Quay lại

Quyết định 02479/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02479/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026-2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật chứng khoán, Luật kế toán, Luật kiểm toán độc lập, Luật ngân sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông; Thông tư 84/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Thông tư số 60/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 373/QĐ-BNN-KHCN ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Chương trình khuyến nông trung ương giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Quyết định số 4296/QĐ-BNNMT ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Báo cáo số 60-BC/ĐU ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Đảng ủy UBND tỉnh Kiểm điểm, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2020-2025;

Căn cứ Công văn số 07383/UBND-TH ngày 06 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về việc đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2021-2025, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 của tỉnh;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng thẩm định Chương trình khuyến nông tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 0458/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện. Hằng năm, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến nông, giao nhiệm vụ theo phân cấp theo quy định; theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; UBMTTQVN tỉnh; Kho bạc Nhà nước khu vực XIV; Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Khuyến nông quốc gia;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm CNTTĐT tỉnh (để đăng tải);
- Các Phòng: ĐTKT, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT (Hu.07b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiên Văn


CHƯƠNG TRÌNH


KHUYẾN NÔNG TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02479/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)


I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH ĐẮK LẮK


Tỉnh Đắk Lắk hiện có diện tích tự nhiên 18.096,40 km² với dân số trên 3.346.853 người, có 102 đơn vị hành chính cấp xã, phường (gồm 88 xã và 14 phường), là một tổng thể không gian phát triển rộng lớn với sự kết hợp hài hòa giữa tiềm năng, lợi thế của vùng Tây Nguyên và những giá trị đặc thù của kinh tế biển, đây là điều kiện quan trọng để tạo ra một cực tăng trưởng mới, trở thành trung tâm đa chiều về kinh tế, du lịch, văn hóa, giáo dục, y tế, năng lượng và logistics của vùng Nam Trung bộ và Tây Nguyên.


Tỉnh Đắk Lắk có nhiều điều kiện thuận lợi và dư địa lớn để phát triển nông nghiệp ở các lĩnh vực như: (1) Trồng trọt (chiếm khoảng 70% giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh) toàn tỉnh hiện có gần 5.400 km2 diện tích đất bazan màu mỡ, rất phù hợp để phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế, sản lượng cao và diện tích các loại cây trồng hiện nay: cà phê trên 214 ngàn ha, khoảng 35 ngàn ha cao su; hồ tiêu 28 ngàn ha; điều khoảng 27 ngàn ha; cây ăn quả trên 76 ngàn ha (sầu riêng trên 39 ngàn ha); lúa với diện tích gieo trồng đạt 170 ngàn ha; ngô khoảng 82 ngàn ha... (2) Chăn nuôi (chiếm khoảng 20% giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh) hiện có tổng đàn gia súc, gia cầm trung bình là trên 22,7 triệu con (gồm: đàn trâu, bò trên 446 ngàn con; đàn lợn trên 1,14 triệu con; đàn gia cầm trên 21,7 triệu con). (3) Thủy sản (chiếm khoảng 7% giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh) hiện có bờ biển dài khoảng 189 km, diện tích và vùng đặc quyền kinh tế trên 34.000 km2 với nhiều vũng, vịnh, đầm phá, bãi, vùng bãi triều nước lợ, cửa sông; diện tích vịnh biển khoảng 14.685 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 46.225 ha (gồm 622 hồ chứa thủy lợi, 17 hồ chứa thủy điện và nhiều ao hồ, đầm phá khác), khoảng 2.000 ha bãi triều và cửa sông, từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển khai thác và nuôi trồng các loại thủy sản giá trị cao như cá ngừ, tôm hùm, tôm thẻ và nhiều loài thủy sản khác thích ứng với từng vùng nuôi được quy hoạch, gắn với kiểm soát về giống, an toàn dịch bệnh; quản lý mã số vùng nuôi; chứng nhận vùng nuôi an toàn dịch bệnh đủ cơ sở xác nhận, chứng nhận xuất xứ nguồn gốc sản phẩm, đáp ứng các thị trường xuất khẩu, tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. (4) Lâm nghiệp (chiếm khoảng 3% giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh) hiện diện tích có rừng trên 780 ngàn ha, trong đó: rừng tự nhiên 537 nghìn ha, rừng trồng khoảng 243 nghìn ha.


Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá so sánh năm 2010) trong 5 năm 2021-2025 ước đạt 457.890 tỷ đồng, bình quân tăng 6,24%/năm. Trong đó: Nông, lâm, thủy sản bình quân tăng 5,24%/năm; Công nghiệp - xây dựng tăng 8,82%/năm (riêng công nghiệp tăng 10,95%/năm; xây dựng tăng 5,57%/năm); Dịch vụ tăng 6,22%/năm. Với mức tăng trưởng ổn định, tỷ trọng của khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản trong GRDP tăng từ 32,99% năm 2020 lên khoảng 34,52% năm 2025. Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản phát triển khá nhanh theo hướng chất lượng cao, bền vững, đóng vai trò “trụ đỡ” duy trì tốc độ tăng trưởng và mở rộng quy mô kinh tế của tỉnh.


GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đến cuối năm 2025 ước đạt 81 triệu đồng/người. Tổng kim ngạch xuất khẩu trong 5 năm ước đạt 9.427,3 triệu USD, bình quân tăng 12,5%/năm. Đến cuối năm 2025, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế giảm còn 56%. Tỷ lệ che phủ rừng (tính cả cây cao su) dự kiến đạt 41,37%.


Tuy nhiên, khoa học và công nghệ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ còn hạn chế. Chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số vẫn còn khoảng cách xa so với mục tiêu đề ra. Bên cạnh đó, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh chưa thật bền vững, tốc độ tăng trưởng vẫn chưa tương xứng tiềm năng và chưa có nhiều đột phá, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng còn chậm; chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao; các vấn đề về suy giảm tài nguyên, biến đổi khí hậu, dịch bệnh diễn biến ngày càng khó lường đã, đang trở thành thách thức lớn của tỉnh. Xu thế công nghệ số và tốc độ tăng trưởng của các tỉnh có lợi thế so sánh sẽ phát triển mạnh, nếu không nắm bắt, thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp có hiệu quả sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu là những khó khăn, thách thức đối với sự phát triển của tỉnh.


II. DỰ BÁO BỐI CẢNH, TÌNH HÌNH 05 NĂM TỚI


Bối cảnh thế giới đang trải qua những thay đổi mang tính thời đại, tiếp tục có sự chuyển biến nhanh, phức tạp, khó lường; chủ nghĩa bảo hộ, chiến tranh thương mại gia tăng đi đôi với xu hướng điều chỉnh chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng toàn cầu; Sự phát triển và ứng dụng rộng rãi của công nghệ mới, nhất là trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, chuyển đổi năng lượng đang trở thành xu thế tất yếu, tạo thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen. Những vấn đề an ninh phi truyền thống, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh ngày càng gay gắt, khó dự báo.


Đất nước có sự đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ về tư duy phát triển trên tất cả các lĩnh vực; các đột phá chiến lược, nhiệm vụ trọng tâm về hoàn thiện thể chế, phát triển kết cấu hạ tầng, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế tư nhân, cuộc cách mạng về mô hình tổng thể và tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả... Trong tỉnh, kinh tế tiếp tục phục hồi và phát triển; việc tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh tạo nên không gian phát triển mới; với truyền thống đoàn kết giữa các vùng miền và các dân tộc sau khi sắp xếp giữa các địa phương, đặc biệt là truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời giữa hai tỉnh Đắk Lắk (cũ) - Phú Yên, đó là nguồn lực nội sinh quan trọng cần phải được phát huy trong giai đoạn mới.


