Quay lại

Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2017 quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (hợp phần sông Yên, sông Bạng)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 85/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG LŨ CÁC TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (HỢP PHẦN SÔNG YÊN, SÔNG BẠNG)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;

Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 27/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (hợp phần sông Yên, sông Bạng); Báo cáo thẩm tra số 972/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (hợp phần sông Yên, sông Bạng) với một số nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

Quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (hợp phần sông Yên, sông Bạng) nhằm làm cơ sở để quy hoạch đê điều đảm bảo an toàn tính mạng con người, bảo vệ tài sản của nhà nước và nhân dân khi xảy ra lũ trên các tuyến sông có đê với tần suất nhỏ hơn hoặc bằng tần suất thiết kế; làm cơ sở lập quy hoạch đê điều và đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan của tỉnh.

II. NHIỆM VỤ

Xác định mức đảm bảo chống lũ, lưu lượng, mực nước lũ thiết kế, mực nước tương ứng với cấp báo động lũ, không gian thoát lũ và đề xuất các giải pháp công trình, phi công trình đảm bảo phòng, chống lũ đối với từng tuyên sông có đê thuộc hệ thống sông Yên, sông Bạng.

III. TIÊU CHUẨN PHÒNG LŨ

1. Mức đảm bảo phòng, chống lũ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:
- Đối với hệ thống sông Yên đảm bảo chống lũ với tần suất P = 10%; riêng vùng III, huyện Nông Cống chống lũ với tần suất P = 5%.
- Đối với hệ thống sông Bạng đảm bảo chống lũ với tần suất P = 5%.

2. Mực nước, lưu lượng lũ thiết kế và mức báo động:

a) Mực nước và lưu lượng lũ thiết kế hệ thống sông Yên:


TT

Tuyến sông

Vị trí

Htk (m)

Qtk (m3/s)

1

Sông Thị Long

Điền Thôn

4,73

482,00

Cầu Đường Sắt

3,87

506,80

Cửa sông Thị Long

2,65

461,40

2

Sông Hoàng

Hạ lưu cống Hoàng Kim

8,50

80,20

Dân Lực

7,33

108,70

Khuyến Nông

4,35

198,50

Nổ Hẻn

3,51

233,70

Cửa sông Hoàng

2,92

356,60

3

Sông Nhơm

Xuân Thọ

7,96

279,40

Cầu Nhơm

6,79

284,30

Cầu Đường sắt

3,95

290,20

Cửa sông Nhơm

3,92

299,30

4

Sông Mực

Thị trấn Nông Cống

4,03

300,30

Trạm bơm Bến Mắm

3,93

446,20

Cửa sông Mực

3,89

432,50

5

Sông Yên

Ngã ba sông Nhơm

3,92

304,50

Cống Trung Liệt

3,06

725,50

Ngã ba Thị Long

2,65

1.404,50

Cửa Ghép

1,83

1.617,80

b) Mực nước và lưu lượng lũ thiết kế hệ thống sông Bạng:


TT

Tuyến sông

Vị trí

Htk (m)

Qtk (m3/s)

1

Sông Tuần Cung

Hạ lưu đập Khe Tuần

6,71

145,39

Hạ lưu cầu Hóm

4,28

702,32

Thượng lưu cầu Vằng

3,99

672,37

Hạ lưu cầu Vằng

3,64

672,37

2

Sông Bạng

Đầu sông Thạch Luyện

5,87

139,41

Thượng lưu cầu Hổ

4,08

405,59

Hạ lưu cầu Hổ

3,60

405,59

Ngã ba sông Bạng - Khe Tuần

3,45

1.060,43

Cầu Quán Đền

3,11

998,57

Cửa sông Bạng

1,87

1.171,26

c) Mực nước tương ứng với cấp báo động lũ trên các sông:

c) IV. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH


TT

Sông

Trạm

Mực nước tương ứng với cấp báo động (m)

