Quay lại

Quyết định 01a/2007/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) tỉnh Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 01a/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 15 tháng 01 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

5 năm (2006-2010) tỉnh Bình Phước

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Chỉ thị số 33/2004/CT-TTg ngày 23/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010;

Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐND ngày 21/7/2006 của HĐND tỉnh về việc thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 15/TTr-SKHĐT ngày 04/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 5 năm (2006 - 2010) với các nội dung chính như sau:

1. Quan điểm phát triển:Tăng trưởng kinh tế gắn với với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, giải quyết các vấn đề xã hội. Khai thác tối đa các nguồn nội lực, thu hút các yếu tố ngoại lực, đặc biệt là vốn đầu tư, khoa học công nghệ. Tập trung mọi nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, hiện đại; tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa. Ket hợp kinh tế'VỚi quốc phòng, an ninh.

2. Mục tiêu phát triển:

2.1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao khả năng thích ứng nhanh nhạy trong nền kinh tế thị trường. Đảm bảo tốc độ kinh tể phát triển nhanh và bền vững; cải thiện rõ rệt hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội; phát huy các lợi thế của tỉnh và khai thác mọi nguồn lực trong, ngoài tỉnh để phát triển các ngành kinh tế. Mở rộng thị trường, khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa các dân tộc; tập trung xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, giảm tệ nạn xã hội. Đảm bảo quốc phòng, an ninh vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm từ 14-15%.

- Đến năm 2010, tỷ trọng công nghiệp chiếm từ 27-30%, dịch vụ từ 28- 29%, nông nghiệp 45-41% trong cơ cấu kinh tế.

- Đến năm 2010, GDP bình quân đầu người đạt từ 560-600 USD. Nêu tình hình diễn biến thuận lợi, phấn đấu đạt 640-690 USD.

- Thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.500-1.600 tỷ đồng vào năm 2010.

- Hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, đổi mới và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 90% và tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đạt 85% vào năm 2010.

- Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo để cung ứng nguồn nhân lực có trình độ cao. Phát huy nội lực khoa học và công nghệ; quản lý hiệu quả tài nguyên và môi trường.

- Phát triên sự nghiệp y tế, văn hoá - thông tin, thể dục – thể thao và phát thanh truyền hình; nâng cao dân trí, mức sống và cải thiện đáng kể các chỉ tiêu sức khỏe cho người dân. Giải quyết cơ bản những vấn đề bức xúc của xã hội; giảm hộ nghèo còn 5% (chuẩn mới); đến năm 2010, tăng số giường bệnh lên 17,5 giường/01 vạn dân, số bác sỹ đạt 7,5/vạn dân và 100% trạm y tế xã có bác sỹ. Hạn chế và giải quyết có hiệu quả số dân di cư tự do.

- Tạo bước chuyển biến sâu sắc trong cải cách hành chính.

- Đảm bảo quốc phòng - an ninh, đặc biệt là tuyến biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng giáp ranh.

Cụ thể trên các lĩnh vực như sau:

a/ Nông nghiệp:Khai thác hợp lý các lợi thế về vị trí địa lý, các nguồn lực. Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm 8-9%. Đến năm 2010, diện tích cây cao su khoảng 110.040ha, điều 120.450ha, cà phê 12.000ha và tiêu 13.650ha, đàn heo đạt khoảng 200.000 con, gia cầm 1,7 triệu con, bò 100.000 con và trâu 39.000 con. Quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, trồng mới 10.000ha rừng, xây dựng mới một số công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ để nâng diện tích tưới tiêu lên khoảng 20.500 ha.

b/ Công nghiệp:Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh. Phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, hàng xuất khẩu và khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng... Ưu tiên thu hút đầu tư sản xuất công nghệ cao như công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử. Khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp tập trung (hỗ trợ vốn, công nghệ, kỹ thuật). Hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng các Khu Công nghiệp Chơn Thành, Nam Đồng Phú, Minh Hưng, Tân Thành. Tạo điều kiện để Nhà máy Xi măng chính thức hoạt động vào năm 2008.