Định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030 các nội dung chủ yếu liên quan đến ngành nông nghiệp như: (1) Thúc đẩy mạnh mẽ việc đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật theo đúng yêu cầu tại Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị. (2) Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính, tạo bứt phá mạnh mẽ; tăng trưởng nhanh nhưng phải bền vững; tăng cường huy động nguồn lực cho phát triển. Tập trung tháo gỡ những rào cản, khó khăn, vướng mắc của các loại thị trường. (3) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách đột phá, ưu tiên nguồn lực phát triển khoa học công nghệ. Thúc đẩy phát triển kinh tế số, trí tuệ nhân tạo, kinh tế chia sẻ, kinh tế dữ liệu, sản xuất thông minh, thương mại điện tử và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số. Xây dựng các trọng tâm đầu tư trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu lớn đảm bảo dữ liệu thông suốt từ trung ương đến địa phương, trung tâm dữ liệu lớn, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số. (4) Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, phát triển đô thị và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới. Từ đó, tỉnh đặt ra mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như sau: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá so sánh) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 từ 10,5%/năm trở lên, trong đó, nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,34%. GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đến năm 2030 đạt 153 triệu đồng/người trở lên. Tổng giá trị xuất khẩu trong 5 năm 2026 - 2030 đạt trên 13.000 triệu USD, bình quân tăng 5 - 6%/năm. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm bình quân từ 2%/năm trở lên. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 42% trở lên.


III. MỤC TIÊU


1. Mục tiêu chung


Khuyến nông là cầu nối chuyển giao khoa học công nghệ, phát triển khuyến nông theo tư duy kinh tế nông nghiệp, gắn với nhu cầu thị trường, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm nền tảng nhằm tạo đột phá về năng suất, chất lượng, phát triển nông nghiệp có chứng nhận, sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, bền vững, bảo vệ môi trường thích ứng với biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa; đồng thời góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk.


2. Mục tiêu cụ thể


a) Phát triển nguồn nhân lực khuyến nông và đào tạo nông dân chuyên nghiệp


- Tổ chức 1.020 lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực (trung bình 204 lớp/năm) cho 30.750 lượt người là đối tượng chuyển giao và nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, trong đó: (1) Tổ chức 40 lớp tập huấn nâng cao năng lực, chiếm 3,92% tổng số lớp đào tạo, tập huấn (trung bình 08 lớp/năm) cho 1.350 lượt người là đối tượng chuyển giao (cán bộ khuyến nông, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, cán bộ bảo vệ thực vật...); (2) Tổ chức 980 lớp tập huấn nâng cao năng lực, chiếm 96,08% tổng số lớp đào tạo, tập huấn (trung bình 196 lớp/năm) cho 29.400 đối tượng nhận chuyển giao (nông dân, thành viên HTX, tổ viên tổ hợp tác, chủ trang trại…) được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phục vụ phát triển ngành nông nghiệp về nghiệp vụ khuyến nông, tổ chức liên kết sản xuất, tập huấn chuỗi giá trị, cấp mã vùng sản xuất, tập huấn quy trình sản xuất an toàn, chứng nhận (GAP, VietGAP…), tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho cán bộ khuyến nông, tập huấn ngay hiện trường.


- Tổ chức 20 đoàn khảo sát học tập trong nước (trung bình 04 đoàn/năm) cho 600 lượt người tham gia với đối tượng là cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ kỹ thuật, nông dân, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên HTX được tham quan, khảo sát học tập.


b) Truyền thông khuyến nông


- Truyền thông về nông nghiệp và khuyến nông theo hình thức truyền thông điện tử (gián tiếp): (1) Tổ chức sản xuất 40 tọa đàm khuyến nông và phát sóng trên kênh truyền hình với chủ đề “nông nghiệp xanh”, thời lượng phát sóng 30 phút/tọa đàm, đồng thời tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. (2) Hằng năm, đăng tải khoảng 780 tin, trả lời ý kiến, bài viết, ảnh và 25 video clip, phóng sự về các hoạt động nông nghiệp, khuyến nông trên trang thông tin điện tử khuyến nông và các website chuyên ngành lĩnh vực nông nghiệp. (3) Hằng năm, xây dựng 10 video clip kỹ thuật chuyên ngành và đăng tải trên các kênh phương tiện thông tin đại chúng (website, mạng xã hội) để kịp thời hướng dẫn các tiến bộ kỹ thuật trực quan, sinh động, thực tế trong sản xuất nông nghiệp.


- Truyền thông về nông nghiệp và khuyến nông theo hình thức truyền thông truyền thống (trực tiếp), gồm các hoạt động: (1) Tổ chức 15 tọa đàm khuyến nông (trung bình 03 tọa đàm/năm) bằng hình thức truyền thông trực tiếp cho 750 lượt người là nông dân, thành viên HTX, tổ hợp tác, chủ trang trại. (2) Tổ chức 15 hội nghị chuyên đề về công tác khuyến nông (trung bình 03 hội nghị/năm) với 2.250 đại biểu là các Sở, ngành, địa phương, cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý nông nghiệp, thành viên HTX. (3) Tổ chức 50 cuộc hội thảo đầu bờ khuyến nông (trung bình 10 hội thảo/năm) với 2.000 lượt người tham dự là nông dân, thành viên HTX, tổ hợp tác, chủ trang trại.


c) Chuyển giao khoa học công nghệ: Các mô hình, dự án khuyến nông tập trung chuyển giao đồng bộ giải pháp, công nghệ tiên tiến, tổ chức sản xuất và liên kết theo chuỗi giá trị, tăng hiệu quả kinh tế và được nhân rộng trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2026-2030, ưu tiên xây dựng 160 mô hình trình diễn ở các lĩnh vực sau:


- Về chăn nuôi: Xây dựng 25 mô hình, chiếm 15,62% mô hình trình diễn với quy mô 74.628 con để phát triển vật nuôi chủ lực theo hướng an toàn sinh học, đảm bảo an toàn thực phẩm, gắn với bảo vệ môi trường phát triển bền vững, giảm phát thải trong chăn nuôi, hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10% so với ngoài mô hình, gồm: (1) Xây dựng 14 mô hình chăn nuôi gia cầm, thủy cầm hướng thịt, chuyên trứng với tổng quy mô 73.000 con (gồm các mô hình chăn nuôi hướng thịt có quy mô 65.000 con; chăn nuôi chuyên trứng có quy mô 8.000 con). (2) Xây dựng 11 mô hình phát triển chăn nuôi gia súc có quy mô 1.628 con (gồm các mô hình: chăn nuôi dê thương phẩm với quy mô 700 con; mô hình chăn nuôi dê sinh sản với quy mô 388 con; mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm với quy mô 540 con;). Trong đó, ưu tiên chuyển giao khoa học công nghệ có 05 mô hình chăn nuôi, chiếm 20% tổng số các mô hình thuộc lĩnh vực chăn nuôi cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa để góp phần giảm nghèo bền vững.


- Về thủy sản: Xây dựng 15 mô hình, chiếm 9,37% tổng số mô hình trình diễn, phát triển theo hướng an toàn dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu, hiệu quả kinh tế tăng từ 10-15% so với ngoài mô hình, trong đó: (1) Xây dựng 11 mô hình với quy mô 39.230 m2 ao/lồng bè để phát triển nuôi thủy sản nước ngọt (gồm các mô hình: nuôi cá thát lát trong ao/hồ, nuôi cá rô phi/diêu hồng thâm canh trong ao và trong lồng bè, nuôi cá nheo mỹ trong lồng bè); (2) Xây dựng 04 mô hình với quy mô 16.000 m2 ao để phát triển nuôi thủy sản nước lợ, mặn (gồm các mô hình: nuôi cá mú (cá song) trân châu trong ao, nuôi hải sâm trong ao).


- Về phát triển cơ giới hóa- ứng dụng công nghệ cao: xây dựng 03 mô hình, chiếm 1,87% tổng số mô hình trình diễn, gồm các mô hình: máy cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, tưới nhỏ giọt quấn gốc, tưới phun mưa cục bộ cho cây ăn quả và cây công nghiệp chủ lực của tỉnh tạo hệ thống tưới hoạt động ổn định, cung cấp đủ nước theo nhu cầu của cây trồng.