I

II

III

1

Yên

Chuối

2,00

2,80

3,50


1. Giải pháp công trình:

1. Hệ thống sông Yên:
- Điều tiết, sử dụng hồ chứa nước Sông Mực để cắt giảm lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ 40 triệu m3.
- Tu bổ, nâng cấp các tuyến đê theo mực nước lũ thiết kế, trong đó ưu tiên các đoạn đê còn thấp so với mực nước lũ thiết kế; xây dựng mới tuyến đê tả sông Thị Long dài 5,3 km và đê vùng III, huyện Nông Cống.
- Cải tạo, nâng cấp các cống dưới đê đã quá cũ, kéo dài các cống dưới đê sau khi áp trúc, mở rộng mặt cắt đê và xây dựng mới một số cống.
- Nạo vét các tuyến sông Hoàng, sông Nhơm, kênh Ba Chạ,... đảm bảo thoát lũ thiết kế.
- Đảm bảo an toàn các hồ chứa trên lưu vực hệ thống sông, trong đó ưu tiên sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa bị xuống cấp, chưa có tràn xả lũ và đường quản lý vận hành.
- Xây dựng lại quy trình vận hành cống Hoàng Kim sau khi hoàn thiện hệ thống tiêu thủy Thọ Xuân và sông Hoàng.

1. 2. Hệ thống sông Bạng:
- Tu bổ, nâng cấp tuyến đê tả, hữu sông Bạng theo mực nước lũ thiết kế và kết hợp giao thông; xây dựng mới tuyến đê sông Tuần Cung dài 3,63 km thuộc đê cấp IV để bảo vệ dân cư của khu công nghiệp.
- Cải tạo, nâng cấp các cống dưới đê đã quá cũ, kéo dài các cống dưới đê sau khi áp trúc, mở rộng mặt cắt đê và xây dựng mới một số cống.
- Nạo vét, nắn lòng dẫn sông Tuần Cung; thanh thải các chướng ngại vật đảm bảo thông thoáng lòng dẫn sông Bạng từ cầu Hổ về cửa Du Xuyên; nạo vét, nắn thẳng tuyến sông Thạch Luyện từ đập Thạch Luyện về đến cầu Hổ theo mặt bằng khu công nghiệp để đảm bảo thoát lũ.
- Mở rộng khẩu độ cầu vằng đảm bảo thoát lũ; xây dựng kênh tách lũ sông Tuần Cung từ hạ lưu cầu Hóm sang cầu Hổ.
- Đảm bảo an toàn các hồ chứa trên lưu vực hệ thống sông, trong đó ưu tiên sửa chữa, nâng cấp các hồ chứa bị xuống cấp, chưa có tràn xả lũ và đường quản lý vận hành.

2. Giải pháp phi công trình:

2. 1. Tăng cường năng lực cảnh báo, dự báo lũ: Đầu tư nâng cấp các thiết bị cảnh báo, dự báo lũ, hệ thống Scada cho các hồ chứa lớn; tăng cường năng lực cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp để hoạt động có hiệu quả.

2. Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê: Trồng mới, chăm sóc và bảo vệ rừng đầu nguồn, cây chắn sóng hệ thống sông Yên, sông Bạng theo Quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh Thanh Hóa và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. 3. Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng trong công tác phòng chống lũ.

2. 4. Bố trí, ổn định dân cư vùng bị ảnh hưởng của thiên tai.

2. 5. Xây dựng bản đồ ngập lụt cho vùng hạ du hệ thống sông Yên, sông Bạng.

3. Xác định không gian thoát lũ:

3. 1. Hệ thống sông Yên: Các sông thuộc hệ thống sông Yên chủ yếu có đê sát sông, bãi sông hẹp nên không gian thoát lũ của các sông được xác định là khoảng cách giữa 2 tuyến đê.

