Quay lại

Nghị quyết 99/NQ-CP năm 2026 về cơ chế, giải pháp cho phép dừng thực hiện đầu tư, điều chuyển tài sản dự án và quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng trụ sở Bộ Ngoại giao tại số 2 Lê Quang Đạo, phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 99/NQ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

VỀ CƠ CHẾ, GIẢI PHÁP CHO PHÉP DỪNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN DỰ ÁN VÀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ BỘ NGOẠI GIAO TẠI SỐ 2 LÊ QUANG ĐẠO, PHƯỜNG TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ Thông báo số 28/TB-VPCP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo kết luận của Thường trực Chính phủ về cơ chế, giải pháp xử lý khó khăn, vướng mắc đối với đầu tư xây dựng Trụ sở Bộ Ngoại giao;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tại Tờ trình số 2269/TTr-BNG-QLDA ngày 02 tháng 4 năm 2026 về Đề án đề xuất một số cơ chế, giải pháp để dừng thực hiện đầu tư, điều chuyển tài sản dự án và quyết toán vốn đầu tư đối với Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Bộ Ngoại giao tại số 2 Lê Quang Đạo, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội (kèm theo Đề án và Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ);

Trên cơ sở ý kiến biểu quyết của các Thành viên Chính phủ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất cho phép dùng thực hiện đầu tư, điều chuyển tài sản dự án và quyết toán vốn đầu tư đối với Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Bộ Ngoại giao tại số 2 Lê Quang Đạo, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội (gọi tắt là Dự án) theo đề nghị của Bộ Ngoại giao như sau:

1. Mục tiêu
Tháo gỡ, xử lý dứt điểm các tồn đọng, vướng mắc của Dự án, để Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam sớm tiếp nhận tài sản Dự án, phối hợp với Bộ Ngoại giao quyết toán vốn đầu tư Dự án và đưa công trình vào sử dụng đồng bộ trong thời gian sớm nhất, phát huy hiệu quả, tránh lãng phí.

2. Quan điểm
- Một là, xử lý khẩn trương, dứt điểm các vấn đề tồn đọng của Dự án trên cơ sở phù hợp quy định pháp luật và thực tiễn Dự án tồn đọng kéo dài, không để xảy ra thất thoát vốn của nhà nước, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong đầu tư công.
- Hai là, ghi nhận, đánh giá đầy đủ khối lượng đã hoàn thành đến thời điểm dừng thực hiện Dự án; chấp nhận hiện trạng thực tế công trình đã thực hiện để có cơ chế tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc.
- Ba là, bảo đảm đúng thẩm quyền, tổ chức thực hiện theo quy định pháp luật và quy định tại Nghị quyết này. Giá trị tài sản Dự án điều chuyển cho Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có ý nghĩa phục vụ công tác quản lý, không thay thế kết luận của cơ quan điều tra, cơ quan giám định, cơ quan định giá tài sản hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

3. Nguyên tắc xử lý

a) Không ảnh hưởng đến việc xem xét, xử lý sai phạm theo Kết luận số 395/KL-TTCP ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ và việc xử lý sai phạm theo quy định pháp luật.

b) Việc xử lý khó khăn, vướng mắc của Dự án thực hiện trên cơ sở kiểm kê, kiểm đếm tài sản theo quy định pháp luật, bảo nguyên tắc không hợp thức hóa sai phạm, không để xảy ra trục lợi chính sách, lợi ích nhóm, thất thoát, lãng phí, phát sinh các sai phạm mới; không để xảy ra khiếu kiện, khiếu nại.

c) Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục đã triển khai Dự án, số liệu báo cáo, chính sách đề xuất và tổ chức thực hiện theo quy định pháp luật và quy định tại Nghị quyết này.

d) Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm chỉ đạo áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong quá trình kiểm tra, kiểm toán và bàn giao tài sản Dự án.

