|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 02/2009/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 02 tháng 01 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Tiêu chí phân bổ vốn dự án phát triển cơ sở hạ tầng
và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của Chương trình 135
giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Gia Lai
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ, về phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 676/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ mười bảy, về việc thông qua Tiêu chí phân bổ vốn dự án phát triển cơ sở hạ tầng và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí phân bổ vốn dự án phát triển cơ sở hạ tầng và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của Chương trình 135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Giao thông vận tải, Lao động-Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH
(Đã ký)Phạm Thế Dũng
TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
VÀ DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2009/QĐ-UBND ngày 02/01/2009
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
______________
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG CĂN CỨ VÀ NGUYÊN TẮC ĐỂ XÂY DỰNG TIÊU CHÍ
I.CƠ SỞ PHÁP LÝ:
Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II; Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999-2005, bổ sung các xã, thôn, bản; Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danhsách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn IIvà danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 25/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc định mức đầu tư các dự án thuộc Chương trình 135 kế hoạch năm 2007 và năm 2008;
Căn cứ Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực theo trình độ phát triển và thôn, làng ĐBKK; Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 676/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT, về hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II;
Căn cứ vào vị trí địa lý, thực trạng tình hình kinh tế - xã hội các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn của tỉnh Gia Lai,
II. ĐỐI TƯỢNG:
Các xã, thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK) được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt thụ hưởng Chương trình 135 giai đoạn II.
III. NGUYÊN TẮC:
Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thuộc Chương trình 135 giai đoạn II chỉ đầu tư hỗ trợ cho các dự án, chính sách quy định tại mục I, phần II, Thông tư liên tịch số 676/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006.
Việc phân bổ vốn dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II hàng năm phải đảm bảo tất cả các xã, thôn bản thuộc chương trình đều được thụ hưởng, thông báo đến từng xã, đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, không để thất thoát; bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ nguồn vốn.
Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn cho các xã, thôn là cơ sở để phân bổ vốn được áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2009-2010.
Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn hỗ trợ đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác; phát huy mạnh mẽ vai trò của cộng đồng, người dân, gắn quyền lợi, trách nhiệm của người dân trong quá trình thực hiện chương trình.
Mức tối thiểu cho dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cho một xã, thôn không thấp hơn 60% định mức của Trung ương quy định. Đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất mức tối đa không quá 1,9 lần định mức của Trung ương quy định.
Đối với các xã đặc biệt khó khăn nguồn vốn điều hòa chung cho toàn tỉnh; Đối với thôn đặc biệt khó khăn nguồn vốn điều hòa chung cho địa bàn huyện.
IV. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Đối với thôn, làng, buôn được gọi chung là thôn; Đối với huyện, thị xã, thành phố gọi chung là huyện.
Đối với số liệu tính toán lấy theo số liệu tại thời điểm 31/12/2007.
2. Việc phân bổ vốn dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn dựa trên các tiêu chí sau:
- Tiêu chí về diện tích tự nhiên: số liệu do UBND huyện cung cấp.
- Tiêu chí về dân số và dân tộc thiểu số: dân số của xã, thôn và dân tộc thiểu số; số liệu do UBND huyện cung cấp.
- Tiêu chí về hộ nghèo của xã, thôn: hộ nghèo của xã, thôn được xác định theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Số liệu do UBND huyện cung cấp.
- Tiêu chí về đơn vị hành chính gồm: xã biên giới, số thôn của từng xã, thôn thuộc xã biên giới, thôn ĐBKK. Số liệu về đơn vị hành chính cấp xã, thôn do Sở Nội vụ cung cấp; số thôn, làng ĐBKK căn cứ theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 và Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc.
- Tiêu chí vị trí địa lý: Đối với cấp xã được xác định cự ly và phân loại đường bộ từ trung tâm tỉnh đến trung tâm huyện, từ trung tâm huyện đến trung tâm xã theo Quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 07/3/2008 của UBND tỉnh. Đối với cấp thôn cự ly từ thôn đến trung tâm xã được xác định theo số liệu do UBND huyện cung cấp.
- Tiêu chí về khu vực: theo hệ số khu vực được ban hành tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005.
- Tiêu chí về kết cấu hạ tầng thiết yếu:
+ Đối với cấp xã: Được xác định 10 loại công trình hạ tầng thiết yếu: đường giao thông loại B đến trung tâm xã, hệ thống điện, chợ, trường học, trạm y tế, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt, nhà văn hóa, trạm truyền thanh, trụ sở UBND xã;
+ Đối với cấp thôn: Được xác định 04 loại công trình thiết yếu: đường giao thông loại B từ trung tâm xã đến thôn, phòng học thôn, hệ thống truyền thanh đến thôn và nhà sinh hoạt cộng đồng.
