Quay lại

Nghị quyết 88/NQ-HĐND về phân bổ vốn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh Sơn La ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Số: 88/NQ-HĐND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày 29 tháng 6 năm 2022
NGHỊ QUYẾT

Điều 1. Quyết định vốn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như sau:

I. Tổng vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2022 Tổng vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2022: 1.524.319 triệu đồng. Trong đó:

1. Vốn ngân sách trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2022: 1.474.136 triệu đồng (trong đó: vốn đầu tư phát triển 1.033.517 triệu đồng; vốn sự nghiệp 440.619 triệu đồng).
Cụ thể các chương chương trình như sau:
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 231.608 triệu đồng; trong đó: Vốn đầu tư phát triển 153.849 triệu đồng, vốn sự nghiệp 77.759 triệu đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 919.418 triệu đồng; trong đó: Vốn đầu tư phát triển 587.828 triệu đồng, vốn sự nghiệp 331.590 triệu đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 323.110 triệu đồng; trong đó: Vốn đầu tư phát triển 291.840 triệu đồng, vốn sự nghiệp 31.270 triệu đồng.

2. Vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2022 (vốn sự nghiệp): 50.183 triệu đồng, cụ thể các chương trình như sau:
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 2.333 triệu đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 16.580 triệu đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 31.270 triệu đồng.
II. Nguyên tắc phân bổ
Thực hiện phân bổ theo quy định của Luật Đầu tư công; Quyết định của số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, đinh mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Quyết định 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng
Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La được thông qua tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ bảy - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV.
III. Phương án phân bổ

1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
Tổng vốn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện chương trình: 233.941 triệu đồng; trong đó: Vốn đầu tư phát triển NSTW 153.849 triệu đồng; Vốn sự nghiệp 80.092 triệu đồng (trong đó vốn sự nghiệp NSTW 77.759 triệu đồng, vốn sự nghiệp NSĐP 2.333 triệu đồng). Cụ thể:

1.1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
Tổng vốn phân bổ 127.729 triệu đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư phát triển: 124.009 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 3.720 triệu đồng (trong đó NSTW 3.612 triệu đồng, đối ứng vốn NSĐP 108 triệu đồng).

1.2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
- Vốn sự nghiệp: 23.460 triệu đồng (trong đó NSTW 22.777 triệu đồng, đối ứng vốn NSĐP 683 triệu đồng).

1.3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
Vốn sự nghiệp: 10.150 triệu đồng phân bổ cho Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (trong đó NSTW 9.854 triệu đồng, đối ứng vốn NSĐP 296 triệu đồng).

1.4. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
Tổng vốn phân bổ 56.453 triệu đồng cho 03 Tiểu dự án, trong đó:
- Vốn đầu tư: 29.840 triệu đồng phân bổ cho 02 tiểu dự án,
- Vốn sự nghiệp 26.613 triệu đồng phân bổ cho 03 tiểu dự án. Cụ thể:

1.4.1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
Tổng vốn phân bổ 50.332 triệu đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư: 28.307 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 22.025 triệu đồng (trong đó NSTW 21.384 triệu đồng, đối ứng vốn NSĐP 642 triệu đồng).

1.4.2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Vốn sự nghiệp: 645 triệu đồng (trong đó NSTW 626 triệu đồng, đối ứng vốn NSĐP 19 triệu đồng).

1.4.3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
Tổng vốn phân bổ 5.476 triệu đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư: 1.533 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 3.943 triệu đồng (trong đó NSTW 3.828 triệu đồng, đối ứng vốn NSĐP 115 triệu đồng).

1.5. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
Tổng vốn sự nghiệp phân bổ 7.715 triệu đồng, cụ thể:

1.5.1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
Vốn sự nghiệp: 6.863 triệu đồng (trong đó NSTW 6.663 triệu đồng, đối ứng vốn NSĐP 200 triệu đồng).

1.5.2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
Vốn sự nghiệp: 852 triệu đồng (trong đó NSTW 827 triệu đồng, đối ứng vốn NSĐP 25 triệu đồng).

1.6. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
Tổng vốn sự nghiệp phân bổ 8.434 triệu đồng (trong đó NSTW 8.188 triệu đồng, đối ứng vốn NSĐP 246 triệu đồng).

2. Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Tổng vốn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện chương trình: 935.998 triệu đồng, trong đó: Vốn đầu tư phát triển NSTW 587.828 triệu đồng; Vốn sự nghiệp 348.170 triệu đồng (trong đó vốn sự nghiệp NSTW 331.590 triệu đồng, vốn sự nghiệp NSĐP 16.580 triệu đồng). Cụ thể:

2.1. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt:
Tổng kế hoạch vốn: 99.008 triệu đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư phát triển: 79.412 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp (NSTW): 19.596 triệu đồng.