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 25 -30%.

c/ Dịch vụ:Hoàn chỉnh quy hoạch du lịch trên địa bàn tỉnh. Đa dạng hóa các loại hình du lịch; đầu tư nâng cấp, bảo tồn các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các khu rừng nguyên sinh phục vụ du lịch. Thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh du lịch.

Bảo đảm hàng hóa lưu thông thông suốt trên thị trường nội địa và nước ngoài. Tìm kiếm, mở rộng thị trường; đầu tư dây'chuyền công nghệ sản xuất để nâng cao giá trị xuất khẩu, nhất là các mặt hàng, nhóm hàng thế mạnh của tỉnh như cao su, cà phê, hạt điều, hạt tiêu, tinh bột sắn và các sản phẩm từ sắn, đồ gỗ... Hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô.Tích cực thực hiện các biện pháp thuộc thẩm quyền của địa phương đề bình ổn giá cả thị trường.

Phấn đấu đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu đạt 410 triệu USD, nhập khẩu đạt 118 triệu USD.

d/ Tài chỉnh, ngân hàng:Mở rộng và phát triển các nguồn thu. Phấn đấu trong giai đoạn 2006-2010 tổng thu ngân sách trên địa bàn mỗi năm tăng 12 - 14%; thực hiện thu đúng, thu đủ, khăc phục và hạn chê tôi đa tình trạng tôn đọng, thất thu các loại thuế và phí.

Tiếp tục thực hiện nghiêm chính sách tiết kiệm trong chi tiêu. Phấn đấu giữ mức chi thường xuyên từ ngân sách một cách họp lý, tiêt kiệm. Quan tâm chi phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo và y tế.

Huy động mọi nguồn vốn của xã hội để đầu tư phát triển. Phát triển mạnh mạng lưới tổ chức tín dụng và các dịch vụ tài chính thông suốt từ tỉnh đến huyện và xã, đặc biệt là tín dụng nông thôn. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn.

đ/ Đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cẳu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng quy mô lớn và hạ tầng khu vực đô thị:

Tiếp tục phát triển có trọng điểm hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh. Khôi phục, nâng cấp các công trình giao thông hiện có, xây dựng mới một số công trình có yêu câu câp thiêt, nhât là các tuyên đôi ngoại. Hoàn chỉnh mạng lưới giao thông tại các khu vực đầu mối, cửa khẩu... Phấn đấu đến năm 2010, nâng cấp sửa chữa hoàn chỉnh ĐT741, ĐT748, ĐT749, ĐT750, đường Sao Bông - Đăng Hà, Tống Lê Chân - Tây Ninh....Sử dụng vốn ngân sách và huy động nguồn lực nhân dân phát triển giao thông nông thôn.

Tháo gỡ các khó khăn về cơ chế vốn để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp mạng lưới điện. Tận dụng các nguồn năng lượng như thuỷ điện nhỏ, pin mặt trời...để phục vụ các vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu đến năm 2010 duy trì 100% số xã có điện và nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện lên 90%.

Tiếp tục đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng lưới bưu chính, viễn thông, mở rộng vùng phủ sóng điện thoại di động. Phấn đấu đến năm 2010, 100% số xã trong tỉnh đều có điểm bưu điện văn hoá xã, nâng tỷ lệ sử dụng điện thoại lên 31-32 máy/100 dân.

Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn nước mặt và nước ngầm. Khuyến khích và hỗ trợ nhân dân vùng nông thôn, vùng khó khăn phát triển

giếng gia đình. Đảm bảo cung cấp nước sạch cho khu vực tỉnh lỵ và các thị trấn, thị tứ, các điêm dân cư tập trung, các khu, cụm công nghiệp. Đên năm 2010, đảm bảo 85% nhu cầu nước sạch phục vụ sinh hoạt.