- Về trồng trọt: xây dựng 104 mô hình trình diễn chuyển giao khoa học công nghệ , chiếm 65% tổng số mô hình trình diễn, với quy mô 734,5 ha, hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15% so với ngoài mô hình, khả năng nhân rộng ≥10% diện tích so với diện tích mô hình được thực hiện, trong đó: (1) Xây dựng 16 mô hình phát triển cây rau, hoa theo hướng sản xuất hàng hóa, chiếm 15,38% tổng số mô hình trồng trọt, với quy mô 33,5 ha (gồm các mô hình: sản xuất rau ăn quả theo VietGAP, sản xuất rau ăn lá theo VietGAP nhóm rau 65-70 ngày, rau ăn quả (mướp đắng, ớt), sản xuất hoa cúc, hoa lily, hoa sen trồng ruộng, đầm, ao); (2) Xây dựng 26 mô hình phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày theo hướng chất lượng cao, chiếm 25% tổng số mô hình trồng trọt, với quy mô 319 ha (gồm các mô hình: sản xuất lúa hữu cơ, sản xuất lúa thuần, sản xuất cây ngô trên đất dốc, sản xuất cây sắn an toàn dịch bệnh, sản xuất lạc, sản xuất cây mía); (3) Xây dựng 34 mô hình phát triển cây công nghiệp chủ lực bền vững, chiếm 32,69% tổng số mô hình trồng trọt với quy mô 218 ha (gồm các mô hình: thâm canh cà phê vối hữu cơ, thâm canh cà phê vối giai đoạn kinh doanh, ghép cải tạo cà phê vối, trồng tái canh cây cà phê vối, vườn cây đầu dòng cà phê vối, trồng thâm canh ca cao thời kỳ kinh doanh, trồng thâm canh ca cao, sản xuất hồ tiêu bền vững); (4) Xây dựng 28 mô hình phát triển sản xuất bền vững cây ăn quả chủ lực của tỉnh, chiếm 26,92% tổng số mô hình trồng trọt với quy mô 164 ha (gồm các mô hình: trồng cây ăn quả (sầu riêng) trong vườn cà phê, mô hình trồng thâm canh sầu riêng theo GAP, trồng thâm canh nhãn theo gap thời kỳ kinh doanh, trồng thâm canh vải theo gap thời kỳ kinh doanh, trồng thâm canh dứa, trồng thâm canh chanh leo theo GAP trồng thâm canh mãng cầu (na), mô hình trồng thâm canh dừa, trồng thâm canh dứa).


- Về lâm nghiệp: Xây dựng 13 mô hình, chiếm 8,12% tổng số mô hình trình diễn với quy mô 341 ha để bảo vệ, phát triển lâm nghiệp bền vững (gồm các mô hình: trồng cây đàn hương, trồng mắc ca theo phương thức trồng thuần, ghép cải tạo mắc ca, trồng xen mắc ca, trồng keo lai giâm hom), khả năng nhân rộng ≥ 10% diện tích so với diện tích mô hình được thực hiện.


d) Chuyển đổi số hoạt động khuyến nông:


- Tối thiểu 30% mô hình khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý trên hệ thống khuyến nông số (khi có nền tảng), hạ tầng công nghệ số hoặc các phần mềm phục vụ công tác khuyến nông; ưu tiên sử dụng các tài liệu kỹ thuật khuyến nông đã được số hóa, phổ biến trên hệ thống khuyến nông số; các sản phẩm của mô hình, dự án khuyến nông được giới thiệu, quảng bá trên môi trường số.


- 100% cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, nông dân chủ chốt được đào tạo bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số góp phần xây dựng lực lượng nông dân số, nông dân thông minh.


e) Xã hội hóa hoạt động khuyến nông: huy động các nguồn lực đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức quốc tế cho các hoạt động khuyến nông thông qua các chương trình, dự án hợp tác công tư, tài liệu kỹ thuật, dự án liên kết.


IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN


1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khuyến nông


a) Hoàn thiện cơ chế chính sách, văn bản pháp luật, cải cách hành chính về khuyến nông phù hợp với chính quyền 02 cấp tạo hành lang pháp lý đồng bộ, thuận lợi cho hoạt động khuyến nông và huy động, thu hút các nguồn lực tham gia phát triển khuyến nông nhằm thúc đẩy mạnh mẽ việc đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật theo đúng yêu cầu tại Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị.


- Tổ chức rà soát toàn diện các văn bản hiện hành liên quan đến hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh như: Đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông; Thông tư số 84/2021/TT-BTC ngày 04/10/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019. Đề xuất cấp có thẩm quyền (cấp tỉnh) ban hành Quy định nội dung và mức chi, định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động khuyến nông phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, các cơ chế, chính sách đáp ứng yêu cầu phát triển khuyến nông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.


- Chỉ đạo xây dựng, ban hành Quy chế phối hợp công tác giữa Trung tâm Khuyến nông cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc triển khai các nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn kịp thời, hiệu quả.


- Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong công tác khuyến nông; xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; thanh toán trực tuyến thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.


b) Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền cơ chế chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động khuyến nông, mô hình hợp tác công - tư (PPP), ưu tiên hợp tác trong các hoạt động thông tin, đào tạo, chuyển giao khoa học kỹ thuật, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số... và huy động các nguồn lực xã hội hóa khuyến nông hợp pháp khác triển khai trên địa bàn tỉnh.


2. Phát triển nguồn nhân lực khuyến nông


a) Kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã; bố trí, sắp xếp viên chức khuyến nông đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương; thống nhất về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp nhằm phát huy hiệu quả hoạt động.


b) 100% cán bộ khuyến nông nhà nước được chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp khuyến nông, được đào tạo bồi dưỡng kiến thức về kinh tế, thị trường, chuyển đổi số, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ khuyến nông để làm tốt vai trò, nhiệm vụ khuyến nông nhà nước, huy động nguồn lực, kết nối các bên tham gia phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ chính trị, chiến lược về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn tỉnh.


c) Củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Tổ khuyến nông cộng đồng để đồng hành cùng nông dân, hướng dẫn, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển cộng đồng, xây dựng nông thôn mới và tiếp nhận thông tin từ thực tiễn sản xuất.


Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến nông, cơ chế chính sách tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, chính sách ưu đãi, hỗ trợ kinh phí cho cán bộ khuyến nông công tác tại vùng khó khăn. Xây dựng đội ngũ cán bộ khuyến nông chuyên nghiệp, tâm huyết, có trình độ cao, am hiểu công nghệ và thị trường; nâng cao năng lực quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong kỷ nguyên mới; tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động khuyến nông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.


d) Phát triển lực lượng cộng tác viên khuyến nông ở các hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội tham gia hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lực lượng cộng tác viên này về phương pháp khuyến nông, tiến bộ kỹ thuật mới và các kiến thức về kinh tế, thị trường, chuyển đổi số để phục vụ hoạt động khuyến nông, khuyến nông cộng đồng. Khuyến khích cán bộ trẻ, sinh viên tốt nghiệp các ngành nông lâm nghiệp tham gia hệ thống khuyến nông cấp xã, khuyến nông cộng đồng.


e) Bổ sung chuyên ngành hoặc học phần khuyến nông trong chương trình đào tạo đối với các ngành lĩnh vực nông lâm nghiệp của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp do tỉnh quản lý.


3. Đào tạo nông dân chuyên nghiệp


a) Đào tạo nông dân về quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các yêu cầu của thị trường để nông dân sản xuất các sản phẩm đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu, ưu tiên các vùng nguyên liệu sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn.


b) Hướng dẫn nông dân tổ chức lại sản xuất, sản xuất theo quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.


c) Thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cho nông dân về tư duy kinh tế nông nghiệp, phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, tăng trưởng xanh, giảm phát thải, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.


d) Thúc đẩy hình thành nhóm nông dân khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp; nhân rộng, lan tỏa các mô hình nông dân sản xuất giỏi, nông dân làm kinh tế giỏi, nông dân dạy nông dân.


4. Chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững


a) Xây dựng, triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch khuyến nông trọng điểm phục vụ phát triển các ngành hàng, sản phẩm chủ lực quốc gia, của tỉnh gắn với các vùng nguyên liệu sản xuất tập trung, chất lượng cao, quy mô lớn bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, góp phần hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, phát triển dịch vụ du lịch nông nghiệp, nông thôn; gắn với phát triển kinh tế - xã hội, hiện đại hóa nông thôn và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.


b) Tăng cường ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, giải pháp tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ tự động hóa; tăng cường hoạt động khuyến nông nhằm xây dựng nền nông nghiệp thông minh, an toàn, tuần hoàn, hiệu quả và bền vững, phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực sản xuất và tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương.


c) Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp mới làm mẫu cho các vùng chuyên canh, đáp ứng yêu cầu thị trường: nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh, tiết kiệm tài nguyên và phát thải carbon thấp; nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn, thông minh, công nghệ cao, sinh học, đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất, nông nghiệp kết hợp công nghiệp chế biến, nông nghiệp trải nghiệm, nông nghiệp kết hợp du lịch, nông nghiệp đô thị... Đánh giá, nhân rộng các mô hình hiệu quả, giới thiệu công nghệ và phương pháp quản lý mới.


