|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/2020/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN VẬN CHÍNH QUYỀN CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BNV ngày 13/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 733/TTr-SNV ngày 29 tháng 10 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá và xếp loại kết quả thực hiện công tác dân vận chính quyền của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Phóng |
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác dân vận chính quyền hàng năm nhằm xem xét toàn diện việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và những nhiệm vụ cấp ủy, chính quyền cấp trên trực tiếp giao tại cơ quan, đơn vị theo quy định;
2. Trên cơ sở đánh giá nhằm phát huy các nhân tố tích cực, khắc phục những hạn chế, yếu kém; tạo động lực thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã.
Điều 4. Nội dung các tiêu chí đánh giá, chấm điểm
1. Tiêu chí số 1: Tổ chức triển khai thực hiện và thể chế hóa các văn bản của cấp trên về công tác dân vận chính quyền: 14 điểm.
2. Tiêu chí số 2: Mức độ hoàn thành theo chức năng, nhiệm vụ: 10 điểm.
3. Tiêu chí số 3: Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính: 15 điểm.
4. Tiêu chí số 4: Quán triệt, triển khai, thực hiện Quyết định số 1548-QĐ/TU ngày 28/5/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Quy chế tiếp xúc, đối thoại của người đứng đầu cấp ủy đảng, chính quyền các cấp với Nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo: 23 điểm.
5. Tiêu chí số 5: Xây dựng cơ quan, công sở văn minh: 08 điểm.
6. Tiêu chí số 6: Công tác tuyên truyền vận động Nhân dân: 10 điểm.
7. Tiêu chí số 7: Tham gia xây dựng và củng cố chính quyền Nhân dân; giám sát, phản biện xã hội; thực hiện quy chế phối hợp; lắng nghe giải quyết trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri: 10 điểm.
8. Tiêu chí số 8: Thực hiện dân chủ theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: 10 điểm.
Điều 5. Phương pháp, căn cứ đánh giá
1. Việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác dân vận chính quyền dựa trên 08 tiêu chí được quy định tại Điều 4 của Quy định này; các tiêu chí được xác định trên cơ sở trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác dân vận chính quyền. Mỗi tiêu chí quy định một hoặc nhiều nội dung công việc liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác dân vận chính quyền và được đánh giá theo thang điểm quy định, tổng số điểm tối đa của 08 tiêu chí là 100 điểm.
2. Điểm trừ: Điểm trừ sẽ tính vào tổng số điểm sau khi chấm trong các trường hợp sau:
a) Chậm gửi báo cáo 06 tháng, 01 năm và báo cáo chuyên đề về công tác dân vận: Chậm từ 01 - 03 ngày: trừ 0,5 điểm; chậm từ 04 - 05 ngày: trừ 01 điểm; chậm quá 05 ngày: trừ 03 điểm; không gửi báo cáo: trừ 05 điểm (trừ theo từng loại báo cáo).
b) Trong năm không có kế hoạch riêng (hoặc lồng ghép) nội dung thực hiện công tác dân vận: Trừ 05 điểm.
c) Trong năm không có kế hoạch chỉ đạo xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình trong phong trào thi đua “Dân vận khéo”: Trừ 03 điểm.
Điều 6. Các mức xếp loại
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Cơ quan, đơn vị đạt từ 90 đến 100 điểm, đồng thời phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Chủ động, quyết liệt giải quyết các điểm phức tạp, nổi cộm hoặc các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, kéo dài;
b) Có ít nhất một hoạt động liên quan đến phong trào dân vận;
c) Không có cán bộ, lãnh đạo quản lý bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên (trừ trường hợp tự phát hiện và xử lý kịp thời);
d) Các tiêu chí thành phần của từng tiêu chí phải đạt từ 70% số điểm quy định.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Cơ quan, đơn vị đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Chủ động, quyết liệt giải quyết các điểm phức tạp, nổi cộm hoặc các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, kéo dài;
b) Không có cán bộ, lãnh đạo quản lý bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên (trừ trường hợp tự phát hiện và xử lý kịp thời);
c) Các tiêu chí thành phần của từng tiêu chí phải đạt từ 50% số điểm quy định.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Cơ quan, đơn vị đạt từ 50 đến dưới 70 điểm.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Cơ quan, đơn vị đạt dưới 50 điểm.
Điều 7. Thẩm quyền, trình tự, thời gian xét duyệt, xếp loại
1. Thẩm quyền chấm điểm
a) Cấp huyện: Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Dân vận huyện ủy, thị ủy, thành ủy chấm điểm đối với các cơ quan, đơn vị, phòng, ban chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cấp tỉnh:
Điều 8. Trách nhiệm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện tự đánh giá, xếp loại dựa trên các tiêu chí, phương pháp đánh giá, mức xếp loại nêu trên, bảo đảm trình tự, thời gian quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quy định này.
2. Kết quả đánh giá, xếp loại công tác dân vận chính quyền của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền quyết định là một trong những tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng cuối năm của cơ quan, đơn vị.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này đến các cơ quan, đơn vị.
2. Chủ trì, phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xếp loại kết quả thực hiện công tác dân vận chính quyền đối với các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Chủ trì, phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy theo dõi, giám sát, tổng hợp, báo cáo kết quả chấm điểm công tác dân vận chính quyền của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Chỉ đạo Phòng Nội vụ hướng dẫn các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện Quy định này.
2. Chỉ đạo Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Dân vận cùng cấp kiểm tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo kết quả chấm điểm công tác dân vận chính quyền của các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 12 hàng năm.
Điều 12. Đề nghị Ban Dân vận Tỉnh ủy
Điều 13. Đề nghị Đảng bộ Khối Cơ quan - Doanh nghiệp tỉnh
Điều 14. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy