Quay lại

Quyết định 02/2007/QĐ-UBND về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2005-2010)

UBND TỈNH LONG AN
-------

Số: 02/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Long An, ngày 09 tháng 01 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh

thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An

lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2005-2010)

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2006-2010), và Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 16/2/2006 của Tỉnh ủy về việc quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII;

Theo đề nghị tại văn bản số 180/SKHĐT-TH ngày 22/11/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2006-2010).

Điều 2. Giao Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện theo chỉ đạo tại nội dung chương trình và bảng phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo, báo cáo kết quả cho UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành quyết định này./.

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ

tỉnh Long An lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2005-2010)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2007/QĐ-UBND

ngày 09 /01/2007 của UBND tỉnh)

_________________________________

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2006-2010), và Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 16/2/2006 của Tỉnh ủy về việc quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII;

UBND tỉnh xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2006-2010) với nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích.
Tạo ra sự thống nhất của các cấp, các ngành trong việc quán triệt và triển khai cụ thể hoá những nội dung của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII; nâng cao năng lực điều hành, quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. Quyết tâm thực hiện tốt mục tiêu chung nhiệm kỳ 2006-2010: huy động cao nhất các nguồn lực, khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế của tỉnh để phát triển nhanh và bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; tạo điều kiện đến năm 2020 Long An trở thành tỉnh công nghiệp phát triển và hội nhập vững chắc vào Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước.

2. Yêu cầu.
-Thể hiện đầy đủ, rõ ràng các định hướng chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII và lộ trình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010 vào xây dựng các quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm.
- Tiếp tục triển khai thực hiện 4 chương trình trọng điểm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới.
- Kịp thời cụ thể hóa các đường lối, chủ trương thành các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế-xã hội chung của tỉnh.
- Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính. Hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước các cấp, nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ(có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể).

1. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu về kinh tế-xã hội và quốc phòng-an ninh.

1. Xây dựng và thực hiện tốt lộ trình hoàn thành các chỉ tiêu cơ bảnvề kinh tế-xã hội giai đoạn 2006-2010.
- Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 13,5% - 14%. Đưa tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh đến năm 2010 tăng gấp 3 lần so với năm 2000 và đến năm 2020 tăng gấp 2,3 đến 2,5 lần năm 2010.
- Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 25 - 26%, công nghiệp-xây dựng 42 - 43%, thương mại-dịch vụ 30 - 31%.
- GDP bình quân đầu người 19,2 triệu đồng (tương đương 050 USD).
- Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân năm chiếm 45,5% GDP.
- Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách bình quân năm đạt 9%.
- Sản lượng lương thực bình quân đạt 1,9 triệu tấn/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 25%/năm.
- Hoàn thành các chỉ tiêu phát triển nông thôn: 100% xã có đường ô tô đến trung tâm, nhựa hóa các trục tỉnh lộ quan trọng và một số tuyến đường liên xã; 98% hộ sử dụng điện; 90% hộ khu vực nông thôn sử dụng nước sạch; 100% xã có bác sĩ và 70% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100% trụ sở xã được xây dựng, cải tạo bảo đảm điều kiện làm việc.
- Trường phổ thông, trường mầm non được kiên cố hóa đạt 80%; trường đạt chuẩn quốc gia đạt 20% .
- Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2007.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi dưới 18%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,2%.
- Xóa xã trắng ấp văn hoá và xây dựng mỗi huyện 1 xã văn hóa.
- Trên 40% lao động qua đào tạo (trong đó 27% được đào tạo nghề), góp phần tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp từ 46% lên 58%, tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 54% xuống còn 42% tổng số lao động
- Tỷ lệ hộ nghèo (chuẩn 200.000 - 260.000 đồng/người/tháng): dưới 7%.

1. 2. Xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cụ thể trên các lĩnh vực chủ yếu giai đoạn 2006-2010.

a) . Về kinh tế:
-Đối với nông-lâm-ngư nghiệp: Điều chỉnh, bổ sung và triển khai thực hiện chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2006-2010; tạo bước chuyển mạnh mẽ về cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, xây dựng những cánh đồng đạt giá trị tăng thêm 25 triệu đồng/hecta/năm.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa với sản phẩm đa dạng phù hợp từng vùng sinh thái, môi trường trong sạch, chất lượng cao, hiệu quả và khả năng cạnh tranh tốt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các đô thị và nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
-Đối với công nghiệp: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp trên 23,5 - 24%/năm. Xác định các ngành, sản phẩm thế mạnh cần ưu tiên phát triển. Đẩy mạnh phát triển một số ngành công nghiệp có thế mạnh như chế biến nông-lâm-thủy sản, cơ khí chế tạo, điện tử… và các ngành công nghiệp tiềm năng như vật liệu xây dựng, công nghiệp thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hóa chất, công nghiệp phụ trợ…
Rà soát các khu công nghiệp đã được quy hoạch, có chính sách, giải pháp đồng bộ, nhất quán trong việc quản lý thực hiện đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh trên cơ sở phát triển bền vững. Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, ổn định quy mô diện tích đất phục vụ phát triển công nghiệp 10.500 ha. Đến năm 2010 tổng diện tích có đủ điều kiện hạ tầng tăng thêm giao cho nhà đầu tư là hơn 5.000 ha, phấn đấu lấp kín khoảng 2.500 - 3.000 ha diện tích đất cho mục đích công nghiệp.
-Đối với xây dựng, phát triển đô thị, khu dân cư: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư; nâng cấp thị xã Tân An lên đô thị loại III và thị trấn Mộc Hóa lên đô thị loại IV vào năm 2007; nâng cấp thị trấn Bến Lức, thị trấn Hậu Nghĩa lên đô thị loại IV vào năm 2010. Tiếp tục xây dựng kết cấu hạ tầng khu dân cư vượt lũ, đưa dân vào ở ổn định. Quy hoạch phát triển dân cư, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, hệ thống công viên, cây xanh… giải quyết tình trạng ngập úng tại các đô thị. Chú trọng quy hoạch, kế hoạch xây dựng các khu nhà ở cho người thu nhập thấp, công nhân trong các khu, cụm công nghiệp. Tăng cường kiểm tra việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm trong xây dựng, tránh tình trạng đầu cơ.
-Đối với thương mại-dịch vụ: Phát triển các trung tâm thương mại quy mô lớn; đầu tư nâng cấp các trung tâm thương mại, các chợ đầu mối tại các địa bàn trung tâm; xây dựng các chợ xã, cụm xã, chợ theo cụm dân cư; sớm đầu tư xây dựng khu kinh tế cửa khẩu.
Thúc đẩy phát triển xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, đồng thời tích cực phát triển các mặt hàng xuất khẩu chủ lực theo hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu.
Phát triển các ngành dịch vụ như: tài chính, ngân hàng, du lịch, vui chơi giải trí, dịch vụ công nghệ, viễn thông, điện tử, tin học, vận tải, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và nghiên cứu khoa học nhằm bảo đảm nhịp độ tăng trưởng cao, phát triển toàn diện và bền vững cho toàn tỉnh; đặc biệt, phát triển các dịch vụ về bến cảng, cửa khẩu, du lịch.
-Tài chính, ngân hàng: Thực hiện chính sách thuế đúng, đủ, bồi dưỡng và phát triển nguồn thu, bảo đảm cân đối thu chi ngân sách nhà nước hàng năm. Hệ thống ngân hàng đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội và phục vụ chương trình giải quyết việc làm-giảm nghèo.

b) . Về văn hoá-xã hội:
- Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao nhằm phát triển văn hóa-xã hội tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế.
- Đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, kiên quyết ngăn chặn tiêu cực trong giáo dục, tăng cường trang thiết bị dạy và học theo chương trình đổi mới giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Tiếp tục đào tạo giáo viên theo hướng chuẩn hóa và khắc phục tình trạng thiếu giáo viên. Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào cuối năm 2007 và tiến hành phổ cập trung học phổ thông ở nơi có điều kiện. Xây dựng lộ trình chuyển đổi các trường bán công theo chủ trương của Chính phủ. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dạy nghề, phát triển theo hướng hiện đại hóa.
- Hoàn thiện mạng lưới y tế nhất là cấp cơ sở, đầu tư trang thiết bị và nâng cấp các bệnh viện để đủ sức phục vụ yêu cầu khám chữa bệnh, chăm lo sức khoẻ của người dân ; củng cố và phát triển mạng lưới y học cổ truyền, phát triển các hình thức bảo hiểm y tế; đồng thời quản lý chặt chẽ các loại hình y tế.
- Nâng cao chất lượngcông tác dân số, gia đình và trẻ em, xây dựng xã phường đạt chuẩn phù hợp với trẻ em, thực hiện tốt chiến lược gia đình, phòng chống bạo lực trong gia đình, phòng chống sự xâm nhập của tệ nạn xã hội vào gia đình, mở rộng mô hình xã phường không có người sinh con thứ 3 trở lên. Đẩy mạnh truyền thông dân số và sức khỏe sinh sản gắn với củng cố mạng lưới cộng tác viên.
- Nâng cao chất lượng ấp văn hóa, xây dựng mô hình xã văn hóa, tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa trong việc cưới, tang, lễ hội; chủ động và tích cực phòng chống văn hóa phản động, đồi trụy, độc hại của các thế lực thù địch.
- Làm tốt công tác vận động quần chúng, công tác tôn giáo, công tác dân tộc theo chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Phát triển mạnh các phong trào thể thao quần chúng; quan tâm phát hiện, bồi dưỡng và phát triển tài năng thể thao; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao ở các trường học, trường nghiệp vụ, các xã, phường, thị trấn.
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho các xã nghèo, xã vùng sâu, vùng xa, nhằm từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, từng bước nâng cao mức sống cho các đối tượng chính sách.
- Thực hiện tốt chính sách đối với người có công và quan tâm chăm lo đến các đối tượng xã hội khác.
- Xây dựng, hoàn thiện các chương trình về bảo vệ môi trường, xử lý mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đô thị hóa với bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

c) . Về quốc phòng an ninh:
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, biên phòng toàn dân; duy trì và phát triển mối quan hệ hữu nghị với các tỉnh vùng biên giới nước bạn; bảo vệ vững chắc, toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới; kiên quyết đấu tranh làm thất bại các âm mưu phá hoại, chống đối, diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cho cán bộ và nhân dân, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo các cấp; nâng cao chất lượng công tác xây dựng, huấn luyện, đào tạo lực lượng vũ trang từng bước hiện đại, có trình độ khoa học kỹ thuật, tinh thần sẵn sàng chiến đấu cao, chủ động ứng phó với mọi tình huống trong tình hình mới.
- Tăng cường quản lý nhà nước đối với lĩnh vực quốc phòng và bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Triển khai thực hiện phương án phòng, chống gây rối, bạo loạn, khủng bố, chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ và nhân dân, cải cách hoạt động tư pháp, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật.

2. Tiếp tục thực hiện các Chương trình trọng điểm phù hợp với yêu cầu mới.
-Chương trình Dân sinh vùng lũ:Tập trung hoàn thiện hệ thống hạ tầng cụm, tuyến dân cư và bố trí dân vào ở ổn định, góp phần hạn chế thiệt hại do lũ. Triển khai thực hiện các chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ và kinh tế biên giới ở vùng Đồng Tháp Mười để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần nhân dân vùng lũ.
-Chương trình Phát huy mọi nguồn lực đầu tư vào vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh:Rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch vùng; xây dựng và triển khai cơ chế quản lý phát triển liên vùng; phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp và đô thị. Gắn với chương trình phát triển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước.
-Chương trình Giải quyết việc làm-giảm nghèo:Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo, xã nghèo phát triển sản xuất, nâng cao mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần; giảm một cách cơ bản và bền vững các hộ nghèo. Triển khai lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia để nâng cao hiệu quả.
-Chương trình Đào tạo và phát huy nguồn nhân lực:xây dựng và tổ chức thực hiện chặt chẽ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và lý luận chính trị (chuẩn hóa) cho 3 đối tượng chính: cán bộ đương chức, kế cận và dự nguồn từ tỉnh đến cơ sở. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển, sử dụng cán bộ từng cấp. Rà soát, điều chỉnh bổ sung chính sách phát huy nguồn nhân lực, thu hút nhân tài; thu hút các nguồn lực xã hội tham gia đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh, nhất là đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao ở các ngành, các lĩnh vực quan trọng.
- Triển khai thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 53-NQ/TW ngày 29/8/2005 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng-an ninh Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

3. Xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Nghị quyết về kinh tế-xã hội.

3. 1 Về rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành.
Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sản phẩm chủ yếu đã có, các ngành, địa phương tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung quy hoạch bảo đảm sự phát triển của ngành, các địa phương phù hợp với yêu cầu phát triển chung trong điều kiện mới. Cụ thể:
- Quy hoạch phải tính toán đầy đủ các yếu tố thị trường và hướng tới hiện đại hóa, nhất là đối với quy hoạch kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật, quy hoạch đô thị.
- Quy hoạch phải nêu rõ từng bước đi cụ thể, những công việc cụ thể từng giai đoạn, những lĩnh vực phải hoàn thành trong 5 năm tới (2006-2010).
- Xác định rõ các công trình trọng yếu của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội. Đối với các ngành sản xuất kinh doanh, phải nêu rõ định hướng và xác định rõ lĩnh vực ưu tiên đầu tư phát triển.
- Xác định rõ các chương trình, dự án đầu tư trong 5 năm (2006-2010), nhu cầu về vốn và cơ chế, chính sách tài chính cho từng dự án, chương trình đầu tư.
- Tập trung phát triển các ngành, sản phẩm mà tỉnh có lợi thế, có tiềm năng, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, tạo động lực cho phát triển.

