|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 02/2005/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 10 tháng 01 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thực hiện Nghị quyết số 26/2004/NQ-HĐ ngày 10/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX - Kỳ họp thứ 3 (từ ngày 08 đến ngày 10/12/2004) về phê chuẩn phương án thực hiện Nghị định 171/2004/NĐ-CP và nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ về các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm Phòng và cơ quan tương đương Phòng (không kể các đơn vị sự nghiệp trực thuộc) như sau:
1. Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tài chính, kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh.
3. Phòng Giáo dục: giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông Dân tộc nội trú, dân tộc bán trú; Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp cấp huyện.
4. Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao: văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình.
5. Phòng Tài nguyên và Môi trường: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường.
6. Phòng Tư pháp: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.
7. Phòng Kinh tế: nông, lâm, thuỷ sản, ngư nghiệp, định canh, định cư, kinh tế mới, khoa học công nghệ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch và hợp tác xã.
8. Thanh tra huyện: công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chánh trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
9. Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em.
10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân: tham mưu, tổng hợp, giúp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; công tác ngoại vụ, thi đua, khen thưởng, biên giới.
11. Phòng hạ tầng kinh tế (riêng thị xã và thành phố là Phòng Quản lý đô thị): kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, giao thông, vận tải, bưu chính, viễn thông.
12. Phòng Dân tộc và Tôn giáo.
13. Riêng y tế và tổ chức lại hệ thống y tế ở cấp huyện, cấp xã sẽ quyết định sau.
Điều 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn; sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí biên chế, tài sản, cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên.
Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.