Quay lại

Nghị quyết 92/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hà Nam ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 92/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 06 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI MỐT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam: số 48/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam; số 22/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022, số 57/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2022 về giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 từ nguồn dự phòng đầu tư ngân sách tỉnh; số 43/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2022 về bổ sung nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 từ nguồn dự phòng đầu tư ngân sách tỉnh; số 24/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 về bổ sung, điều chỉnh, giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý từ nguồn dự phòng đầu tư ngân sách cấp tỉnh, nguồn vượt thu ngân sách năm 2022; số 31/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2022; số 58/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2022; số 90/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022; số 15/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2023; số 48/NQ- HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023; số 72/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023; số 20/NQ-HĐND ngày 15 tháng 5 năm 2024, số 36/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024; số 52/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024; số 69/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 về bổ sung, điều chỉnh và giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;

Xét Tờ trình số 2567/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam như đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2567/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh nguồn vốn đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam như sau:

a) Điều chỉnh tăng (bổ sung) vốn đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của tỉnh số tiền 1.764.440 triệu đồng, bao gồm:
Bổ sung vốn đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết số tiền 20.000 triệu đồng (trong đó bổ sung vốn đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý số tiền 20.000 triệu đồng).
Bổ sung vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất số tiền 1.744.440 triệu đồng (trong đó bổ sung vốn đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp huyện và cấp xã quản lý số tiền 1.744.440 triệu đồng)

b) Điều chỉnh giảm vốn đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của tỉnh từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2023 số tiền 150.000 triệu đồng (trong đó điều chỉnh giảm vốn đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2023 số tiền 150.000 triệu đồng).

c) Tổng nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam sau bổ sung là 41.622.131 triệu đồng, gồm:
- Nguồn vốn đầu tư cấp tỉnh quản lý: 27.332.964 triệu đồng.
- Nguồn vốn đầu tư cấp huyện và cấp xã quản lý: 14.289.167 triệu đồng.
(Chi tiết biểu số 01 đính kèm theo)

2. Điều chỉnh và giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách địa phương do cấp tỉnh quản lý, cụ thể:

a) Điều chỉnh số vốn đã giao trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý, cụ thể:
- Điều chỉnh giảm số vốn đã bố trí trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý với tổng số tiền 536.008 triệu đồng (gồm: số vốn đã bố trí đầu tư nhà ở xã hội số tiền 529.069 triệu đồng và số vốn đã bố trí cho Dự án đầu tư xây dựng hoàn thiện theo quy hoạch tuyến đường N2, trục T3 thuộc hạ tầng khung thiết yếu Khu Đại học Nam Cao trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 số tiền 6.939 triệu đồng).
- Điều chỉnh tăng nguồn dự phòng đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý số tiền 556.008 triệu đồng (gồm: từ điều chỉnh giảm số vốn đã bố trí của 02 dự án với tổng số tiền 536.008 triệu đồng và bổ sung từ nguồn xổ số kiến thiết tại điểm a khoản 1 Điều này số tiền 20.000 triệu đồng).
- Điều chỉnh giảm nguồn dự phòng đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý số tiền 150.000 triệu đồng (từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh năm 2023).
Nguồn dự phòng đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 cấp tỉnh quản lý sau khi điều chỉnh (tăng, giảm) là 516.229 triệu đồng.
(Chi tiết các biểu số 02 và số 03 kèm theo)

b) Bổ sung danh mục và giao chi tiết tổng số tiền 361.621 triệu đồng từ nguồn dự phòng đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 cấp tỉnh quản lý cho quỹ phát triển đất và 05 dự án (trong đó bổ sung 01 dự án trong danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý).
(Chi tiết biểu số 04 kèm theo)