3. 2. Tạo sự đột phá trong phát triển kinh tế- xã hội.

a) .Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển.
Tập trung hoàn thành dứt điểm các dự án trọng điểm; đẩy mạnh huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
- Xác định nhu cầu đầu tư:
Dự kiến tổng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng chiếm khoảng 65 - 70% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, khoảng 32.000 - 33.000 tỷ đồng. Khả năng cân đối ngân sách đáp ứng được khoảng 25 - 27% tổng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng, phần lớn còn lại phải huy động từ các thành phần kinh tế (73 - 75%).
- Xác định các lĩnh vực, công trình, dự án tập trung đầu tư và dự kiến huy động nguồn vốn đầu tư:
+ Giao thông: xây dựng và nâng cấp các tuyến đường giao thông hướng trung tâm, tại các khu cụm công nghiệp, hệ thống giao thông liên vùng, giao thông nông thôn, tiếp tục nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới một số trục đường chính như đường nối liền các trục đường hiện có với Cảng Long An, với khu kinh tế cửa khẩu Bình Hiệp. Trong đó ngân sách nhà nước đầu tư các công trình mang tính liên vùng, liên huyện, giao thông hướng trung tâm; doanh nghiệp đầu tư các công trình nối trục giao thông chính đến các khu cụm công nghiệp; Nhà nước và nhân dân cùng làm các công trình giao thông nông thôn.
+ Nông nghiệp-thủy lợi: xây dựng hệ thống thủy lợi tưới tiêu, phòng chống thiên tai từ đầu mối đến nội đồng; đầu tư phát triển cơ sở kỹ thuật chuyên ngành phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi; kiểm soát quản lý dịch bệnh và chất lượng sản phẩm. Ngân sách ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi đầu mối, hạ tầng phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn các dự án phát triển cơ sở kỹ thuật phục vụ cải thiện giống, tạo điều kiện đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, nhất là phát triển nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi công nghiệp, sản xuất rau an toàn; Nhà nước và nhân dân cùng làm các công trình nội đồng, trạm bơm, hạ tầng phục vụ thủy sản.
+ Cấp nước: xây dựng nhà máy và hệ thống cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp; xây dựng, nâng cấp và mở rộng quy mô cung cấp nước sinh hoạt, nhất là tại các cụm, tuyến dân cư vượt lũ. Chủ yếu là huy động nguồn vốn B.O.T.
+ Đầu tư hạ tầng bên trong các khu, cụm công nghiệp: nguồn vốn từ các doanh nghiệp khai thác hạ tầng khu công nghiệp.
+ Giáo dục và đào tạo: đầu tư các công trình trường kinh tế kỹ thuật, nâng cấp các trường dạy nghề, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Trong đó Nhà nước đầu tư các trường công lập và xã hội hóa đầu tư các trường dân lập, các trường dạy nghề.
+ Y tế: đầu tư các bệnh viện khu vực, nâng cấp các bệnh viện hiện có, xây dựng một số bệnh viện chuyên khoa kỹ thuật cao. Trong đó Nhà nước đầu tư nâng cấp các bệnh viện hiện có, xã hội hóa đầu tư các bệnh viện khu vực, các bệnh viện chuyên khoa kỹ thuật cao.
- Một số cơ chế, chính sách, giải pháp chủ yếu:
+ Hoàn thiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư, khu kinh tế cửa khẩu, các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao.
+ Tăng cường nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, phân bổ vốn hợp lý, tăng thu ngân sách để chi cho đầu tư phát triển.
+ Tổ chức tốt công tác lãnh đạo, điều hành thực hiện đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ triển khai dự án đầu tư; xây dựng và thực hiện cơ chế cam kết trách nhiệm giữa chính quyền và nhà đầu tư về lộ trình triển khai dự án.
+ Tăng nguồn thu từ quỹ đất bổ sung vốn cho ngân sách địa phương.
+ Đối với vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách (như vốn phân bổ từ ngân sách nhà nước, vốn vay, vốn ODA…) đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật phải áp dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích cho từng dự án để làm cơ sở ra quyết định đầu tư.
+ Thực hiện chặt chẽ cơ chế phân cấp quản lý đầu tư và cơ chế giám sát của nhân dân đối với các dự án đầu tư.
+ Có cơ chế, chính sách cụ thể về việc khuyến khích, thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật về tỉnh, thứ tự ưu tiên các ngành nghề cần phát triển nhanh, nhằm góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững từng năm và lâu dài.
+ Quan tâm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để khai thác lợi thế của tỉnh về vị trí địa lý, lao động, đất đai.

