Quay lại

Quyết định 03/2000/QĐ-UBND về việc ban hành bản quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 03/2000/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 28 tháng 02 năm 2000

Về việc ban hành bản quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004

________________________

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp ban hành ngày 03/7/1996;

- Căn cứ Nghị định số 13/CP, ngày 01/12/1992 của Chính phủ ban hành quy chế làm việc của Chính phủ;

- Căn cứ quy chế làm việc của Tỉnh uỷ nhiệm kỳ 1996-2000;

- Căn cứ Biên bản cuộc họp Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 02/3/2000,

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004.

Điều 2: Quy chế này thay thế cho quy chế làm việc được ban hành theo Quyết định số 1073/QĐ-UB, ngày 01/9/1997 của UBND tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3: Các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã căn cứ vào bản quy chế này để xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của mình cho phù hợp.

Điều 4: Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2000/QĐ-UBND, ngày 28/02/2000 của UBND tỉnh)

________________________

Chương I

Điều 1: Uỷ ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề đã được quy định tại Điều 49 Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) và thực hiện, quyền hạn quy định tại các Điều 3, 4, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 25, 26, 27, 28, và 30 Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp.

Hằng năm tại các phiên họp đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác trong năm, thông qua chương trình công tác năm sau, UBND tiến hành kiểm điểm trách nhiệm của tập thể và cá nhân thành viên của UBND.

Điều 2: Chủ tịch UBND là người lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành công việc của UBND; chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cùng tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND tỉnh và trước cơ quan Nhà nước cấp trên; chỉ đạo thực hiện mối quan hệ giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND, các cơ quan pháp luật, Mặt trận TQVN, các tổ chức chính trị - xã hội theo trách nhiệm và thẩm quyền.

Chủ tịch UBND phân công công tác Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND; đồng thời trực tiếp giải quyết:

1- Những vấn đề đã được quy định tại Điều 52 Luật Tổ chức HĐND và UBND.

2- Những vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành đã được các Phó Chủ tịch hoặc Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND phối hợp xử lý chung vẫn còn nhưng vẫn còn có những ý kiến khác nhau chưa giải quyết được.

3- Những việc, lĩnh vực theo phân công của UBND tỉnh.

4- Những vấn đề do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND (sở, ban ngành) và những vấn đề mà Chủ tịch UBND huyện, thị xã, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân còn có ý kiến khác nhau.

5- Những vấn đề đột xuất như thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn hoặc mới phát sinh ngoài kế hoạch, vượt quá thẩm quyền và khả năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã.

6- Tuỳ theo yêu cầu công việc trong từng thời gian, Chủ tịch UBND có thể trực tiếp giải quyết một số việc đã phân công cho Phó Chủ tịch nhưng sau đó có trao đổi lại với đồng chí đó. Việc thay đổi sự phân công phải được thảo luận tập thể, trừ việc đột xuất.
Chủ tịch UBND chịu trách nhiệm về các quyết định của Phó Chủ tịch có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch phân công.

Điều 3: Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch, quan hệ công tác giữa Chủ tịch với các Phó Chủ tịch: Phó Chủ tịch UBND thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của UBND. Nhân dân Chủ tịch UBND giải quyết các công việc được giao chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND về những việc được phân công và giải quyết của mình.

Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch UBND có trách nhiệm quyền hạn:

1- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và các cơ quan liên quan xây dựng chương trình công tác trọng tâm hàng quý và cả năm, báo cáo Chủ tịch UBND để xem xét, đưa vào chương trình công tác chung của UBND.

2- Giải quyết hoặc xem xét, để trình UBND, Chủ tịch UBND giải quyết các đề nghị của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, các đoàn thể nhân dân, UBND huyện, thị về vấn đề thuộc chức năng quản lý ngành, lĩnh vực.

3- Chỉ đạo việc thẩm định các dự án đầu tư XDCB quan trọng thuộc khối mình phụ trách.

4- Trong phạm vi quyền hạn được phân công, Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc. Trường hợp công việc có liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp phối hợp với nhau để giải quyết, nếu có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định.