Phát triển đồng bộ hệ thống thoát nước, đặc biệt tại các đô thị và các khu, cụm công nghiệp.

e/ Khoa học và Công nghệ:Đẩy mạnh hoạt động và ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất, đặc biệt là trong nông nghiệp và các ngành kinh tế thế mạnh của tỉnh; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đến vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động khoa học công nghệ.

g/ Giáo dục và Đào tạo:Phát triển giáo dục và đào tạo cung ứng nguồn nhân lực cho tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, tiến tới phổ cập trung học phổ thông; xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia.

h/ Y tế:Hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở; thực hiện chuẩn quốc gia về y tế xã. Phát triển nguồn dược liệu. Phấn đấu đến năm 2010, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuông còn 20%, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh xuông còn 0,1%, trên 95% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đủ 6 loại vắc xin và mở rộng thêm 4 loại vắc xin mới. Phấn đấu mục tiêu gia đình chỉ có 1 - 2 con.

i/ Xã hội:Ban hành chính sách thông thoáng để thúc đẩy tiến trình xã hội hóa các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao cùng với đầu tư của Nhà nước. Phấn đấu 50% xã, phường, thị trấn có công viên văn hoá, 100% xã, phường, thị trấn, thôn, ấp và 88% gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá.

Thực hiện có hiệu quả việc lồng ghép các chương trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội. Đầu tư cơ sở vật chất các Trung tâm cai nghiện; quản lý chặt chẽ sau cai nghiện, gắn trách nhiệm của gia đình và chính quyền cơ sở trong quản lý và tạo việc làm cho các đối tượng này.

Phát triển tiểu thủ công nghiệp nhằm tạo việc làm. Đến năm 2010, đào tạo nghề cho 14 ngàn lao động, giải quyết việc làm cho 23 - 27 ngàn lao động/năm, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống còn 3,5%. Duy trì việc chăm lo các đối tượng chính sách và người có công. Thực hiện tốt chính sách bảo trợ xã hội.

k/ Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản:

Giai đoạn 2006- 2010, nhu cầu tổng vốn đầu tư toàn xã hội từ 13.937 - 14.332 tỷ đồng. Trong đó, Ngân sách địa phương quản lý là 3.860 tỷ đồng (chiếm 27,7%). Các nguồn vốn khác như tín dụng đầu tư phát triển, vốn từ các doanh nghiệp Nhà nước, vốn huy động khu vực dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn Trung ương là 10.077 tỷ đồng.

l/ Quốc phòng, an ninh:

Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh ở các địa bàn trọng điểm. Tạo điều kiện cho các đơn vị xây dựng các khu kinh tế quốc phòng trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được duyệt. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp dân cư dọc tuyến biên giới. Duy trì mối quan hệ với các tỉnh giáp biên của Campuchia. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các lực lượng phòng, chống tội phạm, ma tuý Tuyên truyền, vận động, giáo dục quần chúng trong lĩnh vực này để nâng cao nhận thức.

3. Giải pháp thực hiện:
a/ Huy động nguồn vốn đầu tư: Thiết lập hệ thống các biện pháp huy động vốn tích cực. Trong đó, nội lực có tính chất quyết định, chú trọng đến nguồn thu từ quỹ đất để phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; thu hút vốn từ các thành phân kinh tê ngoài quôc doanh; xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao...
b/ Phối hợp với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài hợp lý; phát triển công nghiệp, dịch vụ, cung cấp và trao đổi thông tin, phát triển giao thông, dịch vụ vận tải, khai thác hệ thông thủy nông; phôi hợp trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, đào tạo - nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ...
c/ Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
d/ Có biện pháp thích hợp khuyến khích và hỗ trợ kinh tế ngoài quốc doanh phát triển.
đ/ Quảng bá xúc tiến đầu tư và các biện pháp tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
e/ Có chính sách thu hút, sử dụng và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
g/ Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính một cách triệt để, loại bỏ các thủ tục hành chính làm cản trở quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 2. Giao:

- Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch, trình duyệt và tổ chức thực hiện.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc, tồng hợp tình hình, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu01a/2007/QĐ-UBND
Ngày ban hành15/01/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/01/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Tấn Hưng
Phạm viBình Phước
Trích yếuPhê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.