Quay lại

Quyết định 02/2002/QĐ-UB v/v phê duyệt Chiến lược phát triển tài chính thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001 – 2010

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 02/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 10 tháng 01 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

V/v phê duyệt Chiến lược phát triển tài chính thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001 – 2010

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triến kinh te xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 -2010;

- Căn cứ Chỉ thị số 4345 CT/VP ngày 26 tháng 10 năm 1998 và Hướng dẫn số 1915 TC/NCTC ngày 24/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức xây dựng đề án chiến lược tài chính địa phương đến năm 2010;

- Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 3731A/TC-VG ngày 30 tháng 12 năm 2001 và đề nghị của Sở Kế hoạch và đầu tư tại Tờ trình số 1279/KH-ĐT ngày 31 tháng 12 năm 2001 trên cơ sở đã có ý kiến nhận xét của Viện nghiên cứu Tài chính - Bộ Tài chính bằng văn bản ngày 27 tháng 12 năm 2001.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển tài chính thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau:

I- MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRlỂN CHUNG

1. Mục tiêu tổng quát

1. - Phấn đấu tăng trưởng kinh tế bình quân 13,5%/năm.

1. 2- Phấn đấu tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội so với GDP từ 30% - 35%. Cụ thể:
a- Nguồn vốn trong nước chiếm khoảng 52,6%; trong đó vốn ngân sách Nhà nước 15% (kể cả ngân sách Trung ương), vốn huy động từ nhân dân và doanh nghiệp 30%, nguồn tín dụng 10%, nguồn phát hành trái phiếu công trình 10%.
b- Nguồn vốn ngoài nước chiếm khoảng 47,4%; trong đó vốn FDI khoảng 30,9%, vốn viện trợ ODA khoảng 16,5%.

1. 3- Phấn đấu tăng thu NSNN bình quân hàng năm 10%- 12%. Tỷ lệ động viên thuế và phí (thu nội địa) vào ngân sách Nhà nước bình quân đạt 17% -18% và tổng thu nội địa đạt 19% - 20% GDP.

2. Định hướng các nguồn lực.

2. 1- Động viên vốn và nguồn tài chính từ ngân sách thành phố:
a- Nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí.
b- Nguồn thu ngoài thuế, phí, lệ phí.

2. 2- Động viên nguồn lực tài chính từ bên ngoài ngân sách thành phố:
a- Nguồn vốn trong nước (doanh nghiệp và dân cư): Tập trung xây dựng các đề án phát triển kinh tế - xã hội có tính khả thi cao trên cơ số phát huy ưu, lợi thế và tiềm lực về kinh tế trên địa bàn. Tổ chức sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, đay mạnh việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước nhằm tận dụng mọi điều kiện khơi thông các nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Tạo cơ chê, chính sách thông thoáng, thuận lợi để nhân dân tích cực tham gia vốn đầu tư sản xuất kinh doanh.
b- Nguồn vốn nước ngoài (FDI, ODA, NGO): Tạo mọi điều kiện cho nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, chi phí... trong việc tìm hiểu cơ hội đầu tư thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, quan hệ đối ngoại và giới thiệu về Đà Nẵng.
II- MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỤ THỂ

1- Về phân bổ nguồn vốn đầu tư

1. 1- Mục tiêu
Xây dựng chiến lược phân bổ và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nhằm chuyên dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng CNH- HĐH, đảm bảo đến năm 2010 tỷ trọng công nghiệp chiếm khoảng 46,7% GDP, dịch vụ khoảng 50,1% GDP và nông nghiệp là 3,2% GDP.

