Quay lại

Nghị quyết 84/NQ-HĐND năm 2017 quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (hợp phần sông Mã)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 84/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG LŨ CÁC TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (HỢP PHẦN SÔNG MÃ)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012- 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (hợp phần sông Mã); Báo cáo thẩm tra số 973/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (hợp phần sông Mã) với một số nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

Quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (hợp phần sông Mã) nhằm làm cơ sở để quy hoạch đê điều đảm bảo an toàn tính mạng con người, bảo vệ tài sản của nhà nước và nhân dân khi xảy ra lũ trên các tuyến sông có đê với tần suất nhỏ hơn hoặc bằng tần suất thiết kế; làm cơ sở lập quy hoạch đê điều và đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan của tỉnh.

II. NHIỆM VỤ

Xác định mức đảm bảo chống lũ, lưu lượng, mực nước lũ thiết kế, mực nước tương ứng với cấp báo động lũ, không gian thoát lũ và đề xuất các giải pháp công trình, phi công trình đảm bảo phòng chống lũ đối với từng tuyến sông có đê thuộc hệ thống sông Mã.

III. TIÊU CHUẨN PHÒNG LŨ

1. Mức đảm bảo phòng, chống lũ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:
- Đối với sông Mã, sông Chu: Trên sông Mã tại Lý Nhân P = 1%; trên sông Chu tại Xuân Khánh P = 0,6% (tổ hợp lũ tại Giàng P < 1%).
- Đối với sông Bưởi, sông Hoạt, sông Cầu Chày và một số sông con khác thuộc hệ thống sông Mã, đảm bảo chống lũ với tần suất P = 5%.

2. Mực nước, lưu lượng lũ thiết kế và mức báo động:

a) Mực nước và lưu lượng lũ thiết kế:


TT

Tuyển sông

Vị trí

Htk (m)

Qtk (m3/s)

Tương ứng Km đê

1

Sông Chu

Hạ lưu Bái Thượng

20,50

4.829

K0, đê hữu sông Chu

2

Sông Chu

Xuân Khánh

12,28

6.173

K26, đê hữu sông Chu

3

Sông Chu

Cửa sông Chu

7,93

5.990

K50, đê hữu sông Chu

4

Sông Mã

Cẩm Thủy

23,17

8.075

5

Sông Mã

Lý Nhân

13,62

7.422

K9+080, đê hữu sông Mã

6

Sông Mã

Ngã ba Bông (cống Bông)

9,43

8.873

K28, đê tả sông Mã

7

Sông Mã

Cửa sông Cầu Chày đổ vào sông Mã

9,22

7.570

K27+400, đê hữu sông Mã

8

Sông Mã

Giàng (hạ lưu Giàng)

7,93

11.785

K37+200, đê hữu sông Mã

9

Sông Mã

Nguyệt Viên

4,91

9.858

K59+500, đê hữu sông Mã

10

Sông Bưởi

Kim Tân

14,50

2.676

K2+400, đê tả sông Bưởi

11

Sông Lèn

Thượng lưu cầu Lèn

7,38

1.833

K7, đê hữu sông Lèn

12

Sông Lèn

Cụ Thôn

6,45

1.825

K13, đê hữu sông Lèn

13

Sông Lạch Trường

Thượng lưu cầu Tào

7,06

2.007

K0, đê hữu sông Lạch Trường

14

Sông Hoạt

Hạ lưu cầu Cừ

4,91

465

K8, đê hữu sông Hoạt

b) Mực nước tương ứng với cấp báo động lũ trên các sông:

b) IV. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH


TT

Sông

Trạm

Vị trí

Mực nước tương ứng với cấp báo động(m)

