|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 93/2026/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT MỨC THU HỌC PHÍ CHƯƠNG TRÌNH BỔ SUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM HỌC 2026-2027
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối với một số mô hình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông của thành phố Hà Nội; chính sách đầu tư, hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản 1 Điều 16, điểm a và một phần điểm ở khoản 2 Điều 25 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16);
Xét Tờ trình số 339/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2026-2027; Báo cáo thẩm tra số 131/BC-VHXH ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 377/BC-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và kết quả biểu quyết tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2026-2027.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2026-2027.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em mầm non, học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
2. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2026-2027
1. Mức thu học phí chương trình bổ sung theo hình thức học trực tiếp được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức thu học phí chương trình bổ sung theo hình thức học trực tuyến bằng 75% mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp và được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
Điều 4. Quy định thời gian áp dụng mức thu học phí chương trình bổ sung áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến (học online) trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật
1. Đối với các tháng có thời gian học cả tháng theo hình thức học trực tiếp hoặc hình thức học trực tuyến: áp dụng mức thu học phí tương ứng theo hình thức học của cấp học.
2. Đối với các tháng đồng thời áp dụng cả hai hình thức học trực tiếp và trực tuyến, căn cứ thời gian học tập thực tế của học sinh tại cơ sở giáo dục để áp dụng mức thu học phí, cụ thể:
a) Đối với trường hợp thời gian học tập theo hình thức học trực tiếp từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì áp dụng mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp tương ứng của cấp học;
b) Đối với trường hợp thời gian học tập theo hình thức học trực tuyến từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì áp dụng mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến tương ứng của cấp học.
3. Tổng thời gian (số tháng) để áp dụng mức thu học phí (theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến) tối đa không quá 9 tháng/năm.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Hội đồng nhân dân Thành phố về tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp của hồ sơ, số liệu, phương pháp tính, định mức kinh tế - kỹ thuật, các yếu tố chi phí và các căn cứ được sử dụng để xác định mức thu học phí chương trình bổ sung của từng cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao được Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt tại Nghị quyết này;
b) Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết đến các các đối tượng thụ hưởng chính sách nhằm bảo đảm triển khai thống nhất, hiệu quả trên địa bàn Thành phố;
c) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết thực hiện việc thu học phí đúng đối tượng, đúng thời gian áp dụng; thực hiện công khai mức thu, phương thức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch; không thu học phí chương trình bổ sung đối với trường hợp người học không tham gia học tập theo chương trình bổ sung tại cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao hoặc cơ sở giáo dục chất lượng cao không thực hiện chương trình bổ sung theo cam kết với phụ huynh học sinh;
d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn, kiểm tra bảo đảm việc quản lý, sử dụng nguồn thu học phí chương trình bổ sung theo đúng nội dung phục vụ hoạt động giảng dạy của chương trình bổ sung đã được phê duyệt, đúng chế độ quy định của pháp luật; gắn việc sử dụng nguồn thu với nâng cao chất lượng giáo dục và chất lượng dịch vụ cung cấp cho người học;
đ) Giao các cơ quan chuyên môn chỉ đạo các cơ sở giáo dục quy định tại Nghị quyết này chịu trách nhiệm về tính khách quan, chính xác của các số liệu, tính toán trong hồ sơ trình;
e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết tại các cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp thu, chi không đúng quy định, lạm thu hoặc sử dụng nguồn thu không đúng nội dung phục vụ hoạt động giảng dạy của chương trình bổ sung đã được phê duyệt; đồng thời giải quyết kịp thời các kiến nghị, phản ánh của người học và phụ huynh học sinh trong quá trình tổ chức thực hiện;
g) Rà soát, đánh giá việc thực hiện mức thu học phí chương trình bổ sung năm học 2026-2027; trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung năm học 2027-2028 và các năm học tiếp theo;
h) Giao các cơ quan chuyên môn trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định chi tiết danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội theo quy định;
i) Thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố về kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết; đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 10 tháng 8 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC THU HỌC PHÍ CHƯƠNG
TRÌNH BỔ SUNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
CHẤT LƯỢNG CAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM HỌC 2026-2027
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 93/2026/NQ-HĐND ngày 18/8/2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng
|
STT |
Tên đơn vị |
Mức thu học phí năm học 2026-2027 |
|
1 |
Trường Mầm non đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi |
|
|
1.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
3.335.000 |
|
1.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.320.000 |
|
1.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.935.000 |
|
2 |
Trường Mầm non 20-10, phường Cửa Nam |
|
|
2.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
4.000.000 |
|
2.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.900.000 |
|
2.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
4.200.000 |
|
3 |
Trường Mầm non Chu Văn An, phường Việt Hưng |
|
|
3.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
2.770.000 |
|
3.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
2.770.000 |
|
3.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
4.200.000 |
|
4 |
Trường Mầm non Việt Bun, phường Hai Bà Trưng |
|
|
4.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
2.825.000 |
|
4.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
2.605.000 |
|
4.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.215.000 |
|
5 |
Trường Mầm non B, phường Cửa Nam |
|
|
5.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
3.440.000 |
|
5.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
2.220.000 |
|
5.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.870.000 |
|
6 |
Trường Mầm non Việt Triều Hữu nghị, phường Kim Liên |
|
|
6.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
3.770.000 |
|
6.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.320.000 |
|
6.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
4.200.000 |
|
7 |
Trường Mầm non Mai Dịch, phường Phú Diễn |
|
|
7.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
2.880.000 |
|
7.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
2.992.000 |
|
7.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.652.000 |
|
8 |
Trường Mầm non Phú Minh, phường Tây Tựu |
|
|
8.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
2.380.000 |
|
8.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
2.380.000 |
|
8.3 |
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần) |
2.830.000 |
|
9 |
Trường Tiểu học Nam Từ Liêm, phường Xuân Phương |
3.650.000 |
|
10 |
Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi |
|
|
10.1 |
Khối 1, 2 |
4.590.000 |
|
10.2 |
Khối 3 |
4.390.000 |
|
10.3 |
Khối 4, 5 |
4.090.000 |
|
11 |
Trường Tiểu học Tràng An, phường Hoàn Kiếm |
3.236.000 |
|
12 |
Trường Tiểu học Chu Văn An, phường Việt Hưng |
2.620.000 |
|
13 |
Trường Tiểu học Vạn Bảo, phường Hà Đông |
3.000.000 |
|
14 |
Trường Tiểu học Bắc Từ Liêm, phường Tây Tựu |
2.480.000 |
|
15 |
Trường Tiểu học An Dương Vương, xã Đông Anh |
2.830.000 |
|
16 |
Trường Tiểu học Hoàng Mai, phường Hoàng Mai |
3.060.000 |
|
17 |
Trường Trung học cơ sở Nam Từ Liêm, phường Xuân Phương |
3.020.000 |
|
18 |
Trường Trung học cơ sở Cầu Giấy, phường Yên Hòa |
3.000.000 |
|
19 |
Trường Trung học cơ sở Thanh Xuân, phường Thanh Xuân |
3.200.000 |
|
20 |
Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, phường Việt Hưng |
3.300.000 |
|
21 |
Trường Trung học cơ sở Lê Lợi, phường Hà Đông |
3.500.000 |
|
22 |
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Huy Tưởng, xã Đông Anh |
2.160.000 |
|
23 |
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Gia Thiều, phường Phúc Lợi |
2.580.000 |
|
24 |
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Huyên, xã Sơn Đồng |
2.140.000 |
|
25 |
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thượng Hiền, xã Vân Đình |
1.530.000 |
|
26 |
Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, xã Thanh Trì |
|
|
26.1 |
Khối 6 |
2.700.000 |
|
26.2 |
Khối 7, 8, 9 |
2.500.000 |
|
27 |
Trường Trung học cơ sở Ngô Quyền, xã Đông Anh |
1.836.000 |
|
28 |
Trường Trung học cơ sở Hoàng Mai, phường Hoàng Mai |
|
|
28.1 |
Khối 6,7,8 |
2.140.000 |
|
28.2 |
Khối 9 |
2.568.000 |
|
29 |
Trường Trung học cơ sở Trần Phú, xã Phú Xuyên |
1.680.000 |
|
30 |
Trường Trung học cơ sở Bắc Từ Liêm, phường Tây Tựu |
2.350.000 |
|
31 |
Trường Trung học cơ sở Giảng Võ 2, phường Giảng Võ |
2.750.000 |
|
32 |
Trường Trung học cơ sở Phan Bội Châu, phường Long Biên |
2.550.000 |
|
33 |
Trường Trung học cơ sở Trưng Vương, xã Quang Minh |
2.000.000 |
|
34 |
Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên, phường Chương Mỹ |
1.920.000 |
|
35 |
Trường Trung học phổ thông Phan Huy Chú - Đống Đa |
5.000.000 |