2. 2-Giải pháp phân bổ vốn đầu tư
a- Tập trung đầu tư điều chỉnh cơ cấu kinh tế phù hợp với tiến trình phát triển của thành phố.
b- Tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng công cộng tượng xứng với tốc độ tăng trưởng của kinh tế thành phố. Tập trung vào hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật, cảng hàng không, các 'khu công nghiệp,... mở rộng không gian kinh tế của thành phố.
c- Đẩy mạnh đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt phát huy tối đa lợi thế tổng hợp kinh tế biển.
d- Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành khu vực kinh tế năng động thương mại, dịch vụ phát triển.
e- Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng tri thức theo hướng: Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho lực lượng lao động hiện nay, năng lực lượng lao động qua đào tạo lên 50 - 60% (so với 23,7% hiện nay)
2-Về phân phối và sử dụng nguồn ngân sách nhànước.
1- Muc tiêu
Tài chính phải thực hiện tốt chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, nhằm thực hiện được các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế, góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, giữ vững an ninh chính tri, trật tự an toàn xã hội.
2- Giải pháp
a- Chi đầu tư phát triển:Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm, công trình kết cấu hạ tầng quan trọng có nhiều tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố. Đáp ứng đủ vốn đối ứng các dự án vay vốn nước ngoài và vốn viện trợ, chú trọng đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và miền núi.
b- Chi thường xuyên:Dự kiến chiếm khoảng 50% - 55% trên tổng chi ngân sách địa phương.
3-Về lĩnh vực phát triển tàichính doanh nghiệp.
3.1- Mục tiêu:Tạo ra môi trường tài chính thuận lợi, thông thoáng, hấp dẫn cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế nhằm khai thác triệt để mọi tiềm lực sẵn có của các doanh nghiệp, động viên đưa phần lớn nhân tài, vật lực cho phát triển sản xuất kinh doanh.
3.2- Giải pháp:
a- Đối với các loại hỉnh doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế:Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin, thị trường xuất khẩu... Xây dựng các chương trình nhằm trợ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực; đặc biệt coi trọng việc hỗ trợ đối với các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ, các hợp tác xã, hộ gia đình, kinh tế trang trại phát triển.
b- Đối với doanh nghiệp nhà nước:Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương (khóa IX),
c- Đổi mới cơ chế quản lý, phát huy vai trò then chốt của DNNN:Khuyến khích DN tự huy động vốn trên thị trường để phát triển sản xuất kinh doanh, Nhà nước chỉ đảm bảo đủ vốn pháp định cho doanh nghiệp.
4-Về công tác hình thành và phát triển thị trường vốn
4.1- Mục tiêu
Từng bước xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm tài chính - tiền tệ mạnh của khu vực miền Trung - Tây nguyên và của cả nước.
4.2- Giải pháp
a- Về thị trường tiền tệ: Xây dựng và phát triển thị trường tín dụng; xây dựng và đưa vào hoạt động thị trường liên ngân hàng nội và ngoại tệ; hình thành và phát triển thị trường trái phiếu KBNN, nhất là trái phiếu đầu tư của thành phố phát hành thu hút vốn cho các dự án, công trình phục vụ quốc kế dân sinh.
6- Về thị trường vốn: Đề xuất các Bộ ngành TW ban hành một số văn bản phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố cho thị trường vốn, những giao dịch chứng khoán ban đầu như phát hành cổ phiếu, trái phiếu...
5-Về hội nhập tài chính khu vực và quốc tế
5.1- Mục tiêu
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVIII và Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Bộ Tài Chính về chương trình hành động của ngành về lộ trình, bước đi thích hợp trong quá trình hội nhập trên lĩnh vực tài chính.
5.2- Giải pháp
Chủ động tuyên truyền về nội dung hội nhập quốc tế và khu vực về tài chính đế các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thống nhất nhận thức về cơ hội và thách thức của quá trình hội nhập để nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ mới.
6-Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính
6.1-Mục tiêu
Giám sát tài chính phải đảm bảo tính thống nhất, toàn diện, tập trung và chính xác.
6.2- Giải pháp
- Giám sát nguồn thu thuế, phí và lệ phí.
- Giám sát nguồn thu ngoài thuế, phí, lệ phí.
- Giám sát chi ngân sách nhà nước.
- Giám sát việc quản lý và sử dụng tài sản công.
- Giám sát tài chính doanh nghiệp.
- Giám sát hoạt động của tổ chức tài chính trung gian.
Điều
1/ Sở Tài chính - Vật giá có kế hoạch kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch một cách chặt chẽ. Hàng năm, cần kiểm tra đề xuất điều chỉnh cho phù hợp điều kiện thực tiễn và chủ trương đường lối mới của Đảng, Nhà nước và của thành phố.
2/ Các Sở, Ban ngành và UBND các quận, huyện của thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ sở Tài chính - Vật giá trong quá trình triển khai thực hiện Chiến lược này.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4.Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu02/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành10/01/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/01/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Huỳnh Năm
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuV/v phê duyệt Chiến lược phát triển tài chính thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001 – 2010
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.