I

II

III

1

Hữu sông Mã

Lý Nhân

K9,080

9,50

11,00

12,00

2

Hữu sông Mã

Giàng

K37,2

4,00

5,50

6,50

3

Hữu sông Chu

Bái Thượng

K0

15,00

16,50

18,00

4

Hữu sông Chu

Xuân Khánh

K26

9,00

10,40

12,00

5

Hữu sông Bưởi

Kim Tân

K2,650

10,00

11,00

12,00


1. Giải pháp công trình:

a) Điều tiết, sử dụng các hồ chứa đã đi vào vận hành để cắt giảm lũ cho hạ du:
- Hồ Trung Sơn (Wpl = 150 triệu m3) trên sông Mã.
- Hồ Cửa Đạt (Wpl = 300 triệu m3) và hồ Hủa Na (Wpl = 100 triệu m3) trên sông Chu.

b) Tu bổ, nâng cấp các tuyến đê theo mực nước lũ thiết kế, trong đó ưu tiên các đoạn đê còn thấp so với mực nước thiết kế như đầu tuyến đê tả, hữu sông Chu, cuối tuyến đê sông Mã, sông Lèn, sông Lạch Trường và các đoạn đê đang có sự cố sạt lở,...; xây dựng mới đê hữu sông Mã đoạn từ Quý Lộc - Yên Lâm dài 2,9 km và đê tả sông Lèn xã Nga Bạch dài 0,9 km.

c) Cải tạo, nâng cấp các cống dưới đê đã quá cũ, kéo dài các cống dưới đê sau khi áp trúc, mở rộng mặt cắt đê và xây dựng mới một số cống.

d) Đảm bảo an toàn các hồ chứa trên lưu vực hệ thống sông, trong đó ưu tiên sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa bị xuống cấp, chưa có tràn xả lũ và đường quản lý vận hành.

e) Cắm mốc chỉ giới các khu dân cư tập trung hiện có được tồn tại, chỉ giới độ sâu ngập lụt, chỉ giới không gian thoát lũ, chứa lũ trên bãi sông.

2. Giải pháp phi công trình:

a) Tăng cường năng lực cảnh báo, dự báo lũ: Đầu tư nâng cấp các thiết bị cảnh báo, dự báo lũ, hệ thống Scada cho các hồ chứa lớn; tăng cường năng lực cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp để hoạt động có hiệu quả.

b) Tăng cường năng lực cho hạt, trạm quản lý đê điều.

c) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê: Trồng mới, chăm sóc và bảo vệ rừng đầu nguồn, cây chắn sóng hệ thống sông Mã theo Quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh Thanh Hóa và các quy định của pháp luật có liên quan..

d) Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng trong công tác phòng chống lũ.

e) Bố trí, ổn định dân cư vùng bị ảnh hưởng của thiên tai; di dời dân cư nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều.

f) Xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp trong trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế, xảy ra sự cố đối với hồ chứa lớn ở thượng lưu.

3. Quản lý, sử dụng bãi sông:

3. 1. Không gian thoát lũ: Bao gồm khu vực lòng sông và bãi sông nằm giữa 2 tuyến đê.

3. 2. Sử dụng bãi sông:

a) Các khu dân cư hiện có ở ngoài bãi sông:
- Di dời các hộ dân vi phạm pháp luật về đê điều, nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều.
- Di dời các khu dân cư hiện tại ở sát bờ sông có nguy cơ sạt lở, nguy hiểm; các hộ dân nằm rải rác trên bãi sông. Quy hoạch xác định có 807 hộ dân sát bờ sông có nguy cơ sạt lở, nguy hiểm; 71 hộ dân nằm rải rác trên bãi sông.
- Các khu dân cư tập trung hiện có được tồn tại, bảo vệ; được cải tạo, xây dựng mới công trình, nhà ở theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất; được sử dụng thêm một phần bãi sông để bố trí mặt bằng tái định cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ sạt lở, nguy hiểm và các hộ dân nằm rải rác gần khu vực, với diện tích không vượt quá 5% diện tích khu dân cư hiện có. Quy hoạch xác định có 41 khu dân cư tập trung hiện có. UBND các cấp ở địa phương và các hộ dân sinh sống trên bãi sông phải có phương án chủ động đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra lũ lớn.