b) .Tạo môi trường thông thoáng, công khai, minh bạch thu hút đầu tư.
- Trên cơ sở các cơ chế, chính sách chung, tập trung xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách, thể chế quản lý và điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Chủ yếu tập trung vào các quy định mang tính công khai, minh bạch về thủ tục hành chính, các chính sách về đất đai, tài chính, chính sách thị trường, thu hút đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, khai thác và sử dụng tài nguyên nước, cải cách hành chính.
- Cải cách thủ tục hành chính theo hướng phân cấp mạnh cho đơn vị trực tiếp và cơ sở, thực hiện cơ chế ‘‘tập trung đầu mối’’, tăng cường kiểm soát quá trình cung cấp dịch vụ công ở các ngành và địa phương có liên quan theo cơ chế “liên thông”.
- Quảng bá hình ảnh tỉnh Long An và xây dựng cơ chế cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về môi trường đầu tư, về chính sách đầu tư, về các dự án đầu tư liên quan, về các thủ tục đầu tư... cho các nhà đầu tư.
- Tiếp tục thực hiện hoàn thành Đề án cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đề xuất và thực hiện các giải pháp nhằm giải quyết, tháo gỡ những khó khăn của doanh nghiệp sau sắp xếp, đổi mới để các doanh nghiệp này đi vào hoạt động có hiệu quả.
- Xác lập quan hệ thân thiện giữa nhà đầu tư với chính quyền. Xác lập cơ chế thông tin thường xuyên giữa cơ quan quản lý nhà nước với các nhà đầu tư; xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế cam kết giữa chính quyền và nhà đầu tư về tiến độ triển khai dự án đầu tư; tổ chức các cuộc gặp gỡ định kỳ giữa nhà đầu tư với chính quyền.
- Tổ chức thực hiện tốt công tác hậu kiểm. Chỉ đạo các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm; theo dõi và cập nhật tình hình triển khai sau giấy phép của các dự án đầu tư, kịp thời tháo gỡ khó khăn, ách tắc cho các nhà đầu tư cũng như thu hồi chủ trương đối với các dự án không đảm bảo đúng cam kết.

c) Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại-du lịch.
- Đẩy mạnh công tác thông tin thị trường, hoạt động xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp của tỉnh.
- Nâng cao hoạt động xúc tiến thương mại và du lịch, xây dựng thương hiệu hàng hóa, tìm kiếm mở rộng thị trường cho những sản phẩm chủ lực của tỉnh; tăng cường công tác thông tin thị trường phục vụ cho các doanh nghiệp tập trung đẩy mạnh xuất khẩu và đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Phát huy mối quan hệ liên kết với các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt chú trọng đến quan hệ hợp tác với các cơ quan nghiên cứu khoa học và các doanh nghiệp có thực lực ở TP.HCM, để thực hiện các dự án đầu tư ứng trước và bao tiêu sản phẩm theo chủ trương của Chính phủ về khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng đạt hiệu quả. Thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia giai đoạn 2006-2010 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Củng cố tổ chức bộ máy, nhân sự và cơ chế hoạt động của Trung tâm Xúc tiến và tư vấn đầu tư theo hướng đảm bảo đủ năng lực, uy tín để thực hiện cơ chế tập trung đầu mối trong xúc tiến, tiếp nhận đầu tư. Hướng phát triển tổ chức này thành tổ chức xúc tiến đầu tư, thương mại và dịch vụ.
- Tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, chú trọng các đối tác chiến lược:
+ Biên soạn lại các tài liệu giới thiệu về môi trường đầu tư (guidebook, in tờ gấp, phim ảnh cập nhật các thông tin về chính sách, pháp luật liên quan đầu tư…); xây dựng website về thông tin đầu tư. Xây dựng cơ chế thông tin giữa cơ quan xúc tiến đầu tư với các đơn vị khai thác hạ tầng về quy mô và tiến độ các dự án hạ tầng, quy hoạch bố trí ngành nghề, tiến độ triển khai dự án, diện tích đất thương phẩm, giá cả và các điều kiện khác có liên quan để giới thiệu cho nhà đầu tư thứ cấp.
+ Lập danh mục các dự án, kêu gọi đầu tư tập trung vào những vấn đề như: chế biến nông sản hàng hóa của địa phương; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; phát triển ngành nghề truyền thống; phát triển dịch vụ du lịch và các dự án phúc lợi công cộng để khai thác từ nguồn vốn đầu tư trực tiếp và nguồn vốn ODA.
+ Cùng với việc tổ chức các cuộc hội thảo giới thiệu về môi trường đầu tư chung tại các địa bàn và đối tác đã được nghiên cứu, tăng cường vận động trực tiếp các nhà đầu tư lớn đầu tư vào các dự án cụ thể.
+ Kết hợp với các chuyến đi thăm, làm việc trong nước và nước ngoài của lãnh đạo tỉnh để giới thiệu môi trường đầu tư; mời lãnh đạo tỉnh phát biểu tại các cuộc hội thảo nhằm xây dựng hình ảnh tốt về sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh đối với các nhà đầu tư.
+ Hỗ trợ, tư vấn giải quyết các khó khăn cho nhà đầu tư sau giấy chứng nhận đầu tư.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến để vận động, khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội liên quan đến dự án của họ.

4. Đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, thực hiện cải cách hành chính, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế XHCN, đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Xây dựng hệ thống chính quyền trong sạch, vững mạnh; đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực; chính sách huy động nguồn lực đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
Thực hiện có hiệu quả chủ trương cải cách hành chính: đơn giản hóa các thủ tục hành chính; tăng cường năng lực của bộ máy hành chính nhà nước các cấp, đẩy mạnh phân cấp quản lý, thực hiện tốt cơ chế « một cửa »; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa nền hành chính và công sở; mở rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và từng bước xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công.
Chấp hành nghiêm chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí; tập trung vào lĩnh vực quản lý sử dụng ngân sách nhà nước, tài nguyên thiên nhiên, công lao động và tài sản nhà nước.
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của UBND các cấp. Tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng, phẩm chất chính trị, ý thức trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ, công chức. Xử lý nghiêm những cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để tham nhũng, tiêu cực. Khuyến khích, bảo vệ những người tích cực đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường pháp chế XHCN trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; đảm bảo sự phối hợp thống nhất, đồng bộ, chặt chẽ giữa các ngành các cấp trong thực thi công vụ; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

5. Thông tin tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức đoàn thể nhân dân nâng cao hiệu quả hoạt động, làm tốt công tác dân vận.
- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong nhân dân, trong đó có đồng bào các tôn giáo.
- Tăng cường thông tin việc triển khai thực hiện và kết quả thực hiện công việc trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tổ chức thông tin chuyên đề về các lĩnh vực chủ yếu: nông nghiệp, công nghiệp, khoa học công nghệ… Củng cố chế độ thông tin đến xã, phường, thị trấn, các cơ sở, doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng trang thông tin điện tử của tỉnh. Phát triển hệ thống internet đến tận xã, phường, thị trấn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần VIII và Chương trình hành động này, Thủ trưởng các Sở ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tập trung hoàn thiện chương trình hành động của Sở ngành và địa phương; thực hiện các đề án, dự án, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách và bộ máy theo phân công của UBND tỉnh; chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ đã nêu trong Chương trình hành động của tỉnh; tổ chức sơ kết, tổng kết hàng năm, đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp với tình hình cụ thể và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phối hợp với các Sở ngành liên quan rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của địa phương đến năm 2020; xây dựng kế hoạch đầu tư cụ thể đến năm 2010, trong đó xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên, giải pháp huy động và sử dụng vốn cho từng chương trình, từng dự án trình UBND tỉnh. Cập nhật các dự báo, xem xét lại các khả năng hiện thực, xác định lại cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo phát triển bền vững.
Hàng năm tổ chức sơ kết việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu chương trình đề ra.
Giao Sở kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Chương trình này, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu02/2007/QĐ-UBND
Ngày ban hành09/01/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/01/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo02/03/2007
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Dương Quốc Xuân
Phạm viLong An
Trích yếuVề việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2005-2010)
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.