5. Khuyến nông giảm nghèo, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu


a) Xây dựng các mô hình giảm nghèo ở các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, tăng thu nhập và cải thiện đời sống.


b) Xây dựng các mô hình khuyến nông chuyển giao các biện pháp kỹ thuật canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, phòng chống thiên tai, dịch bệnh góp phần quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường.


c) Hướng dẫn, hỗ trợ nông dân phát triển các sản phẩm đặc sản, bản địa, ngành nghề nông thôn, sản phẩm OCOP gắn với bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng và phát triển thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột, thương hiệu “Đắk Lắk - Điểm đến của cà phê thế giới”, “Tôm hùm Phú Yên” và các thương hiệu có tiềm năng và lợi thế của tỉnh.


d) Xây dựng tài liệu hoặc chương trình truyền thông khuyến nông bằng ngôn ngữ dân tộc thiểu số và đa dạng hóa các hình thức phát hành nhằm tăng khả năng tiếp cận thông tin cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số.


e) Nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến nông gắn với bảo hiểm nông nghiệp nhằm hỗ trợ nông dân giảm thiểu rủi ro, khôi phục sản xuất, đảm bảo an sinh xã hội.


6. Chuyển đổi số trong hoạt động khuyến nông


a) Nghiên cứu, xây dựng, vận hành và ứng dụng nền tảng khuyến nông số phục vụ đào tạo, tập huấn, cung cấp thông tin, tư vấn kỹ thuật, kết nối thị trường, giới thiệu quảng bá sản phẩm cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp.


b) Ứng dụng công nghệ trong quản lý và triển khai các mô hình, dự án khuyến nông, số hóa, dữ liệu hóa những kết quả của mô hình và kết nối, giới thiệu, quảng bá sản phẩm của các mô hình, dự án khuyến nông trên sàn thương mại điện tử hoặc môi trường số. Tối thiểu 30% mô hình khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý trên hệ thống khuyến nông số (khi có nền tảng số), hạ tầng công nghệ số hoặc các phần mềm phục vụ công tác khuyến nông.


c) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong nông nghiệp; Phát triển đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin cho hệ thống khuyến nông từ cấp tỉnh đến cấp xã, bao gồm thiết bị phần cứng, phần mềm, đường truyền, cơ sở dữ liệu và công cụ quản trị phục vụ tư vấn, đào tạo và đánh giá.


d) Đào tạo bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số cho 100% đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, nông dân chủ chốt, góp phần xây dựng lực lượng nông dân số, nông dân thông minh.


e) Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp công nghệ, các viện, trường để tích hợp, ứng dụng giải pháp công nghệ mới trong khuyến nông: trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), mô phỏng canh tác, video tương tác, trợ lý ảo hỗ trợ nông dân trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý...


7. Hợp tác quốc tế, hợp tác công tư, xã hội hóa khuyến nông


a) Huy động sự tham gia của các viện, trường, chuyên gia trong đào tạo phát triển nhân lực khuyến nông, phối hợp nghiên cứu hoàn thiện công nghệ và phối hợp với hệ thống khuyến nông để chuyển giao vào sản xuất, ưu tiên các vùng nguyên liệu tập trung, quy mô lớn.


b) Tăng cường hợp tác công tư giữa hệ thống khuyến nông với doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc chia sẻ công nghệ, kinh nghiệm, đồng hành triển khai mô hình sản xuất, kết nối thị trường và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Tùy theo từng chương trình, dự án, nhiệm vụ hợp tác công tư và xã hội hóa để xác định các mục tiêu, tên các nhiệm vụ, địa bàn triển khai cụ thể và kết quả dự kiến đạt được phù hợp với từng chương trình hợp tác.


c) Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế lĩnh vực nông nghiệp, môi trường. Tăng cường thu hút nguồn lực, vận động tài trợ, đề xuất và triển khai các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế; đa dạng hóa hình thức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khuyến nông;


d) Đẩy mạnh hợp tác chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật từ nước ngoài, áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh.


e) Xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế, hợp tác công tư, xã hội hóa công tác khuyến nông. Mở rộng hợp tác công - tư (PPP) trong công tác khuyến nông với các doanh nghiệp từ cung ứng giống, vật tư và tiêu thụ nông sản; hỗ trợ tập huấn, cấp chứng nhận VietGap/Globalgap... Tăng hợp tác quốc tế để nhận chuyển giao công nghệ canh tác bền vững, tưới nước tiết kiệm, quản lý dịch hại sinh học….


V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG ƯU TIÊN TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026-2030


1. Phát triển nguồn nhân lực, truyền thông khuyến nông, đào tạo nông dân chuyên nghiệp và chuyển giao khoa học công nghệ: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.


2. Thực hiện các mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương


Tùy theo từng chương trình, nhiệm vụ thực hiện và nhu cầu thực tế về sản xuất và yêu cầu của thị trường, định hướng phát triển mới của ngành nông nghiệp, môi trường giai đoạn 2026-2030 để xác định các mục tiêu, tên các nhiệm vụ, địa bàn triển khai cụ thể và kết quả dự kiến đạt được.


VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG ƯU TIÊN TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026-2030


Tổng kinh phí thực hiện các chương trình khuyến nông ưu tiên giai đoạn 2026-2030 là: 140,566 tỷ đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi tỷ, năm trăm sáu mươi sáu triệu đồng).


Trong đó:


- Ngân sách nhà nước là: 113,651 tỷ đồng, chiếm 80,85% tổng kinh phí .


- Người dân đối ứng (đóng góp): 26,915 tỷ đồng, chiếm 19,14% tổng kinh phí.


(Kinh phí chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).


VII. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN


Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Chương trình khuyến nông có hiệu quả, bao gồm:


1. Nguồn ngân sách nhà nước (phân bổ trực tiếp): Hằng năm, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định hiện hành. (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo thực hiện chương trình khuyến nông ưu tiên).


2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, kế hoạch, dự án khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


3. Kinh phí huy động hợp pháp từ các doanh nghiệp, nhà tài trợ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực cho hoạt động khuyến nông.


4. Thực hiện hợp đồng tư vấn và dịch vụ khuyến nông.


5. Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.


VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, đúng quy định các nội dung Chương trình khuyến nông tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 – 2030.


a) Trên cơ sở Chương trình khuyến nông giai đoạn 2026-2030 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến nông hàng năm và giao nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khuyến nông thực hiện kế hoạch khuyến nông hàng năm đối với nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến nông cấp tỉnh theo phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành.


b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức khuyến nông các cấp và xây dựng, phát triển lực lượng khuyến nông cơ sở, khuyến nông cộng đồng; thu hút, huy động nguồn lực xã hội hóa khuyến nông tại địa phương.


c) Chỉ đạo, kiểm tra giám sát đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khuyến nông thực hiện kế hoạch khuyến nông hằng năm từ nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến nông cấp tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.


d) Giao đơn vị tham mưu thực hiện công tác khuyến nông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình và kế hoạch khuyến nông cấp tỉnh hằng năm trên địa bàn tỉnh.


e) Định kỳ trước ngày 31/12 hằng năm, tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh về kết quả thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.


f) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kêu gọi doanh nghiệp, nhà tài trợ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhằm thu hút nguồn lực, xã hội hóa và phát huy, nhân rộng hiệu quả các mô hình khuyến nông.


g) Trong quá trình thực hiện, căn cứ chủ trương, định hướng phát triển ngành nông nghiệp và môi trường của tỉnh, nhu cầu thực tiễn, sản xuất của thị trường, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Chương trình khuyến nông địa phương theo quy định.