b) Các bãi sông còn lại:
- Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng công trình, nhà ở mới theo quy định tại Khoản 3, Điều 26, Luật Đê điều chỉ được xem xét đối với một số khu vực có bãi sông rộng, khoảng cách hai đê lớn hơn 350 m, khoảng cách từ chân đê đến mép bờ sông lớn hơn 200 m, vận tốc dòng chảy trên bãi nhỏ hơn 0,3 m/s, cao trình bãi tự nhiên xấp xỉ mực nước báo động 2 trở lên. Quy hoạch xác định có 12 bãi sông có thể nghiên cứu xây dựng, diện tích xây dựng không vượt quá 5% diện tích bãi sông. Các khu vực còn lại không được xây dựng công trình, nhà ở mới, trừ công trình được phép xây dựng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 26, Luật Đê điều.

3. Khi sử dụng các bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà ở và các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khác phải lập dự án đầu tư cụ thể, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các nội dung liên quan đến thoát lũ, an toàn đê điều, trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 26, Luật Đê điều.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Tổng số 195 dự án, trong đó có 25 dự án đầu tư công trình đê điều, 150 dự án đầu tư nâng cấp, sửa chữa an toàn hồ chứa và 20 dự án phi công trình được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn sau:

1. Giai đoạn 2018 - 2020:
- Tu bổ, nâng cấp 3 dự án đê điều, gồm các tuyến đê tả sông Mã đoạn từ K0-K40; đê hữu sông Mã đoạn từ K0-K36; đê hữu sông Cầu Chày.
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp 37 hồ chứa.
- Đầu tư 8 dự án phi công trình.

2. Giai đoạn 2021 - 2025:
- Tu bổ, nâng cấp 6 dự án đê điều, gồm các tuyến đê tả sông Mã đoạn từ K40 đến hết tuyến; đê hữu sông Mã đoạn từ K36 đến hết tuyến; đê tả, hữu sông Chu; đê hữu sông Cầu Chày; đê tả, hữu sông Lèn.
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp 64 hồ chứa.
- Đầu tư 8 dự án phi công trình.

3. Giai đoạn 2026 - 2030:
- Tu bổ, nâng cấp 17 dự án đê điều, gồm các tuyến đê sông Chu; đê sông Lèn và các tuyến đê sông con như đê sông Hoạt, đê sông Càn, đê kênh De, đê sông Cùng, đê Hón Bông. Xây dựng mới đê hữu sông Mã đoạn từ Quý Lộc - Yên Lâm; đê tả sông Lèn, xã Nga Bạch.
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp 48 hồ chứa.
- Đầu tư 4 dự án phi công trình.
(Chi tiết có Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo)
VI. VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

1. Tổng vốn đầu tư: Khoảng 18.223 tỷ đồng.
Trong đó:
- Đê điều: 6.708 tỷ đồng.
- Hồ chứa: 2.466 tỷ đồng.
- Phi công trình: 9.049 tỷ đồng.

2. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn nước ngoài và các nguồn huy động hợp pháp khác.

3. Phân kỳ đầu tư:

3. 1. Giai đoạn 2018 - 2020: Khoảng 4.348 tỷ đồng; trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 1.739 tỷ đồng.
- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 1.261 tỷ đồng.
- Nguồn vốn nước ngoài: 1.348 tỷ đồng.

3. 2. Giai đoạn 2021-2025: Khoảng 6.077 tỷ đồng; trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 2.431 tỷ đồng.
- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 1.762 tỷ đồng.
- Nguồn vốn nước ngoài: 1.884 tỷ đồng.

