|
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số: 01/1999/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 05 tháng 01 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
V/v Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của
Ban Thanh tra chuyên ngành giao thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định số 80/CP ngày 05/12/1996 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 343/PC-VT ngày 22/02/1997 của Bộ Giao thông vận tải Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, chức danh; phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục và trang bị của lực lượng Thanh tra giao thông;
Căn cứ Thông tư số 116/TT/LT ngày 21/4/1997 của Bộ Giao thông vận tải và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn về tổ chức biên chế Thanh tra giao thông các cấp;
Căn cứ Quyết định số /QĐ.UB ngày tháng 12 năm 1998 của UBND tỉnh về việc Thành lập Ban Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải tỉnh;
Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quy chế bao gồm 06 chương và 13 điều.
Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Trưởng ban Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Bình Tâm
QUYCHẾ
Về tổ chức và hoạt động củaBan Thanh tra chuyên ngành giao thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/1999/QĐ-UB ngày 05/01/1999 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải đường bộ và đường thủy nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi chung là Ban Thanh tra Giao thông tỉnh) thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra các đối tượng, tổ chức, cá nhân là người Việt Nam (kể cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) trong việc chấp hành các quy định của pháp luật và quy định của Bộ Giao thông vận tải (Bộ GTVT) về bảo vệ công trình giao thông (CTGT), an toàn giao thông (ATGT) vận tải đường bộ và đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
1. 1 Ban TTGT tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
1. 2 Kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban TTGT tỉnh do Ngân sách cấp theo quy định hiện hành.
Điều 2: Ban TTGT tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở GTVT tỉnh đồng thời chịu sự kiểm tra và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan chức năng có liên quan.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3: Nhiệm vụ
1. Phối hợp với chính quyền các cấp, lực lượng Cảnh sát Nhân dân, các cơ quan bảo vệ pháp luật khác, các ngành có liên quan, các tổ chức xã hội trong việc tham gia tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giáo dục việc thực hiện pháp luật về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để mọi tổ chức, cá nhân trong nước; kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh.
2. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi xâm phạm CTGT, lấn chiếm hành lang bảo vệ CTGT; việc xây dựng công trình, sử dụng, khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước trong phạm vi bảo vệ CTGT mà chưa có giấy phép hoặc làm sai giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp.
3. Kiểm tra, thanh tra và ngăn ngừa việc xây dựng công trình, sử dụng khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi bảo vệ CTGT nhưng ảnh hưởng đến CTGT hoặc an toàn cho hoạt động GTVT mà chưa có ý kiến của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ CTGT.
4. Kiểm tra, xử lý các loại xe bánh xích chạy trên đường giao thông công cộng không có giấy phép hoặc trái với quy định trong giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ CTGT cấp.
5. Kiểm tra, xử lý các loại xe vận tải hàng hóa, hành khách hoạt động trên đường giao thông công cộng khi có dấu hiệu chở quá tải trọng, quá khổ giới hạn thiết kế của cầu đường.
6. Trong trường hợp cần thiết, để kịp thời ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra đối với CTGT như: Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu đường, xếp hàng cồng kềnh có thể gây mất ATGT... tàu thủy có kích thước lớn hoạt động trên những tuyến đường thủy nội địa có luồng chạy tàu bị hạn chế; những phương tiện cơ giới chạy quá tốc độ quy định gây ảnh hưởng đến chất lượng CTGT và những tàu thuyền có dấu hiệu chở quá tải thiếu an toàn đe dọa đến luồng lạch chạy tàu thuyền. TTGT được phép dừng các phương tiện vận tải đó để có biện pháp xử lý theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
7. Kiểm tra, thanh tra và xử lý những hành vi vi phạm quy định về quản lý các công trình giao thông khác và những công trình công cộng trong các đô thị kể cả công trình nổi và ngầm.
8. Kiểm tra, thanh tra và xử lý những hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của Chính phủ và các văn bản quy định có liên quan về bảo đảm trật tự ATGT đường bộ, đô thị và đường thủy nội địa.
9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm về thi công, sửa chữa quản lý các CTGT trong, ngoài ngành và hỗ trợ các đơn vị quản lý các CTGT trong việc cắm mốc, chỉ giới.
10. Ngăn ngừa, kiểm tra và xử lý việc cấp giấy phép hoạt động hoặc đưa ra sử dụng các phương tiện vận tải không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tại những Bến xe, các Trạm đăng kiểm kỹ thuật, Khu vực cảng, Bến thủy nội địa hoặc khi phương tiện đang đậu, đỗ.