2. Sở Tài chính


- Trên cơ sở Chương trình kế hoạch được duyệt và căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.


- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhằm xã hội hóa và phát huy, nhân rộng hiệu quả các mô hình khuyến nông.


3. Các Sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình này.


4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia, tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động có liên quan trong công tác khuyến nông nhằm đẩy mạnh phát triển khuyến nông, nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.


5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tốt các chuyên mục về nông nghiệp, khuyến nông; đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, nông dân; giới thiệu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới có hiệu quả, các điển hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp.


6. Ủy ban nhân dân cấp xã


- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chương trình này.


- Hằng năm, trên cơ sở kinh phí được giao thu, chi ngân sách nhà nước, kế hoạch sản xuất nông nghiệp và tình hình thực tế của địa phương để chủ động bố trí kinh phí cho công tác khuyến nông tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn.


Định kỳ trước ngày 30/11 hằng năm, các Sở, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động khuyến nông theo nhiệm vụ được giao gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh theo quy định.

PHỤ LỤC:


CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH ĐẮK LẮK ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số:02479/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)


T T

Tên chương trình

Mục tiêu tổng quát

Tên nhiệm vụ thực hiện chương trình

Địa điểm triển khai

Kết quả đạt được

Kinh phí thực hiện chương trình khuyến nông ưu tiên giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)

Tổng kinh phí

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

Tổng cộng

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

TỔNG CỘNG

140.566

113.651

26.915

22.728

5.263

24.584

6.152

23.367

5.701

23.279

5.350

19.694

4.448

A

Lĩnh vực đào tạo và truyền thông

48.760

48.760

9.752

9.752

9.752

9.752

9.752

I

Đào tạo, tập huấn

Tổng đào tạo, tập huấn

38.721

38.721

7.744

7.744

7.744

7.744

7.744

Nâng cao năng lực cho đối tượng chuyển giao và nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

Nâng cao năng lực cho các tác nhân tham gia trong chuỗi chuyển giao công nghệ (cán bộ khuyến nông, quản lý ngành nông nghiệp, khuyến nông cộng đồng, thành viên HTX, THT, nông dân…), nhằm xây dựng hệ thống chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp đồng bộ, hiệu quả, giúp nông dân tiếp cận và áp dụng thành công các tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, phát triển nông nghiệp bền vững.

Tổng cộng NCNL cho ĐTCG và nhận CG

34.832

34.832

6.966

6.966

6.966

6.966

6.966

1. Đào tạo, tập huấn cho cán bộ khuyến nông, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, cán bộ bảo vệ thực vật:

Trên địa bàn tỉnh

Tổ chức 1.020 lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho 30.750 lượt người là đối tượng chuyển giao và nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, Trong đó: (1) Tổ chức 40 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho 1.350 là đối tượng chuyển giao (cán bộ khuyến nông, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, cán bộ bảo vệ thực vật...); (2) Tổ chức 980 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho 29.400 đối tượng nhận chuyển giao (nông dân, thành viên HTX, tổ viên tổ hợp tác, chủ trang trại…) được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phục vụ phát triển ngành nông nghiệp về nghiệp vụ khuyến nông, tổ chức liên kết sản xuất, tập huấn chuỗi giá trị, cấp mã vùng sản xuất, tập huấn quy trình sản xuất an toàn, chứng nhận (GAP, VietGAP…), tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho cán bộ khuyến nông, tập huấn ngay hiện trường.

3.844

3.844

769

769

769

769

769

1.1. Tập huấn nghiệp vụ khuyến nông; Tập huấn tổ chức sản xuất liên kết

Trên địa bàn tỉnh

2.012

2.012

402

402

402

402

402

1.2. Tập huấn chuỗi giá trị, cấp mã vùng sản xuất; Tập huấn quy trình sản xuất an toàn, chứng nhận (GAP, VietGAP…); Tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho cán bộ khuyến nông.

Trên địa bàn tỉnh

1.832

1.832

366

366

366

366

366

2. Đào tạo, tập huấn cho nông dân, thành viên HTX, tổ viên tổ hợp tác, chủ trang trại…:

Trên địa bàn tỉnh

30.988

30.988

6.198

6.198

6.198

6.198

6.198

2.1. Tập huấn ngay hiện trường

Trên địa bàn tỉnh

17.210

17.210

3.442

3.442

3.442

3.442

3.442

Tổng kinh phí

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

Tổng cộng

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

2.2. Tập huấn chuyển giao kỹ thuật, công nghệ trong hoạt động khuyến nông

Trên địa bàn tỉnh

9.253

9.253

1.851

1.851

1.851

1.851

1.851

2.3. Tập huấn chuỗi giá trị, cấp mã vùng sản xuất; Tập huấn quy trình sản xuất an toàn, chứng nhận (GAP, VietGAP…)

Trên địa bàn tỉnh

4.525

4.525

905

905

905

905

905

3.Tổ chức đoàn khảo sát học tập trong nước: Khảo sát học tập mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, sản xuất có chứng nhận, an toàn sinh học, thích ứng biến đổi khí hậu; các mô hình tổ chức sản xuất, liên kết tiêu thụ sản phẩm; mô hình ứng dụng chuyển đổi số trong nông nghiệp; mô hình sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị… để áp dụng vào thực tế sản xuất và phù hợp với từng địa phương.

Toàn quốc

Tổ chức 20 đoàn khảo sát học tập trong nước cho 600 lượt người tham gia với đối tượng là cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ kỹ thuật, nông dân, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên HTX được tham quan, khảo sát học tập.

3.889

3.889

778

778

778

778

778

II

Thông tin, tuyên truyền

10.039

10.039

2.008

2.008

2.008

2.008

2.008

1

Truyền Thông về nông nghiệp và khuyến nông theo hình thức truyền thông truyền thông (gián tiếp)

Góp phần nâng cao nhận thức, thay đổi tư duy trong sản xuất nông nghiệp cho bà con nông dân, chủ trang trại, cán bộ nông nghiệp cơ sở và khán thính giả; góp phần phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh. Tăng hiệu quả truyền thông, đảm bảo được tính cập nhật liên tục, tức thì, mở rộng đối tượng, phạm vi tiếp nhận thông tin, tương tác hai chiều, giúp người dùng tiếp cận thông tin mới nhất và tốt nhất.

Tổng cộng truyền thông về nông nghiệp và KN (gián tiếp)

5.529

5.529

1.106

1.106

1.106

1.106

1.106

Tổ chức tọa đàm truyền hình "Nông nghiệp xanh”

Trên địa bàn tỉnh

1. Tổ chức sản xuất và phát sóng trên kênh truyền hình của tỉnh 40 tọa đàm khuyến nông với chủ đề "nông nghiệp xanh", (trung bình 08 số tọa đàm phát sóng/năm); dự kiến phát sóng 30 phút/tọa đàm, đồng thời tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.
2. Hằng năm, đăng tải khoảng 780 tin, trả lời ý kiến, bài viết, ảnh và 25 video clip, phóng sự về các hoạt động nông nghiệp, khuyến nông trên trang thông tin điện tử khuyến nông và các website chuyên ngành lĩnh vực nông nghiệp.
3. Hằng năm, xây dựng 10 video clip kỹ thuật chuyên ngành và đăng tải trên các kênh phương tiện thông tin đại chúng (website, mạng xã hội)để kịp thời hướng dẫn các tiến bộ kỹ thuật trực quan, sinh động, thực tế trong sản xuất nông nghiệp.

2.743

2.743

549

549

549

549

549

Truyền thông chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, chỉ đạo của ngành về nông nghiệp và khuyến nông

Trên địa bàn tỉnh

Tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Giới thiệu các mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với các mô hình kinh tế hợp tác, tổ chức quản lý sản xuất mới trong nông nghiệp, khuyến nông cộng đồng, theo hướng tích hợp đa giá trị và phát triển bền vững.