2.2. Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết: 32.217 triệu đồng vốn đầu tư phát triển.

2.3. Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
Tổng kế hoạch vốn: 138.983 triệu đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư phát triển: 6.181 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp (NSTW): 132.802 triệu đồng.

2.4. Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Tổng kế hoạch vốn: 335.139 triệu đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư phát triển: 319.554 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp (NSTW): 15.585 triệu đồng.

2.5. Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tổng kế hoạch vốn: 127.324 triệu đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư phát triển: 55.953 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp (NSTW): 71.371 triệu đồng.

2.6. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
Tổng kế hoạch vốn: 14.414 triệu đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư phát triển: 8.853 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp (NSTW): 5.561 triệu đồng.

2.7. Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: 6.466 triệu đồng vốn sự nghiệp (NSTW).

2.8. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em: 15.376 triệu đồng vốn sự nghiệp (NSTW).
Trong đó:
- Cấp tỉnh: 7.380 triệu đồng.
- Cấp huyện: 7.996 triệu đồng.

2.9. Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc rất ít người, nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn
Tổng kế hoạch vốn: 131.147 triệu đồng (trong đó: 74.977 triệu đồng vốn đầu tư phát triển, 56.170 triệu đồng vốn sự nghiệp NSTW), cụ thể:
- Cấp tỉnh: 18.700 triệu đồng thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn đồng bào dân tộc La Ha (công trình có tổng mức đầu tư từ 10.000 triệu đồng trở lên; thực hiện phân bổ chi tiết vốn 2022 thực hiện các dự án sau khi hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định).
- Cấp huyện: 56.277 triệu đồng thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn đồng bào dân tộc La Ha (công trình có tổng mức đầu tư dưới 10.000 triệu đồng).

2.10. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
Tổng kế hoạch vốn: 19.344 triệu đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư phát triển: 10.681 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp (NSTW): 8.663 triệu đồng.

3. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Tổng vốn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện chương trình (đã bao gồm kế hoạch năm 2021 chuyển nguồn sang năm 2022): 354.380 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển 291.840 triệu đồng; Vốn sự nghiệp 62.540 triệu đồng (trong đó NSTW 31.270 triệu đồng, NSĐP 31.270 triệu đồng). Cụ thể:

3.1. Vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư phát triển 291.840 triệu đồng, trong đó:
- Vốn năm 2021 chuyển nguồn sang năm 2022: 241.670 triệu đồng.
- Kế hoạch năm 2022: 50.170 triệu đồng.

3.2. Vốn sự nghiệp
Tổng vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2022 là 62.540 triệu đồng, trong đó nguồn Ngân sách Trung ương:

31.270 triệu đồng; nguồn đối ứng Ngân sách địa phương: 31.270 triệu đồng.
Cụ thể:
- Phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: 23.901 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: 10.790 triệu đồng.
+ Ngân sách địa phương (nguồn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh): 13.111 triệu đồng.
- Số vốn phân cấp cho các huyện, thành phố thực hiện: 38.639 triệu đồng, trong đó :
+ Ngân sách Trung ương: 20.480 triệu đồng.
+ Ngân sách địa phương: 18.159 triệu đồng.
(Chi tiết tại các biểu kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2022 cho các chương trình, dự án thuộc ngân sách cấp tỉnh (vốn đầu tư) khi đảm bảo điều kiện theo quy định Luật Đầu tư công; rà soát danh mục dự án đảm bảo không chồng chéo, trùng lặp giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia; giao chi tiết dự toán (vốn sự nghiệp) cho các đơn thuộc ngân sách cấp tỉnh đảm bảo điều kiện theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.

2. Giao Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2022 cho các chương trình, dự án, dự toán thuộc ngân sách cấp huyện đã đảm bảo đủ điều kiện theo quy định Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách và các quy định khác có liên quan; rà soát danh mục dự án đảm bảo không chồng chéo, trùng lặp giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia.

3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp chuyên đề thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

Nơi nhậnh
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội , Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu của UBTVQH;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư Pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND; UBMTTQ các huyện, thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, MTTQ các xã, phường, thị trấn;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, DT.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thái Hưng

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu88/NQ-HĐND
Ngày ban hành29/06/2022
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực29/06/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Sơn La / Nguyễn Thái Hưng
Phạm viSơn La
Trích yếuVề phân bổ vốn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh Sơn La ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.