3. Nguồn dự phòng đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý còn lại chưa giao chi tiết (sau điều chỉnh và giao chi tiết tại khoản 2 Điều này) là 154.608 triệu đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, chỉ đạo rà soát hồ sơ, thủ tục, đánh giá hiệu quả từng dự án để kịp thời điều chỉnh hoặc trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh bố trí vốn cho các dự án; đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật, phát huy hiệu quả đầu tư.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ hai mươi mốt (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2024) thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội;
- Bộ KH và ĐT:
- Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, các Tổ, các ĐB HĐND tỉnh;
- Các sở, ngành: KH và ĐT, Tài chính;
- TT HĐND; UBND các huyện, TX, TP;
- Lưu: VT.









KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Thanh Sơn

BIỂU SỐ 01


ĐIỀU CHỈNH NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Nghị quyết số: 92/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Nguồn vốn/chương trình

Nguồn vốn đầu tư Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 (Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 16/8/2024)

Điều chỉnh nguồn vốn đầu tư Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

Nguồn vốn đầu tư Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 sau điều chỉnh

Ghi chú

Điều chỉnh giảm

Điều chỉnh tăng

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Tổng số

Trong đó:

Cấp tỉnh quản lý

Cấp huyện, cấp xã quản lý

Cấp huyện, cấp xã quản lý

Cấp tỉnh quản lý

Cấp tỉnh quản lý

Cấp huyện, cấp xã quản lý

Cấp tỉnh quản lý

Cấp huyện, cấp xã quản lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(3)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(13)

TỔNG SỐ

40.007.691

27.462.964

12.544.727

150.000

150.000

0

1.764.440

20.000

1.744.440

41.622.131

27.332.964

14.289.167

I

VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

31.595.819

19.051.092

12.544.727

150.000

150.000

0

1.764.440

20.000

1.744.440

33.210.259

18.921.092

14.289.167

Trong đó:

1

Vốn tập trung trong nước

2.885.700

2.019.990

865.710

0

0

2.885.700

2.019.990

865.710

2

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

24.754.560

14.475.360

10.279.200

0

1.744.440

1.744.440

26.499.000

14.475.360

12.023.640

Số giao hàng năm từ nguồn thu sử dụng đất đã vượt so với trung hạn, đề nghị bổ sung trung hạn

3

Nguồn thu xổ số kiến thiết

125.000

125.000

0

0

20.000

20.000

145.000

145.000

0

Số giao hàng năm từ nguồn xổ số kiến thiết đã vượt so với trung hạn (năm 2024 vượt 2 tỷ, năm 2025 vượt 18 tỷ), đề nghị bổ sung trung hạn

4

Bội chi ngân sách

242.400

242.400

0

0

0

242.400

242.400

0

5

Vượt thu ngân sách dành cho đầu tư

2.665.569

1.871.669

793.900

150.000

150.000

0

2.515.569

1.721.669

793.900

6

Nguồn ngân sách khác

922.590

316.673

605.917

0

0

922.590

316.673

605.917

II

VỐN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ

8.411.872

8.411.872

8.411.872

8.411.872

0

BIỂU SỐ 02


ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 92/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Nguồn vốn/chương trình

Nguồn vốn đầu tư Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý đã giao

Điều chỉnh nguồn vốn đầu tư

Giao chi tiết nguồn dự phòng đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 (giao chi tiết tại biểu số 04)

Nguồn vốn đầu tư Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 sau điều chỉnh và giao chi tiết

Điều chỉnh giảm

Điều chỉnh tăng (*)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (3)-(4)+(5)-(6)

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ

19.051.092

686.008

556.008

361.621

18.921.092

Trong đó:

1

Lập quỹ phát triển đất

358.500

275.500

634.000

2

Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

412.000

412.000

3

Trả nợ gốc vay đến hạn

47.115

47.115

4

Bố trí vốn vay lại Chính phủ cho các dự án ODA

242.400

242.400

5

Đầu tư nhà ở xã hội

529.069

529.069

0

6

Bố trí cho các dự án do tỉnh quản lý

17.351.787,0

6.939,0

86.121

17.430.969

7

Dự phòng đầu tư

110.221

150.000

556.008

361.621

154.608


Ghi chú: (*) Điều chỉnh tăng nguồn dự phòng đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết (số tiền 20.000 triệu đồng); từ điều chỉnh giảm vốn đầu tư nhà ở xã hội (số tiền 529.069 triệu đồng); từ điều chỉnh giảm vốn đã bố trí cho Dự án đầu tư xây dựng hoàn thiện theo quy hoạch tuyến đường N2, trục T3 thuộc hạ tầng khung thiết yếu Khu Đại học Nam Cao (số tiền 6.939 triệu đồng).

BIỂU SỐ 03


ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị quyết số: 92/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Danh mục dự án

Thời gian khởi công - hoàn thành

Quyết định đầu tư

Tổng số vốn Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 đã giao

Điều chỉnh vốn

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 sau điều chỉnh

Ghi chú

Số văn bản đầu tư

Tổng mức đầu tư (tổng số tất cả các nguồn vốn)

Điều chỉnh giảm

Điều chỉnh tăng

(1)

(2)

(3)

(4

(5

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

Tổng số

135.981

142.920

6.939

6.939

142.920

1

Dự án đầu tư xây dựng hoàn thiện theo quy hoạch tuyến đường N2, trục T3 thuộc hạ tầng khung thiết yếu Khu Đại học Nam Cao

2024-2027

Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 16/8/2024; Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 25/10/2024

135.981

142.920

6.939

135.981

Điều chỉnh giảm do giảm tổng mức đầu tư so với Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư

2

Nguồn dự phòng đầu tư (còn lại chưa giao chi tiết)

6.939

516.229

BIỂU SỐ 04


GIAO CHI TIẾT NGUỒN DỰ PHÒNG ĐẦU TƯ TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị quyết số 92/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Danh mục dự án

Thời gian khởi công - hoàn thành

Quyết định đầu tư

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý đã giao

Giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 từ nguồn dự phòng đầu tư

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý sau giao chi tiết

Ghi chú

Số văn bản

Tổng mức đầu tư (tổng số tất cả các nguồn vốn)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

Tổng số

198.422

515.551

361.621

877.172

I

Tổng số vốn giao chi tiết

157.051

86.121

243.172

I.1

Dự án đã có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

193.222

157.051

83.221

240.272

1

Hạ tàng kỹ thuật thiết yếu giai đoạn I Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam

2012-2024

Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 03/6/2013; số 566/QĐ-UBND ngày 03/6/2013; số 3686/UBND ngày 5/12/2019; số 1278/QĐ-UBND ngày 22/6/2022; số 495/QĐ-UBND ngày 04/5/2023

193.222

95.051

721

95.772

Bố trí đủ khối lượng sau quyết toán

2

Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2022-2025

Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 21/7/2022

20.000

30.000

50.000

3

Hỗ trợ vốn tín dụng chính sách để mua, thuê nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2022-2025

Quyết định số 1865/QĐ-UBND ngày 05/10/2022

40.000

50.000

90.000

4

Cấp vốn để cho người chấp hành xong án phạt tù vay vốn trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Quyết định 22/2023/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch 2100/KH-UBND ngày 27/10/2023 của UBND tỉnh

2.000

2.500

4.500

I.2

Bổ sung vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

5.200

2.900

2.900

1

Dự án cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc và các hạng mục phụ trợ Ban QLDA đầu tư xây dựng tỉnh

2024-2025

Quyết định số 1344/QĐ-UBND ngày 02/10/2024

5.200

2.900

2.900

II

Quỹ phát triển đất

358.500

275.500

634.000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu92/NQ-HĐND
Ngày ban hành06/12/2024
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực06/12/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Ninh Bình / Đặng Thanh Sơn
Phạm viHà Nam
Trích yếuNăm 2024 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hà Nam ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.