3. 2. Hệ thống sông Bạng: Lòng dẫn sông Bạng rộng, có đoạn từ 400-500 m, không có khu dân cư và không có đất sản xuất nông nghiệp, chỉ có các ao nuôi thủy sản; mặt khác các bãi non của sông Bạng hầu như ngập nước khi triều lên và phơi lộ khi triều xuống nên không gian thoát lũ của các sông được xác định là khoảng cách giữa 2 tuyến đê. Sau khi các khu công nghiệp xây dựng hoàn thành và đi vào hoạt động ổn định, nêu sử dụng lòng sông Bạng để phát triển kinh tế - xã hội, cần phải quy định cụ thể về sử dụng bãi sông không làm cản trở tiêu thoát lũ.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Tổng số 132 dự án, trong đó có 19 dự án đầu tư công trình đê điều, 8 dự án nạo vét các trục tiêu thoát lũ, 94 dự án đầu tư nâng cấp, sửa chữa an toàn hồ chứa và 11 dự án phi công trình được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn sau:

1. Giai đoạn 2018 - 2020:
- Tu bổ, nâng cấp 5 dự án đê điều, gồm các tuyến đê tả, hữu sông Hoàng, đê sông Dừa và tuyến đê sông Bạng; xây dựng mới tuyên đê vùng III, huyện Nông Công.
- Nạo vét 5 trục tiêu thoát lũ gồm các sông Thạch Luyện, sông Tuần Cung, kênh thoát lũ từ cầu Hóm đến cầu Hổ, mở rộng cầu vằng và nắn sông Tuần Cung từ cầu Hóm đến cầu vằng.
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp 19 hồ chứa.
- Đầu tư 5 dự án phi công trình.

2. Giai đoạn 2021 - 2025:
- Tu bổ, nâng cấp 5 dự án đê điều, gồm các tuyến đê sông Cầu Hung, Cầu Se, đê tả sông Yên, hữu sông Thị Long và đê bao Ngọc Lẫm, Tế Nông.
- Nạo vét 3 trục tiêu thoát lũ, gồm sông Hoàng, kênh Ba Chạ và sông Lý.
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp 33 hồ chứa.
- Đầu tư 4 dự án phi công trình.

3. Giai đoạn 2026 - 2030:
- Tu bổ, nâng cấp 9 dự án đê điều, gồm các tuyến đê Tiêu Thủy Thọ Xuân, đê sông Cầu Tây, đê bao Thị Long, đê bao Hữu Hoàng, đê bao Quảng Xương, đê Hao Hao và đê Hà Nam. Xây dựng mới tuyến đê tả sông Thị Long và đê sông Tuần Cung.
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp 42 hồ chứa.
- Đầu tư 2 dự án phi công trình.
(Chi tiết có Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo)
VI. VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

1. Tổng vốn đầu tư: Khoảng 6.676 tỷ đồng; trong đó:
- Đê điều: 531 tỷ đồng.
- Nạo vét các trục tiêu: 712 tỷ đồng.
- Hồ chứa: 081 tỷ đồng.
- Phi công trình: 3.352 tỷ đồng.

2. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn nước ngoài và các nguồn huy động hợp pháp khác.

3. Phân kỳ đầu tư:

3. 1. Giai đoạn 2018 - 2020: Khoảng 1.600 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 640 tỷ đồng.
- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 464 tỷ đồng.
- Nguồn vốn nước ngoài: 496 tỷ đồng.

3. 2. Giai đoạn 2021-2025: Khoảng 2.631 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 1.052 tỷ đồng.
- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 763 tỷ đồng.
- Nguồn vốn nước ngoài: 816 tỷ đồng.

3. Giai đoạn 2026-2030: Khoảng 2.445 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 978 tỷ đồng.
- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 709 tỷ đồng.
- Nguồn vốn nước ngoài: 758 tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.


Nơi nhận:


- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TTr: Tỉnh ủy; HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH; HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- TTr HĐND; UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu VT.








CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Chiến




PHỤ LỤC 1

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG LŨ TRÊN HỆ THỐNG SÔNG YÊN, SÔNG BẠNG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số: 85/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


TT

Tên công trình

Kinh phí
(Triệu đồng)

1

2

3

Tổng cộng

1.600.807

A

Giải pháp công trình

1.299.100

I

Hệ thống đê sông Yên

615.930

1

Đê tả sông Hoàng

185.130

2

Đê hữu sông Hoàng

216.990

3

Đê sông Dừa

44.700

4

Xây dựng mới đê vùng III, huyện Nông Cống

169.110

II

Đê sông Bạng

155.890

1

Đê sông Bạng

155.890

III

Nạo vét, mở rộng các trục tiêu thoát lũ

300.480

1

Mở rộng cầu vằng

40.000

2

Nạo vét sông Tuần Cung từ Bến Sen đến cầu Hóm

46.970

3

Nắn sông Tuần Cung từ cầu Hóm đến cầu Vằng

52.650

4

Xây dựng kênh thoát lũ từ cầu Hóm đến cầu Hổ

58.860

5

Nạo vét sông Thạch Luyện

102.000

IV

An toàn hồ chứa

226.800

1

Hồ Khe Ba

14.050

2

Hồ Đồng Vễn

15.000

3

Hồ Khe Chõ

13.000

4

Hồ Nước Đá

8.500

5

Hồ Dọc Đong

8.400

6

Hồ Mốc

8.400

7

Hồ Bến Đá

8.500

8

Hồ Ao Lốc

14.000

9

Hồ Đá Bàn

14.000

10

Hồ Cò Trọng

7.560

11

Hồ Ô Ồ

9.600

12

Hồ Đồng Vó

12.720

13

Hồ Đồng Đông

15.000

14

Hồ Khe Than

13.000

15

Hồ Ông Già

9.000

16

Hồ Nam Sơn

9.270

17

Hồ Kim Giao

15.000

18

Hồ Thung Cối

13.800

19

Hồ Khe Tuần

18.000

B

Giải pháp phi công trình

301.707

1

Tăng cường năng lực cho bộ phận quản lý

5.000

2

Tuyên truyền giáo dục cộng đồng, đầu tư cảnh báo, dự báo

7.000

3

Trồng và chăm sóc rừng, cây chắn sóng

140.000

4

Bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai

119.707

5

Xây dựng bản đồ ngập lũ

30.000

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG LŨ TRÊN HỆ THỐNG SÔNG YÊN, SÔNG BẠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 (Kèm theo Nghị quyết số: 85/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


TT

Tên công trình

Kinh phí
(Triệu đồng)