3. Tiêu chí này được áp dụng cho năm 2009 và năm 2010.
PHẦN THỨ HAI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CỦA TỪNG TIÊU CHÍ CỤ THỂ
1. Đối với cấp xã:
a. Về diện tích tự nhiên:
- Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên:
Diện tích tự nhiên
Điểm
Xã dưới 1.000 ha, được tính
0,06
Từ 1.000 ha trở lên, cứ tăng 100 ha được cộng thêm
0,006
b. Về Dân số:
Bao gồm dân số và dân tộc thiểu số, cách tính như sau:
- Điểm của tiêu chí dân số:
Số dân
Điểm
Dưới 1.000 người, được tính
1
Từ 1.000 người trở lên, cứ tăng 100 người được cộng thêm
0,1
- Điểm của tiêu chí dân tộc thiểu số (DTTS):
Số dân
Điểm
Cứ 100 người DTTS, được tính
0,1
c. Về hộ nghèo:
Điểm
Cứ 01 hộ nghèo, được tính
0,02
d. Về đơn vị hành chính cấp xã:
Đơn vị hành chính cấp xã
Điểm
Xã có từ 8 thôn, làng trở xuống, được tính
3
Xã có trên 8 thôn, làng trở lên, cứ tăng thêm 01 thôn được cộng thêm
0,3
Xã biên giới, được cộng thêm
0,4
Mỗi thôn đặc biệt khó khăn, được cộng thêm
0,2
e. Về vị trí địa lý:
Cự ly đường
Điểm
Cứ 1 km đường từ trung tâm tỉnh đến trung tâm xã được tính
0,1
* Hệ số loại đường: loại 1 = 1; loại 2 = 1,2; loại 3 = 1,4; loại 4 = 1,7;
loại 5 = 2,1; loại 6 = 2,5.
Tổng số điểm về vị trí địa lý = Điểm cự ly đường x Hệ số loại đường.
f. Hệ số phụ cấp khu vực:
Hệ số phụ cấp khu vực
Điểm
Hệ số 0,2 được tính
0,2
Hệ số 0,3 được tính
0,3
Hệ số 0,4 được tính
0,4
Hệ số 0,5 được tính
0,5
Hệ số 0,6 được tính
0,6
Hệ số 0,7 được tính
0,7
g. Về kết cấu hạ tầng thiết yếu:
Kết cấu hạ tầng thiết yếu
Điểm
Thiếu hoặc có nhưng còn tạm bợ 1 trong 10 loại công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu, mỗi loại công trình được tính
3
2. Đối với cấp thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã KV II:
a. Về Dân số:Bao gồm dân số và dân tộc thiểu số, cách tính như sau:
- Điểm của tiêu chí dân số:
Số dân
Điểm
Dưới 100 người, được tính
0,1
Từ 100 người trở lên, cứ tăng 10 người được cộng thêm
0,01
- Điểm của tiêu chí dân tộc thiểu số (DTTS):
Số dân
Điểm
Cứ 10 người DTTS, được tính
0,01
b. Về hộ nghèo:
Điểm
Cứ 1 hộ nghèo, được tính
0,02
c. Về cấp thôn:
Điểm
Thôn thuộc xã biên giới được cộng thêm
0,02
d. Về vị trí địa lý:
Cự ly đường
Cứ 1 km đường từ thôn đến trung tâm xã được tính
0,01
e. Về kết cấu hạ tầng thiết yếu:
Kết cấu hạ tầng thiết yếu
Điểm
Thiếu hoặc còn tạm bợ 1 trong 4 loại công trình: phòng học thôn, hệ thống truyền thanh từ xã đến thôn; nhà sinh hoạt cộng đồng, đường giao thông nông thôn loại B từ thôn đến trung tâm xã. Mỗi loại công trình được tính
3
II. DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT:
1. Đối với cấp xã:
a. Về diện tích tự nhiên:
- Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên:
Diện tích tự nhiên
Điểm
Xã dưới 1.000 ha, được tính
0,06
Từ 1.000 ha trở lên, cứ tăng 100 ha được cộng thêm
0,006
b. Về Dân số:
Bao gồm dân số và dân tộc thiểu số, cách tính như sau:
- Điểm của tiêu chí dân số:
Số dân
Điểm
Dưới 1.000 người, được tính
1
Từ 1.000 người trở lên, cứ tăng 100 người được cộng thêm
0,1
- Điểm của tiêu chí dân tộc thiểu số (DTTS):
Số dân
Điểm
Cứ 100 người DTTS, được tính
0,1
c. Về hộ nghèo:
Điểm
Cứ 1 hộ nghèo, được tính
0,05
d. Về đơn vị hành chính cấp xã:
Đơn vị hành chính cấp xã
Điểm
Xã có từ 8 thôn trở xuống, được tính
2
Xã có trên 8 thôn trở lên, cứ tăng thêm 01 thôn được cộng thêm