3. Giai đoạn 2026-2030: Khoảng 7.798 tỷ đồng; trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 119 tỷ đồng.
- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 2.261 tỷ đồng.
- Nguồn vốn nước ngoài: 2.418 tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TTr: Tỉnh ủy; HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH; HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- TTr HĐND; UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu VT.








CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Chiến




PHỤ LỤC 1

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG LŨ TRÊN HỆ THỐNG SÔNG MÃ TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số: 84/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


TT

Tên công trình

Kinh phí
(triệu đồng)

1

2

3

Tổng cộng

4.348.218

A

Giải pháp công trình

2.129.994

I

Tu bổ, nâng cấp

1.326.380

1

Đê tả sông Mã đoạn từ K0-K40

552.410

2

Đê hữu sông Mã đoạn từ K0-K36

534.000

3

Đê hữu sông Cầu Chày

239.970

II

An toàn hồ chứa

803.614

1

Hồ Pốn

26.904

2

Hồ Dục

13.689

3

Hồ Suối Phái

13.900

4

Hồ Làng Ngọc

45.216

5

Hồ Pen Chim

10.550

6

Hồ Ngọc Nước

33.912

7

Hồ Dọc Kết

113.417

8

Hồ Làng Lụt

22.985

9

Hồ Bai Bồng

53.807

10

Hồ Bai Muồng

23.173

11

Hồ Bai Mạ

14.884

12

Hồ Cửa Hón

22.608

13

Hồ Đồng Khanh

18.463

14

Hồ Tân Lập

22.608

15

Hồ Bái Lạt

11.681

16

Hồ Hà Thái

16.956

17

Hồ Bai Cô

16.768

18

Hồ Bai Ngọc

7.159

19

Hồ Bai Sơn

13.942

20

Hồ Hón Tài

16.956

21

Hồ Gốc Vả

9.081

22

Hồ Bản Khẹo

13.942

23

Hồ Na Nghịu

22.608

24

Hồ Trung Lập

12.058

25

Hồ Phù Cú

15.826

26

Hồ Ao Quan

13.339

27

Hồ Chiềng Lâu

13.188

28

Hồ Tầm

9.043

29

Hồ Bai Bặc

7.913

30

Hồ Tráng

6.029

31

Hồ Bo Dướn

13.678

32

Hồ Thanh An

13.565

33

Hồ Phi Long

13.452

34

Hồ Bến Bằng

13.942

35

Hồ Làng Chu

15.449

36

Hồ Đồng Nâu

10.927

37

Hồ Bai Cái

80.000

B

Giải pháp phi công trình

2.218223

1

Tăng cường năng lực cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp

43.808

2

Tăng cường năng lực cho hạt, trạm quản lý đê điều

48,498

3

Trồng và chăm sóc rừng

785.048

4

Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai

368.771

5

Di dời dân nằm trong phạm vi bảo vệ đê và không gian thoát lũ

841.375

6

Trồng cây chắn sóng bảo vệ đê

112.258

7

Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng

3.465

8

Cắm mốc chỉ giới khu vực dân cư ngoài bãi sông

15.000

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG LŨ TRÊN HỆ THỐNG SÔNG MÃ GIAI ĐOẠN 2021-2025 (Kèm theo Nghị quyết số: 84/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


TT

Tên công trình

Kinh phí
(triệu đồng)