Phổ biến các tiến bộ kỹ thuật, quy trình công nghệ, mô hình và kinh nghiệm sản xuất thân thiện môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm; ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số nhằm nâng cao năng suất, giá trị, chất lượng, khả năng thích nghi, hiệu quả sản xuất. Tuyên truyền và phổ biến kết quả các chương trình khuyến nông của tỉnh

Tổng kinh phí

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

Tổng cộng

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

Trang thông tin điện tử khuyến nông Đắk Lắk (Quản lý, vận hành, cung cấp thông tin), liên kết đa kênh và truyền thông số (website, mạng xã hội)

Trên trang thôn g tin điện tử của TTK N

1.976

1.976

395

395

395

395

395

Xây dựng video clip kỹ thuật khuyến nông

Trên địa bàn tỉnh

810

810

162

162

162

162

162

2

Truyền thông về nông nghiệp và khuyến nông theo hình thức truyền thông truyền thông (trực tiếp)

Nâng cao kiến thức và kỹ năng, phương pháp nghiệp vụ cho cán bộ khuyến nông, quản lý nông nghiệp, nông dân, thành viên HTX, tổ hợp tác... tiếp cận các công nghệ mới, tiến bộ kỹ thuật để thực hiện cho cán bộ khuyến nông cơ sở, thành viên HTX, THT, nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp

Tổng cộng sự kiện khuyến nông (hội nghị, hội thảo, tọa đàm)

4.509

4.509

902

902

902

902

902

1. Tổ chức sự kiện tọa đàm khuyến nông (theo hình thức truyền thống - truyền thông trực tiếp)

Trên địa bàn tỉnh

1. Tổ chức 15 tọa đàm khuyến nông (trung bình 03 tọa đàm/năm) bằng hình thức truyền thông trực tiếp cho 750 lượt người là nông dân, thành viên HTX, tổ hợp tác, chủ trang trại.
2. Tổ chức 15 hội nghị chuyên đề về công tác khuyến nông với 2.250 đại biểu là các Sở, ngành, địa phương, cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý nông nghiệp, thành viên HTX.
3. Tổ chức 50 cuộc hội thảo đầu bờ khuyến nông với 2.000 lượt người tham dự là nông dân, thành viên HTX, tổ hợp tác, chủ trang trại.

1.205

1.205

241

241

241

241

241

2. Tổ chức Hội nghị chuyên đề về khuyến nông

Trên địa bàn tỉnh

2.560

2.560

512

512

512

512

512

Tổng cộng

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

3. Hội thảo đầu bờ khuyến nông

Trên địa bàn tỉnh

745

745

149

149

149

149

149

B

CHUYỂN GIAO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN)

91.806

64.891

26.915

12.976

5.263

14.832

6.152

13.615

5.701

13.527

5.350

9.942

4.448

I

Lĩnh vực chăn nuôi

30.702

20.433

10.269

3.550

1.538

5.110

2.668

3.491

2.007

4.820

2.195

3.462

1.861

1

Phát triển vật nuôi chủ lực theo hướng an toàn sinh học, đảm bảo an toàn thực phẩm, gắn với bảo vệ môi trường phát triển bền vững, giảm phát thải trong chăn nuôi

Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới; quy trình quản lý tiên tiến; phát triển mô hình liên kết trong chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất,chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm phát thải nhà kính, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nâng cao nhận thức của người chăn nuôi trong việc thực hiện vệ sinh thú y và phòng chống dịch bệnh nguy hiểm, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững. Đưa các giống vật nuôi mới, có năng suất, chất lượng cao nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, sản xuất góp phần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho chăn nuôi nông hộ. Góp phần thực hiện chiến lược phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học để giảm phát thải trong chăn nuôi

1. Mô hình chăn nuôi gà thịt

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình chăn nuôi gà thịt (trung bình 01 mô hình/năm) với quy mô 50.000 con (trung bình 10.000 con/mô hình); hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10% so với ngoài mô hình.

7.414

5.000

2.414

1.111

312

931

500

963

519

986

534

1.009

549

2. Mô hình chăn nuôi gà chuyên trứng

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 01 mô hình chăn nuôi gà chuyên trứng với quy mô 2.000 con. Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10% so với ngoài mô hình.

1.370

792

578

316

218

476

360

2.1 Mô hình chăn nuôi gà chuyên trứng năm 1

534

316

218

316

218

2.2 Mô hình chăn nuôi gà chuyên trứng năm 2

836

476

360

476

360

3. Mô hình chăn nuôi vịt thịt

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình chăn nuôi vịt thịt (trung bình 01 mô hình/năm) với quy mô 15.000 con (trung bình 3.000 con/hộ). Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10% so với ngoài mô hình.

3.578

2.050

1.528

389

288

399

297

410

306

422

314

430

323

4. Mô hình chăn nuôi vịt chuyên trứng

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình chăn nuôi vịt chuyên trứng với quy mô 6.000 con (trung bình 2.000 con/mô hình). Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10% so với ngoài mô hình.

4.785

2.743

2.042

306

209

890

660

593

459

329

228

625

486

4.1 Mô hình chăn nuôi vịt chuyên trứng năm 1

1.599

948

651

306

209

313

215

329

228

4.2. Mô hình chăn nuôi vịt chuyên trứng năm 2

3.186

1.795

1.391

577

446

593

459

625

486

5. Mô hình chăn nuôi dê thương phẩm

Trên địa bàn tỉnh

Trong 05 năm, xây dựng mô hình 05 chăn nuôi dê thương phẩm với quy mô 700 con. Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10% so với ngoài mô hình.

4.491

3.456

1.035

686

309

725

333

400

120

795

131

850

142

6. Mô hình chăn nuôi dê sinh sản

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình chăn nuôi dê sinh sản với quy mô 388 con. Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10% so với ngoài mô hình.

4.196

3.336

860

1.058

420

1.170

291

107

929

148

72

6.1. Mô hình chăn nuôi dê sinh sản năm 1

3.910

3.050

860

1.058

420

1.063

291

929

148

6.2. Mô hình chăn nuôi dê sinh sản năm 2

286

286

0

107

107

72

7. Mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm với quy mô 540 con. Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10% so với ngoài mô hình.

4.868

3.056

1.812

995

587

1.018

604

1.043

621

II

Lĩnh vực thuỷ sản

10.782

6.296

4.486

1.373

1.020

1.447

1.037

1.112

746

1.532

1.152

832

532

1

Phát triển nuôi thủy sản nước ngọt theo hướng an toàn dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu

Phát triển nghề nuôi thủy sản nước ngọt tại Đắk Lắk; tạo công ăn việc làm, tận dụng thời gian nhàn rỗi và diện tích ao hồ sẵn có tại hộ gia đình; phát triển nghề nuôi cá trong lồng bè khai thác diện tích mặt nước lớn để Nuôi trồng thủy sản; chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới về giống để đa dạng các loài cá có giá trị kinh tế cao nuôi trong lồng (bè); từng bước xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu

Tổng cộng CTKN nuôi thủy sản nước ngọt

9.377

5.548

3.829

1.284

936

1.301

912

940

605

1.316

939

707

437

1. Mô hình nuôi cá thát lát trong ao/hồ

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 02 mô hình nuôi cá thát lát trong ao /hồ với quy mô 8.000 m2 ao nuôi cá thát lát. Hiệu quả kinh tế tăng từ 10% đến 15% cho các hộ dân.

2.720

1.420

1.300

355

336

355

314

355

336

355

314

1.1 Mô hình nuôi cá thát lát trong ao/hồ năm thứ 1

1.381

710

671

355

336

355

336

1.2 Mô hình nuôi cá thát lát trong ao/hồ năm thứ 2

1.339

710

629

355

314

355

314

2. Mô hình nuôi cá rô phi/diêu hồng thâm canh trong ao/hồ

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 02 mô hình nuôi cá rô phi/diêu hồng thâm canh trong ao/hồ với quy mô 30.000 m2 ao nuôi cá rô phi/diêu hồng. Hiệu quả kinh tế tăng từ 10% -15% cho các hộ dân.

3.711

1.920

1.791

470

450

490

445

470

450

490

445

0

0

2.1 Mô hình nuôi cá rô phi/diêu hồng thâm canh trong ao/hồ năm 1

1.841

940

901

470

450

470

450

Tổng cộng

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

NSNN

Dân đối ứng (đóng góp)

2.2 Mô hình nuôi cá rô phi /diêu hồng thâm canh trong ao/hồ năm 2

1.870

980

890

490

445

490

445

3. Mô hình nuôi cá rô phi/diêu hồng thâm canh trong lồng bè

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình nuôi cá rô phi/diêu hồng thâm canh trong lồng bè với quy mô 750 m3 lồng nuôi cá rô phi/diêu hồng. Hiệu quả kinh tế tăng từ 10% -15% cho các hộ dân.

2.295

1.706

589

333

114

334

115

340

117

347

120

352

122

4. Mô hình nuôi cá nheo mỹ trong lồng bè

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 02 mô hình nuôi cá nheo mỹ trong lồng bè với quy mô 480 m3 lồng nuôi cá nheo mỹ. Hiệu quả kinh tế tăng từ 10% - 15% cho các hộ dân

651

502

149

126

36

122

37

130

38

124

38

4.1 Mô hình nuôi cá nheo mỹ trong lồng bè năm 1

330

256

74

126

36

130

38

4.2 Mô hình nuôi cá nheo mỹ trong lồng bè năm 2

322

246

76

122

37

124

38

2

Phát triển nuôi thủy sản nước lợ, mặn theo hướng an toàn dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu

Góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân; đa dạng hóa đối tượng nuôi phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển kinh tế biển; nâng cao nhận thức người nuôi trong việc bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm hữu cơ do hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn; từng bước xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu

Tổng cộng CTKN nuôi thủy sản nước lợ, mặn

1.404

748

656

89

84

146

125

172

140

216

213

125

95

1. Mô hình nuôi cá mú trong ao

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 02 mô hình nuôi cá mú ( cá song) trân châu trong ao với quy mô 6.000 m2 ao nuôi cá mú (cá song) trân châu. Hiệu quả kinh tế tăng từ 10%- 15% cho các hộ dân.

959

508

451

115

106

83

57

185

194

125

95

1.1 Mô hình nuôi cá mú (cá song) trân châu trong ao năm 1

600

300

300

115

106

185

194

1.2 Mô hình nuôi cá mú (cá song) trân châu trong ao năm 2

360

208

152

83

57

125

95

2. Mô hình nuôi hải sâm trong ao

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 02 mô hình nuôi hải sâm trong ao với quy mô 10.000 m2 ao nuôi hải sâm. Hiệu quả kinh tế tăng từ 10%-15% cho các hộ dân.

445

240

205

89

84

31

19

89

84

31

19

2.1 Mô hình nuôi hải sâm trong ao năm 1

345

178

167

89

84

89

84

2.2 Mô hình nuôi hải sâm trong ao năm 2

100

62

38

31

19

31

19

III

Lĩnh vực cơ giới hoá nông nghiệp

3.242

2.498

744

655

208

817

193

522

146

186

49

318

148

1

Phát triển cơ giới hóa- ứng dụng công nghệ cao

Ứng dụng cơ giới hóa cho những vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, làm thay đổi tập quán canh tác thủ công sang sản xuất bằng máy, thiết bị tiên tiến, hiện đại có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, giảm tổn thất trong nông nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân, giải phóng sức lao động, từ đó làm giảm chi phí và tăng thu nhập cho nông dân. Nâng cao năng suất, chất lượng cây công nghiệp, cây ăn quả trên địa bàn tỉnh, giảm chi phí, tiết kiệm nước tưới tăng hiệu quả kinh tế từ đó nâng cao thu nhập cho bà con nông dân

1. Mô hình máy cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp

Trên địa bàn tỉnh

Tổng mô hình máy cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp

1.367

973

394

303

129

386

75

122

80

162

110

Xây dựng 03 mô hình với quy mô 30 máy làm đất đa năng công suất <15Hp (trung bình 10 máy/mô hình)

794

625

169

193

58,50

270

162

110

Xây dựng 03 mô hình với quy mô 30 máy ép viên thức ăn chăn nuôi công suất <15Hp (trung bình 10 máy/mô hình)

573

348

225

110

70

116

75

122

80

2. Mô hình tưới nhỏ giọt quấn gốc cho cây ăn quả, các loại cây công nghiệp chủ lực

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình với quy mô 14 ha. Hệ thống tưới hoạt động ổn định, cung cấp đủ nước theo nhu cầu của cây trồng; Bộ châm phân hoạt động tốt, cung cấp đầy đủ phân bón cùng hệ thống tưới.

1.520

1.250

270

352

79

156

38

400

66

186

49

156

38

3. Mô hình tưới phun mưa cục bộ cho cây ăn quả, các loại cây công nghiệp chủ lực

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 01 mô hình với quy mô 4ha (trung bình 02 ha/mô hình). Hệ thống tưới hoạt động ổn định, cung cấp đủ nước theo nhu cầu của cây trồng.

355

275

80

275

80

IV

Lĩnh vực trồng trọt

41.963

31.432

10.531

7.171

2.442

6.004

1.885

7.200

2.542

6.045

1.792

5.013

1.870

1

Phát triển cây rau, hoa an toàn, theo hướng sản xuất hàng hóa, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp

Đẩy mạnh sản xuất rau màu, hoa và một số cây trồng khác theo hướng an toàn, chất lượng và hiệu quả gắn với tiêu thụ sản phẩm. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh trên thị trường. Hình thành vùng sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP, vùng sản xuất hoa tập trung, phù hợp vùng sản xuất, phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp

Tổng phát triển cây rau, hoa theo hướng sản xuất hàng hóa

Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15% so với ngoài mô hình. Khả năng nhân rộng ≥10% diện tích so với diện tích mô hình được thực hiện

4.773

3.804

969

831

204

890

234

909

238

572

141

602

151

Mô hình sản xuất rau ăn quả theo VietGAP

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình sản xuất rau ăn quả theo VietGAP, quy mô 12 ha (trung bình 04 ha/mô hình)

806

698

108

230

35

234

36

234

36

Mô hình sản xuất rau ăn lá theo VietGAP nhóm rau 65-70 ngày

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 02 mô hình sản xuất rau ăn lá theo VietGAP nhóm rau 65-70 ngày, quy mô 8 ha (trung bình 04 ha/mô hình)

603

501

102

245

50

256

53

Mô hình sản xuất rau ăn quả (mướp đắng)

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 02 mô hình sản xuất rau ăn quả (mướp đắng), quy mô 1,5 ha (trung bình 0,75 ha/mô hình)

154

123

31

48

10

75

21

Mô hình sản xuất rau ăn quả (ớt)

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 01 mô hình sản xuất rau ăn quả (ớt), quy mô 01 ha

81

61

20

61

20

Mô hình sản xuất hoa cúc

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình sản xuất hoa cúc, quy mô 3 ha (trung bình 01 ha/mô hình)

1.617

1.257

360

393

110

432

125

432

125

Mô hình sản xuất hoa lily

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 02 mô hình sản xuất hoa lily, quy mô 2 ha (trung bình 01 ha/mô hình)

863

673

190

327

91

346

99

Mô hình sản xuất hoa sen trồng ruộng, đầm, ao

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình sản xuất hoa sen trồng ruộng, đầm, ao, quy mô 6 ha (trung bình 02 ha/mô hình)

649

491

158

160

50

163

53

168

56

2

Phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày theo hướng chất lượng cao, giảm phát thải thích ứng với biến đổi khí hậu

Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển bền vững 1 số cây lương thực chính, cây công nghiệp ngắn ngày phổ biến có hiệu quả kinh tế cao nhằm tạo ra nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và thương phẩm chất lượng cao cho người tiêu dùng, nâng cao thu nhập cho người sản xuất; Góp phần chuyển đổi nền nông nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường, giảm phát thải và thích ứng với biến đổi khí hậu. đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, phục vụ nội tiêu và xuất khẩu.

Tổng phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày

Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15% so với ngoài mô hình. Khả năng nhân rộng ≥ 10% diện tích so với diện tích mô hình được thực hiện.