0,2
Xã biên giới, được cộng thêm
0,4
Mỗi thôn đặc biệt khó khăn, được cộng thêm
0,2
e. Về vị trí địa lý:
Cự ly đường
Điểm
Cứ 1 km đường từ trung tâm tỉnh đến trung tâm xã, được tính
0,02
f. Hệ số phụ cấp khu vực:
Hệ số phụ cấp khu vực
Điểm
Hệ số 0,2 được tính
0,2
Hệ số 0,3 được tính
0,3
Hệ số 0,4 được tính
0,4
Hệ số 0,5 được tính
0,5
Hệ số 0,6 được tính
0,6
Hệ số 0,7 được tính
0,7
2. Đối với cấp thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã KV II:
a. Về Dân số:Bao gồm dân số và dân tộc thiểu số, cách tính như sau:
- Điểm của tiêu chí dân số:
Số dân
Điểm
Dưới 100 người, được tính
0,1
Từ 100 người trở lên, cứ tăng 10 người được cộng thêm
0,01
- Điểm của tiêu chí dân tộc thiểu số (DTTS):
Số dân
Điểm
Cứ 10 người DTTS, được tính
0,01
b. Về hộ nghèo:
Điểm
Cứ 1 hộ nghèo, được tính
0,05
c. Về cấp thôn:
Điểm
Thôn thuộc xã biên giới, được cộng thêm
0,02
d. Về vị trí địa lý:
Cự ly đường
Điểm
Cứ 1 km đường từ thôn đến trung tâm xã được tính
0,01
III. XÁC ĐỊNH MỨC VỐN ĐẦU TƯ CHO TỪNG XÃ, THÔN:
1. Cách tính điểm:
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm từng xã, thôn và tổng số điểm của các xã, thôn làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách, theo phương thức như sau:
Tổng số điểm của xã, thôn bằng số điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên, cộng với điểm tiêu chí dân số, cộng với điểm dân tộc thiểu số, cộng với điểm của tiêu chí hộ nghèo, cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính, cộng với số điểm của tiêu chí vị trí địa lý, cộng với số điểm hệ số phụ cấp khu vực, cộng với số điểm của tiêu chí kết cấu hạ tầng thiết yếu của xã, thôn đó.
( Điểm của tiêu chí dân sốchung của một xã, thônbằng số điểm của dân số cộng với số điểm của dân tộc thiểu số của xã, thôn đó.Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xãbằng số điểm của thôn trong xã cộng với số điểm của xã biên giới (nếu có), cộng với số điểm của thôn đặc biệt khó khăn (nếu có)).
2. Vốn định mức cho 1 điểm:
Được tính theo phương thức sau:
a. Về dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu:
- Đối với xã ĐBKK: lấy tổng số vốn của dự án phát triển cơ sở hạ tầng của xã được đầu tư hàng năm chia cho tổng số điểm của tất cả các xã.
- Đối với thôn ĐBKK của xã khu vực II: lấy tổng số vốn của dự án phát triển cơ sở hạ tầng của thôn được phân bổ cho huyện hàng năm chia cho tổng số điểm của tất cả các thôn đó.
b. Về dự án hỗ trợ phát triểt sản xuất:
- Đối với xã ĐBKK: lấy tổng số vốn của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của xã được phân bổ hàng năm chia cho tổng số điểm của tất cả các xã.
- Đối với thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II: lấy tổng số vốn của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của thôn được phân bổ cho huyện hàng năm chia cho tổng số điểm của tất cả các thôn.
3. Tổng số vốn phân bổ cho từng xã, thôn:
Được tính bằng số vốn định mức cho 01 điểm nhân với tổng số điểm của xã, thôn đó.
PHẦN THỨ BA
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ vào Tiêu chí đã được ban hành, giao cho Ban Dân tộc tỉnh (cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo Chương trình 135) phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn cho các địa phương triển khai thực hiện phân bổ vốn theo Tiêu chí này.