11. Kiểm tra và xử lý người điều khiển các phương tiện vận tải vi phạm thể lệ vận tải hàng hóa, hành khách do Bộ GTVT hoặc liên Bộ GTVT với các Bộ có liên quan ban hành tại những Bến xe, Khu vực cảng, Bến thủy nội địa hoặc khi phương tiện đang đậu, đỗ. Trong trường hợp cần thiết khi phát hiện những phương tiện vận tải vi phạm nhiều lần về thể lệ vận tải hoặc để kịp thời ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra đối với an toàn trong vận tải, TTGT được phép dừng phương tiện vận tải đó để xử lý theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
12. Thường xuyên hoạt động trên đường để ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải; phát hiện những CTGT bị hư hỏng, cọc tiêu, biển báo bị mất... và yêu cầu đơn vị quản lý CTGT có biện pháp sửa chữa, bổ sung kịp thời. Tham gia với đơn vị qụản lý CTGT để giải quyết các trường hợp ách tắc giao thông, phân luồng đảm bảo phương tiện vận tải đi lại an toàn.
13. Trong phạm vi trách nhiệm của mình tham gia với các cơ quan pháp luật giải quyết các tai nạn giao thông do CTGT gây nên hoặc những vụ tai nạn giao thông khác trên đường bộ, đường thủy nội địa.
Điều 4: Quyền hạn
1. Nhắc nhở, kiểm tra, thanh tra, xử lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Lập biên bản các vi phạm pháp luật về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải, quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ các hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải.
3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải theo quy định của Nhà nước và chuyển đến cơ quan có trách nhiệm gần nhất để thu tiền phạt.
4. Buộc tổ chức, cá nhân khôi phục lại trạng thái ban đầu của CTGT đã bị thay đổi do vi phạm gây ra; buộc bồi thường thiệt hại; buộc tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép hoặc thu dọn ngay những thứ mà pháp luật nghiêm cấm để trên CTGT và các công trình phụ trợ khác do ngành GTVT quản lý.
5. Tịch thu tang vật, phương tiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính; tùy theo mức độ vi phạm được giữ giấy phép lái xe, giấy phép lưu hành của xe khi xử lý.
6. Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân đối với các vi phạm pháp luật về bảo vệ CTGT và ATGT vận tải.
7. Kiến nghị lên cấp trên giải quyết, xử lý những vấn đề có liên quan đến việc bảo vệ CTGT và ATGT vận tải vượt quá thẩm quyền giải quyết, xử lý của mình.
Điều 5: Cơ cấu tổ chức
a) Đối với Ban TTGT tỉnh:
1. Ban TTGT tỉnh có Trưởng ban (Trưởng ban do Chánh Thanh tra Sở kiêm nhiệm).
+ Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
2. Giúp việc Trưởng ban có Phó trưởng ban.
+ Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó trưởng ban do Giám đốc Sở GTVT quyết định sau khi có văn bản thỏa thuận của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.
3. Ban TTGT tỉnh có các bộ phận trực thuộc giúp việc được quy định như sau:
+ Bộ phận văn phòng: 04 người, bao gồm: 01 Phó trưởng ban chuyên trách, 01 chuyên viên tổng hợp, 01 kế toám kiêm công tác văn thư, lưu trữ, 01 thủ quỹ kiêm đánh máy.
+ Đội Thanh tra giao thông đường bộ: 06 người có 01 Đội trưởng và chia làm 2 tổ.
+ Đội Thanh tra giao thông đường thủy: 03 người có 01 Đội trưởng.
+ Việc thành lập các Đội TTGT trực thuộc và bổ nhiệm đội trưởng do Giám đốc Sở GTVT tỉnh quyết định sau khi có văn bản thỏa thuận của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
b) Đối với Đội TTGT cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện):
4. Đội TTGT cấp huyện có đội trưởng.
+ Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đội trưởng do Chủ tịch UBND huyện quyết định sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở GTVT.
+ Việc thành lập Đội TTGT cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện quyết định sau khi được UBND tỉnh quyết định cho phép.
+ Đội trưởng đội TTGT cấp huyện chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Đội trước Chủ tịch UBND huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban TTGT tỉnh.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của đội TTGT cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện quyết định sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở GTVT tỉnh.
Điều 6: Biên chế, quỹ tiền lương
1. Biên chế của Ban TTGT tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân bổ hàng năm, cụ thể như sau:
+ Biên chế của bộ phận Văn phòng Ban TTGT thuộc biên chế HCSN của tỉnh được giao hàng năm.
+ Biên chế của Đội TTGT đường bộ và đường thủy nội địa không thuộc biên chế HCSN của tỉnh được giao hàng năm, căn cứ nhu cầu công việc, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề xuất UBND tỉnh quyết định phân bổ theo định kỳ hàng năm, Sở Tài chính vật giá tỉnh có trách nhiệm cấp phát từ nguồn ngân sách địa phương.
+ Đội TTGT cấp huyện được bố trí một biên chế chuyên trách và được tổng hợp trong tổng chỉ tiêu biên chế HCSN của huyện được giao hàng năm, các nhân sự còn lại làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nhân sự cụ thể do Chủ tịch UBND huyện quyết định.
2. Chế độ tiền lương của cán bộ, công chức Ban TTGT tỉnh (trong và ngoài chỉ tiêu biên chế theo định mức được phân bổ), Đội TTGT cấp huyện (bộ phận chuyên trách) áp dụng theo ngạch, bậc lương công chức, viên chức HCSN được quy định tại Nghị định 25/CP ngày 25/3/1993 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, nghiệp vụ, ngạch công chức của cán bộ, công chức Ban TTGT tỉnh phù hợp với tiêu chuẩn ngạch công chức do Nhà nước quy định.
+ TTGT phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật từng chuyên ngành đường bộ, đường thủy nội địa; nắm vững các Luật lệ về GTVT chuyên ngành; kiến thức pháp lý có liên quan đến nhiệm vụ của mình.
+ Có nghiệp vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý; nắm vững và vận dụng đúng đắn đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có trình độ nghiên cứu phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết đối với từng cấp của TTGT.
Điều 7: Chế độ làm việc
1. Ban TTGT tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng.
+ Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về thực hiện các nhiệm vụ của Ban.
+ Phó trưởng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về công việc được phân công.
2. Thanh tra viên Ban TTGT tỉnh khi làm nhiệm vụ phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
+ Xử lý đúng người, đúng vi phạm; có tinh thần đấu tranh bảo vệ pháp luật có tình, có lý để người vi phạm thấy rõ sai trái không còn tái phạm; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật và trung thực với nhiệm vụ được giao; không được đại khái, ngại khó khăn, cửa quyền, hách dịch.
+ Khi làm nhiệm vụ không được uống rượu, bia hoặc trong tình trạng đã uống rượu, bia; tác phong nghiêm túc. Nếu phát hiện TTGT vi phạm các tệ nạn xã hội phải sa thải ngay.
+ Mặc đúng trang phục; đầy đủ: Phù hiệu, biển hiệu, thẻ TTGT theo quy định.
+ Nghiêm cấm việc tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn thẻ TTGT hoặc cho mượn trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và các phương tiện cần thiết để phục vụ cho mục đích cá nhân.
+ Hết giờ làm nhiệm vụ, TTGT phải để phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và các phương tiện cần thiết tại cơ quan.
+ TTGT có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ TTGT và các phương tiện cần thiết để làm nhiệm vụ. Nếu để mất phải báo ngay cơ quan và chịu mọi trách nhiệm hậu quả. Khi thuyên chuyển công tác phải để lại toàn bộ trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ TTGT và các phương tiện cần thiết khác cho cơ quan TTGT.
Chương IV
KINH PHÍ, TRANG PHỤC VÀ PHÙ HIỆU
Điều 8: Kinh phí
1. Kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban TTGT tỉnh do Ngân sách Nhà nước cấp bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm phương tiện làm việc, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục và các phương tiện cần thiết khác theo quy định tại Quyết định 343/CP-VT ngày 22/12/1997 của Bộ GTVT.
2. Hàng năm Ban TTGT phải lập dự toán chi đầy đủ trình cấp trên phê duyệt.
3. Ban TTGT được trích từ nguồn thu về xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị theo quy định của Bộ Tài chính, việc quản lý và sử dụng nguồn thu này phải thực hiện đúng quy định hiện hành về công tác quản lý thu, chi tài chính.
4. Đội TTGT cấp huyện được trích từ nguồn thu về xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị theo quy định của Bộ Tài chính, việc quản lý và sử dụng nguồn thu này phải thực hiện đúng theo quy định hiện hành về công tác quản lý thu, chi tài chính.
Điều 9: Phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục và các phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của Thanh tra viên Ban TTGT tỉnh được thực hiện quy định của Bộ GTVT.
Chương V
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 10: Đối với Sở Giao thông vận tải tỉnh
1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh và Giám đốc Sở GTVT giao.
2. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Ban.
Điều 11: Đối với UBND các huyện, thành phố, thị xã
1. Ban TTGT tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho Đội TTGT cấp huyện, cụ thể như sau:
+ Triển khai nội dung kế hoạch công tác theo chủ trương, quy định của Bộ GTVT, UBND tỉnh và Sở GTVT tỉnh nhằm duy trì sự phối hợp công tác của toàn lực lượng TTGT trên địa bàn tỉnh được thống nhất.
+ Thực hiện việc phổ biến, quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, có kế hoạch tập huấn đào tạo nghiệp vụ TTGT cấp huyện theo yêu cầu và chương trình đào tạo do Bộ GTVT quy định. Tổ chức họp giao ban hàng tháng đối với các Đội TTGT cấp huyện.
+ Đội TTGT cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, báo cáo kết quả và tình hình hoạt động theo định kỳ hàng tháng, 1 năm cho Ban TTGT tỉnh để tập hợp báo cáo UBND tỉnh và Sở GTVT tỉnh.
2. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động của Đội cho Ban TTGT tỉnh theo quy định.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc bổ sung sửa đổi quy chế này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 13: Ban TTGT tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy chế này trên địa bàn tỉnh./.