13.614

9.886

3.728

1.376

488

1.501

537

2.147

976

2.566

683

2.296

1.044

Mô hình sản xuất lúa hữu cơ

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình sản xuất lúa hữu cơ, quy mô 100 ha (trung bình 20 ha/mô hình)

3.300

2.503

797

478

152

477

152

499

161

512

161

537

171

Mô hình sản xuất lúa thuần

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình sản xuất lúa thuần, quy mô 50 ha (trung bình 10 ha/mô hình)

1.771

1.034

737

193

135

201

142

209

149

217

156

214

155

Mô hình sản xuất cây ngô trên đất dốc

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình sản xuất cây ngô trên đất dốc, quy mô 90 ha (trung bình 18ha/mô hình)

1.947

1.512

435

253

68

262

71

323

96

331

99

343

101

Mô hình sản xuất cây sắn an toàn dịch bệnh

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình sản xuất cây sắn an toàn dịch bệnh, quy mô 34 ha (trung bình 6,8 ha/mô hình)

3.556

2.731

825

452

134

561

172

571

172

571

173

576

174

Mô hình sản xuất lạc

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình sản xuất lạc, quy mô 15 ha (trung bình 05 ha/mô hình)

736

454

282

150

88

150

94

154

100

Mô hình sản xuất cây mía

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 3 mô hình sản xuất cây mía, quy mô 30 ha (trung bình 10 ha/mô hình)

2.305

1.652

653

395

310

785

0

472

343

3

Phát triển cây công nghiệp chủ lực bền vững

Đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật (giống, kỹ thuật canh tác, gói kỹ thuật mới,…) trong sản xuất cây công nghiệp nhằm tăng năng suất, tạo sản phẩm có chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi liên kết với các đơn vị thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi làm tăng hiệu quả kinh tế cho hộ nông dân, góp phần đảm bảo phát triển bền vững một số ngành hàng chủ lực của tỉnh

Tổng phát triển cây công nghiệp chủ lực bền vững

Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15% so với sản xuất ngoài mô hình. Khả năng nhân rộng ≥ 10% diện tích so với diện tích mô hình được thực hiện.

12.540

9.727

2.813

2.054

603

1.644

433

2.836

847

1.703

456

1.491

474

Mô hình thâm canh cà phê vối hữu cơ

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình thâm canh cà phê vối hữu cơ, quy mô 25 ha (trung bình 05 ha/mô hình)

1.410

1.095

315

182

51

215

57

216

63

234

69

249

75

Mô hình thâm canh cà phê vối giai đoạn kinh doanh

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 04 mô hình thâm canh cà phê vối giai đoạn kinh doanh, quy mô 20 ha (trung bình 05 ha/mô hình)

707

572

135

131

29

139

32

148

35

154

38

Mô hình ghép cải tạo cà phê vối

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình ghép cải tạo cà phê vối, quy mô 15 ha (trung bình 05 ha/mô hình)

443

363

80

112

24

125

28

126

28

Mô hình trồng tái canh cây cà phê vối

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 06 mô hình trồng tái canh cây cà phê vối, quy mô 72 ha (trung bình 12 ha/mô hình)

3.233

2.591

642

769

208

273

42

1.097

316

247

19

205

58

Mô hình trồng thâm canh ca cao thời kỳ kinh doanh

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình trồng thâm canh ca cao thời kỳ kinh doanh, quy mô 25 ha (trung bình 04 ha/mô hình)

2.626

1.971

655

353

117

396

124

390

131

407

138

425

145

Mô hình trồng thâm canh ca cao

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 06 mô hình trồng thâm canh ca cao, quy mô 36 ha (trung bình 7,2 ha/mô hình)

1.760

1.361

399

299

95

164

40

504

155

170

43

224

66

Mô hình sản xuất hồ tiêu bền vững

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình sản xuất hồ tiêu bền vững, quy mô 25 ha (trung bình 05 ha/mô hình)

2.361

1.774

587

320

103

345

114

356

118

365

121

388

131

4

Phát triển sản xuất bền vững cây ăn quả chủ lực của tỉnh

Chuyển giao đồng bộ các biện pháp kỹ thuật mới nhằm thúc đẩy sản xuất một số cây ăn quả thế mạnh theo hướng bền vững, an toàn dịch bệnh, cho năng suất, chất lượng cao và ổn định, đạt tiêu chuẩn chế biến và xuất khẩu. Tạo điều kiện trong liên kết tiêu thụ sản phẩm, giảm rủi ro về giá và tiêu thụ nông sản

Tổng phát triển sản xuất bền vững cây ăn quả chủ lực

Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15% so với sản xuất ngoài mô hình. Khả năng nhân rộng ≥ 10% diện tích so với diện tích mô hình được thực hiện

11.036

8.015

3.021

2.910

1.147

1.969

682

1.308

480

1.204

513

624

200

Mô hình trồng cây ăn quả (sầu riêng) trong vườn cà phê

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình trồng cây ăn quả (sầu riêng) trong vườn cà phê, quy mô 18 ha (trung bình 06 ha/mô hình)

1.577

1.186

391

662

229

253

77

271

85

Mô hình trồng thâm canh sầu riêng theo GAP

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình trồng thâm canh sầu riêng theo GAP, quy mô 50 ha (trung bình 10 ha/mô hình)

2.235

1.695

540

321

95

325

106

343

106

353

117

353

117

Mô hình trồng thâm canh nhãn theo gap thời kỳ kinh doanh

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình trồng thâm canh nhãn theo gap thời kỳ kinh doanh, quy mô 15 ha (trung bình 05 ha/mô hình)

859

667

193

207

58

223

64

237

71

Mô hình trồng thâm canh vải theo gap thời kỳ kinh doanh

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 05 mô hình trồng thâm canh vải theo gap thời kỳ kinh doanh, quy mô 25 ha (trung bình 05 ha/mô hình)

1.548

1.195

353

207

58

222

64

242

71

253

77

271

84

Mô hình trồng thâm canh dứa

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 02 mô hình trồng thâm canh dứa, quy mô 10 ha

1.701

1.261

441

1.162

426

99

15

Mô hình trồng thâm canh chanh leo theo GAP

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 02 mô hình trồng thâm canh chanh leo theo GAP, quy mô 10 ha (trung bình 05 ha/mô hình)

976

733

243

521

183

212

60

Mô hình trồng thâm canh mãng cầu (na)

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 04 mô hình trồng thâm canh mãng cầu (na), quy mô 24 ha (trung bình 06 ha/mô hình)

1.669

992

677

380

259

174

112

176

118

262

189

Mô hình trồng thâm canh dừa

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 04 mô hình trồng thâm canh dừa, quy mô 12 ha (trung bình 03 ha/mô hình)

470

287

183

112

68

53

32

57

37

65

45

V

Lĩnh vực lâm nghiệp

5.117

4.232

885

227

55

1.454

369

1.290

260

944

162

317

38

1

Bảo vệ, phát triển lâm nghiệp bền vững

Phát triển cây lâm nghiệp trở thành một cây trồng có giá trị kinh tế, có khả năng cạnh tranh cao, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển, bảo vệ và sử dụng rừng bền vững theo hướng đa dạng sinh học, nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp, cải thiện sinh kế người dân, bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh quốc phòng.

Tổng bảo vệ, phát triển lâm nghiệp bền vững

Khả năng nhân rộng ≥ 10% diện tích so với diện tích mô hình được thực hiện

5.117

4.232

885

227

55

1.454

369

1.290

260

944

162

317

38

Mô hình trồng cây đàn hương

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình trồng cây đàn hương, quy mô 15 ha (trung bình 05 ha/mô hình)

570

460

110

223

68

95

15

142

27

Mô hình trồng mắc ca theo phương thức trồng thuần

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình trồng mắc ca theo phương thức trồng thuần, quy mô 24 ha (trung bình 08 ha/mô hình)

513

441

72

227

55

109

8

105

8

Mô hình ghép cải tạo mắc ca

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 01 mô hình ghép cải tạo mắc ca, quy mô 02 ha

108

100

8

100

8

Mô hình trồng xen mắc ca

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình trồng xen mắc ca, quy mô 150 ha (trung bình 50 ha/mô hình)

1.479

1.267

212

614

137

336

36

317

38

Mô hình keo lai giâm hom

Trên địa bàn tỉnh

Xây dựng 03 mô hình trồng keo lai giâm hom, quy mô 150 ha (trung bình 50 ha/mô hình)

2.448

1.964

484

1.022

285

476

100

466

100

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu02479/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực29/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Nguyễn Thiên Văn
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuNăm 2025 phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.