1

2

3

Tổng cộng

6.076.816

A

Giải pháp công trình

2.597.286

I

Tu bổ, nâng cấp

1.871.265

1

Đê tả sông Mã từ K40 đến hết tuyến

263.356

2

Đê hữu sông Mã đoạn từ K36 đến hết tuyến

428.000

3

Đê sông Chu

464.578

4

Đê hữu sông Cầu Chày

266.130

5

Đê hữu sông Lèn đoạn từ K0-K15

219.085

6

Đê tả sông Lèn đoạn từ K0-K16

230.116

II

An toàn hồ chứa

726.020

1

Hồ Lý Ải

36.228

2

Hồ Bai Ao

10.409

3

Hồ Hón Sung

17.573

4

Hồ Đầm Thi

13.960

5

Hồ Bai Bẹn

26.740

6

Hồ Ngọc Thanh

33.513

7

Hồ Mũi Trẫu

34.738

8

Hồ Làng Hạ

26.717

9

Hồ Phùng Sơn

7.756

10

Hồ Làng Lau

4.898

11

Hồ Rộc Đầm

4.490

12

Hồ Bó Dấm

4.898

13

Hồ Bốc

10.205

14

Hồ Hang Dơi

10.205

15

Hồ Làng Chum

7.756

16

Hồ Vàng Sống

34.697

17

Hồ Chòm Thái

8.164

18

Hồ Buốc

6.939

19

Hồ Xèo

7.307

20

Hồ Đèn

6.368

21

Hồ Đồng Khanh

14.899

22

Hồ Thạch Minh

10.205

23

Hồ Bó Ránh

6.531

24

Hồ Thái Xịa

18.777

25

Hồ Cành Nàng

9.389

26

Hồ Ken Voi

6.531

27

Hồ Vụng Ấm

5.960

28

Hồ Bèo

12.654

29

Hồ Vung Vả

9.389

30

Hồ Cây Sung

8.572

31

Hồ Lương Ngọc

8.980

32

Hồ Thôn Móng

7.348

33

Hồ Đồng Môn

21.226

34

Hồ Trà Bối

7.144

35

Hồ Lỳ

7.593

36

Hồ Ngọc Hón

8.572

37

Hồ Bất Mê

7.184

38

Hồ Đầm Lung

10.940

39

Hồ Họa Lễ

10.613

40

Hồ Rộc Thạ

14.695

41

Hồ Đồng Nga

11.675

42

Hồ Thục Đòn

8.572

43

Hồ Giếng Khang

9.797

44

Hồ Đồng Tán

9.593

45

Hồ Bai Màng

8164

46

Hồ Đồi Dốc

5.715

47

Hồ Châu Sơn

6.531

48

Hố Giếng Ấm

7.756

49

Hồ Tân Thành

7.552

50

Hồ Chành Chành

6.531

51

Hồ Mó Ao

6.368

52

Hồ Hón Nâu

5.307

53

Hồ Quan Nhân

7.348

54

Hồ Rát

8.572

55

Hồ Hón Dứa

7.605

56

Hồ Trạng Sơn

7.756

57

Hồ Hòa Thuận

13.062

58

Hồ Con Nhạn

8.164

59

Hồ Đồng Cầu

8.776

60

Hồ Xốc Giếng

10.613

61

Hồ Chuyên Gia

8.368

62

Hồ Xốc Úng

13.062

63

Hồ Chuông

8.980

64

Hồ Đìa

9.389

B

Giải pháp phi công trình

3.479.530

1

Tăng cường năng lực cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp

27.367

2

Tăng cường năng lực cho hạt, trạm quản lý đê điều

30.297

3

Trồng và chăm sóc rừng

1.306.715

4

Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai

613.820

5

Di dời dân nằm trong phạm vi bảo vệ đê và không gian thoát lũ

1.410.438

6

Trồng cây chắn sóng bảo vệ đê

70.127

7

Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng

5.768

8

Cắm mốc chỉ giới khu vực dân cư ngoài bãi sông

15.000

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG LŨ TRÊN HỆ THỐNG SÔNG MÃ GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Nghị quyết số: 84/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


TT

Tên công trình

Kinh phí
(triệu đồng)