1

2

3

Tổng cộng

2.631.134

A

Giải pháp công trình

1.206.280

I

Đầu tư đê

394.650

1

Nâng cấp đê, cống dưới đê sông Cầu Hung

48.180

2

Nâng cấp đê, cống dưới đê sông Cầu Se

34.920

3

Nâng cấp đê, cống tả sông Yên

192.620

4

Nâng cấp đê hữu sông Thị Long

103.930

5

Đê bao Ngọc Lẫm, Tế Nông

15.000

II

Nạo vét lòng dẫn

411.630

1

Nạo vét sông Hoàng

245.120

2

Nạo vét sông Lý

108.250

3

Nạo vét kênh Ba Chạ

58.260

III

An toàn hồ chứa

400.000

1

Hồ Sen

14.479

2

Hồ Đồng Mười

12.080

3

Hồ Thống Nhất

13.600

4

Hồ Quyết Tâm

12.800

5

Hồ Hõm Nưa

14.080

6

Hồ Cây Thị

19.600

7

Hồ Cây Khế

12.250

8

Hồ Đồng Lim

13.780

9

Hồ Ông Mát

12.520

10

Hồ Đồng Công

16.001

11

Hồ Đồng Phông

13.780

12

Hồ Luồng

8.240

13

Hồ Mùn

8.800

14

Hồ Hố Chu

16.480

15

Hồ Ông Hòa

12.520

16

Hồ Khe Lau

28.000

17

Hồ Khe Me

15.500

18

Hồ đập Cây Khét

18.240

19

Hồ đập Làng Mài

18.750

20

Hồ Hón Heo

5.400

21

Hồ Đồng Đăng

7.200

22

Hồ Con Hoẵng

18.600

23

Hồ Sau Nguyên

7.000

24

Hồ Đồi Gấc

8.000

25

Hồ Núi Chè 2

9.280

26

Hồ Đông Cáo

5.500

27

Hồ đập Dốc Ngát

8.960

28

Hồ đập Bông Hôi

8.620

29

Hồ đập Ông Hoạt

8.040

30

Hồ Ngọc Mép

4.800

31

Hồ Đập Đá

8.400

32

Hồ Khe Sanh

10.500

33

Hồ Sơn Hải

8.200

B

Giải pháp phi công trình

1.424.854

1

Tăng cường năng lực cho bộ phận quản lý

29.388

2

Tuyên truyền giáo dục cộng đồng

33.400

3

Trồng và chăm sóc rừng, cây chắn sóng

683.333

4

Bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai

678.733

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG LŨ TRÊN HỆ THỐNG SÔNG YÊN, SÔNG BẠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 (Kèm theo Nghị quyết số: 85/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


TT

Tên công trình

Kinh phí
(Triệu đồng)

1

2

3

Tổng cộng

2.444.357

A

Giải pháp công trình

818.470

I

Đầu tư đê

363.940

1

Xây dựng mới đê sông tả Thị Long

120.460

2

Xây dựng mới đê sông Tuần Cung

65.000

3

Nâng cấp đê Tiêu Thủy Thọ Xuân

57.780

4

Nâng cấp đê sông Cầu Tây

21.500

5

Đê bao Thị Long

12.400

6

Đê bao Quảng Xương

26.100

7

Đê bao hữu Hoàng

25.800

8

Đê Hao Hao

25.900

9

Đê Hà Nẫm

9.000

II

An toàn hồ chứa

454.530

1

Hồ Đồng Thọ

15.176

2

Hồ Khe Mun

9.318

3

Liên hồ Vân Thành

12.360

4

Liên hồ Xuân Lai

11.920

5

Hồ Chẹt Voi

11.400

6

Hồ Đồng Cấm

12.750

7

Hồ Ông Tiến

13.250

8

Hồ Đồng Lách

11.000

9

Hồ Làng Sung

18.940

10

Hồ Làng Bài

17.040

11

Hồ Đồng Sỏi

12.276

12

Hồ Vĩnh Chinh

11.000

13

Hồ Hón Cũn

7.400

14

Hồ Bãi Thải

7.520

15

Hồ Đồng Bến

9.600

16

Hồ Đồng Lầy

7.500

17

Hồ đập Hón Cạn

9.560

18

Hồ đập Nông Dân

19.200

19

Hồ đập 6/1

9.840

20

Hồ Mậu Lâm

12.800

21

Hồ Ông Kiên

18.840

22

Hồ Bến Vống

9.120

23

Hồ Rọc Cam

9.700

24

Hồ Bùng Sành

8.640

25

Hồ Sa Vã

9.600

26

Hồ Cây Thị

9.600

27

Hồ Đồng Truông

9.700

28

Hồ Cây U

5.700

29

Hồ Đồng Khoang

9.160

30

Hồ Đồng Cốc I

7.700

31

Hồ Ao Khoai

7.480

32

Hồ Khe Cát

5.400

33

Hồ Đồng Ván

7.200

34

Hồ Thành Trung

9.500

35

Hồ đập Khe Mỏ

9.400

36

Hồ đập Bản Chanh (Cây Nháp)

9.260

37

Hồ đập Trại Ong (đội 2)

9.100

38

Hồ Đồng Trình

10.800

39

Hồ đập Đồng Nấp

9.980

40

Hồ Khe Dầu

21.000

41

Hồ Ao Sen

8.840

42

Hồ Khe Luồng

8.960

B

Giải pháp phi công trình

1.625.887

1

Trồng và chăm sóc rừng, cây chắn sóng

1.226.667

2

Bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai

399.220




Tổng quan văn bản

Số ký hiệu85/NQ-HĐND
Ngày ban hành07/12/2017
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực18/12/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Thanh Hóa / Trịnh Văn Chiến
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuNăm 2017 quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (hợp phần sông Yên, sông Bạng)
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.