đ) Việc điều chuyển tài sản Dự án, ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, sử dụng tài sản Dự án sau điều chuyển thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này, điểm a, điểm b khoản 6 Điều 21 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ và quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Cơ chế, giải pháp xử lý

a) Đồng ý chủ trương dừng thực hiện đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Bộ Ngoại giao tại số 2 Lê Quang Đạo, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định việc dừng thực hiện đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Bộ Ngoại giao tại số 2 Lê Quang Đạo, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo thẩm quyền pháp luật quy định.

b) Cho phép điều chuyển tài sản Dự án từ Bộ Ngoại giao cho Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định việc điều chuyển tài sản Dự án từ Bộ Ngoại giao sang Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết này. Trên cơ sở Quyết định điều chuyển tài sản, Bộ Ngoại giao và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm bàn giao, tiếp nhận tài sản, hạng mục bàn giao.

c) Cho phép Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xác định giá trị tài sản Dự án điều chuyển theo giá trị khối lượng đã được đầu tư tính đến thời điểm phê duyệt dừng thực hiện, gồm: giá trị khối lượng đã được nghiệm thu; giá trị khối lượng dở dang và giá trị khối lượng vật liệu, vật tư, thiết bị nhà thầu đã mua về phục vụ dự án nhưng chưa thi công, lắp đặt tính đến thời điểm phê duyệt dừng thực hiện đầu tư dự án.
Sau khi tiếp nhận tài sản Dự án, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thực hiện thủ tục theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều 21 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ và quy định pháp luật về đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

d) Cho phép Bộ Ngoại giao được thực hiện nghiệm thu, xác định giá trị khối lượng dở dang và giá trị khối lượng vật liệu, vật tư, thiết bị nhà thầu đã mua về phục vụ dự án nhưng chưa thi công, lắp đặt để thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng làm cơ sở để quyết toán vốn đầu tư và xác định chi phí đầu tư hình thành tài sản.

đ) Cho phép Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam điều chỉnh công năng, mục đích sử dụng công trình làm trụ sở làm việc của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, các đơn vị thành viên và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, hoạt động và định hướng, chiến lược phát triển của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.

e) Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện điều chỉnh quy hoạch, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại số 2 Lê Quang Đạo, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội cho Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phù hợp với mục đích sử dụng đất tại điểm đ nêu trên theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị Quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện

1. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp, Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan liên quan thực hiện:

a) Hoàn thành thủ tục dùng thực hiện Dự án đầu tư xây dựng trụ sở Bộ Ngoại giao tại số 2 Lê Quang Đạo, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội và điều chuyển tài sản Dự án theo quy định tại Nghị quyết này.

b) Thực hiện quyết toán vốn đầu tư Dự án dừng thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định tại Nghị quyết này.

c) Trong quá trình thực hiện, đối với các vấn đề vượt thẩm quyền, Bộ Ngoại giao và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Giao các Bộ, cơ quan liên quan:

a) Bộ Xây dựng hướng dẫn xử lý các khó khăn, vướng mắc theo đề nghị của Bộ Ngoại giao trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền, chức năng và nhiệm vụ được giao.

b) Bộ Tài chính phối hợp, hướng dẫn Bộ Ngoại giao thực hiện thủ tục thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án dừng thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí nguồn vốn để hoàn thành quyết toán vốn đầu tư dự án.

c) Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc của Bộ Ngoại giao theo ý kiến chỉ đạo của Thường trực Chính phủ tại Thông báo số 28/TB-VPCP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ.

d) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phối hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và các cơ quan liên quan thực hiện điều chỉnh quy hoạch, mục đích sử dụng đất là trụ sở làm việc tại số 2 Lê Quang Đạo, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

đ) Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao trong việc rà soát khối lượng đã thực hiện, nhận bàn giao tài sản Dự án để triển khai dự án của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam; đồng thời ưu tiên tiếp nhận các nhà thầu đã tham gia Dự án nếu vẫn đủ năng lực, điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án mới của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam./.


Nơi nhận:


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;
- VPCP: BTCK, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (3b).


TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Hòa Bình

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu99/NQ-CP
Ngày ban hành06/04/2026
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực06/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýChính phủ / Nguyễn Hòa Bình
Phạm viTrung ương, Chính phủ
Trích yếuNăm 2026 về cơ chế, giải pháp cho phép dừng thực hiện đầu tư, điều chuyển tài sản dự án và quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng trụ sở Bộ Ngoại giao tại số 2 Lê Quang Đạo, phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.