1

2

3

Tổng cộng

7.798.624

A

Giải pháp công trình

4.446.885

I

Tu bổ, nâng cấp

3.110.355

1

Đê sông Chu

632.592

2

Đê hữu sông Lèn đoạn từ K15+00-K29+00

420.012

3

Đê tả sông Lèn đoạn từ K16+00-K32+97

440.105

4

Đê hữu sông Hoạt đoạn từ K0-K43+100

508.950

5

Đê tả sông Hoạt đoạn từ K0-K32+060

256.440

6

Đê sông Tam Điệp đoạn từ K0-K12+800

155.100

7

Đê Đông sông Cùng đoạn từ K0-K12+900

150.010

8

Đê Tây sông Cùng đoạn từ K0-K10+00

143.610

9

Đê Đông kênh De đoạn từ K0-K6+00

77.290

10

Đê Tây kênh De đoạn từ K0-K6+00

58.189

11

Đê bao Thổ Khối đoạn từ K0-K1+900

13.400

12

Đê tả Hón Bông đoạn từ K0-K3+00

6.280

13

Đê hữu Hón Bông đoạn từ K0-K1+300

12.720

14

Đê tả sông Càn đoạn từ K0-K9+120

125.110

15

Đê hữu sông Càn đoạn từ K0-K9+00

110.547

II

Xây dựng mới

400.000

1

Đê hữu sông Mã đoạn từ Quý Lộc-Yên Lâm

300.000

2

Đê tả sông Lèn, xã Nga Bạch

100.000

III

An toàn hồ chứa

936.530

1

Hồ Nga An

22.420

2

Hồ Đồng Gia

19.326

3

Hồ Hoa Sơn

22.309

4

Hồ Tân Thành

26.045

5

Hồ Bàn Nang

22.309

6

Hồ Tuồng

13.360

7

Hồ Bu Bu

17.473

8

Hồ Bai Sung

29.516

9

Hồ Vịt Vàng

22.862

10

Hồ Ngọc Đó

24.459

11

Hồ Làng Rụn

27.881

12

Hồ Sơn Phong

21.570

13

Hồ Ông Ninh

27.946

14

Hồ Thành Công

14.946

15

Hồ Hón Ốc

15.589

16

Hồ Cò Tiêu

21.884

17

Hồ Đồng Quyết

26.642

18

Hồ Đồng Giang

26.815

19

Hồ Vân Thanh (Thậy)

21.884

20

Hồ Bái Thôn

15.024

21

Hồ Ngọc Mùn

15.700

22

Hồ Hón Trác

26.690

23

Hồ Khiến

20.410

24

Hồ Vùng Thổ

19.154

25

Hồ Bai Xi

15.857

26

Hồ Minh Hòa

19.154

27

Hồ Mốc Lai

18.369

28

Hồ Ngọc Quân

61.468

29

Hồ Hón Túp

11.884

30

Hồ Khán Đa

12.512

31

Hồ Làng Trai

16423

32

Hồ Hón Hang

17.096

33

Hồ Minh Thạch

15.700

34

Hồ Làng Nán

13.502

35

Hồ Bứa

19.734

36

Hồ Ngọc Thành

10.990

37

Hồ Bệnh Viện

10.676

38

Hồ Đồng Mua

11.618

39

Hồ Trung Tiến

18.792

40

Hồ Đào Lạc

19,106

41

Hồ Na Mó

8.415

42

Hồ 21

14.430

43

Hồ Đồng Thành

10.048

44

Hồ Hón Xam

19.420

45

Hồ Hón Môn

10.456

46

Hồ Ngọc Vàng

19.420

47

Hồ Đồng Sòng

19.797

48

Hồ Vân Trung

20.048

B

Giải pháp phi công trình

3.351.740

1

Trồng và chăm sóc rừng

1.306.715

2

Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai

612.820

3

Di dời dân nằm trong phạm vi bảo vệ đê và không gian thoát lũ

1.425.438

4

Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng

5.768




Tổng quan văn bản

Số ký hiệu84/NQ-HĐND
Ngày ban hành07/12/2017
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực18/12/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Thanh Hóa / Trịnh Văn Chiến
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuNăm 2017 quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (hợp phần sông Mã)
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.