5- Phó Chủ tịch Thường trực ngoài những nhiệm vụ trên, còn làm các nhiệm vụ sau đây:
- Thực hiện việc phối hợp hoạt động giữa các Phó Chủ tịch, các hoạt động chung của UBND.
- Thay mặt Chủ tịch UBND giải quyết công việc của Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt.
- Giải quyết công việc của Phó Chủ tịch khác khi Chủ tịch và Phó Chủ tịch đó đi vắng.

6- Trong trường hợp Chủ tịch và Phó Chủ tịch trực đều đi vắng thì phải uỷ quyền một Phó Chủ tịch UBND chịu trách nhiệm điều hành, giải quyết công việc.

7- Các quyết định, ý kiến giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải được Văn phòng UBND thông qua kịp thời cho các Phó Chủ tịch khác và các thành viên Uỷ ban có liên quan.

Điều 4: Các Uỷ viên UBND thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của UBND, trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc của cơ quan chuyên môn mà mình phụ trách; có trách nhiệm cùng với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thực hiện các việc được phân công và chương trình công tác chung của UBND.

Các lĩnh vực công tác được phân công của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên UBND có văn bản quy định riêng.

Điều 5: Phạm vi giải quyết của Uỷ viên UBND là Chánh Văn phòng UBND:

1- Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND nắm tình hình hoạt động của UBND và hoạt động của UBND và hoạt động của các cấp, các ngành ở địa phương.

2- Lập và trình UBND, Chủ tịch UBND thông qua các chương trình công tác, dự thảo báo cáo của UBND.

3- Tổ chức thẩm định các văn bản thuộc thẩm quyền UBND, các đề án bảo đảm những yêu cầu phạm vi đã quy định về thủ tục hành chính trước khi trình UBND.

4- Quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản, các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch của UBND, Chủ tịch UBND, hoặc của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương, các cơ quan chuyên môn của UBND và của HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp khi thấy cần thiết.

5- Chịu trách nhiệm về xử lý và giải quyết những công việc cụ thể theo sự phân công của Chủ tịch UBND, giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tổ chức thực hiện mối quan hệ làm việc giữa UBND với Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương và các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương.

6- Thống nhất quản lý và sử dụng mạng thông tin Chính phủ đến UBND và các ban ngành, ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản lý và khai thác thông tin giữa các cơ quan hành chính Nhà nước.

7- Tổ chức việc tiếp công dân của Lãnh đạo tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh.

8- Trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động bộ máy, biên chế, cán bộ cảu cơ quan Văn phòng UBND tỉnh.

Điều 6: Các cơ quan chuyên môn (sở, ban, cấp tỉnh ngành) giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương; bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác trên địa bàn tỉnh; chịu sự chỉ đạo và quản lý của UBND tỉnh về tổ chức, biên chế và trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của ngành dọc cấp trên.

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và UBND tỉnh về công việc của ngành, địa phương mình. Hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm báo cáo tình hình trước UBND và các cơ quan chuyên môn cấp trên, khi cần thiết thì báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp.

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã được giải quyết các công việc:

1- Thuộc phạm vi, quyền hạn được Nhà nước quy định và nhiệm vụ do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phân công.

2- Được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch uỷ nhiệm đôn đốc kiểm tra việc chuẩn bị các đề án, các văn bản trình UBND, Chủ tịch UBND; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương và của UBND tỉnh, giải quyết những công việc thuộc thẩm quyền được giao.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn phải chủ động thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình. Trường hợp vấn đề có liên đến trách nhiệm của các ngành khác hoặc các địa phương, đơn vị thì phối hợp, cộng tác tích cực để cùng giải quyết. Nếu có ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền thì báo cáo cho UBND tỉnh xem xét xử lý.

Điều 7: Lập chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân:

Uỷ ban nhân dân có chương trình công tác tháng, ba tháng, sáu tháng và một năm .Chương trình công tác do Uỷ ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định.

Trong chương trình công tác ghi rõ nội dung công việc, phân công rõ trách nhiệm tập thể hoặc cá nhân phụ trách, cơ quan đơn vị tham gia chuẩn bị giải quyết.

Điều 8: Trình tự lập chương trình công tác của UBND :

Dịp cuối tháng, cuối quý, cuối năm, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND làm báo cáo tình hình và dự kiến chương trình công tác tháng, quý, năm tới thuộc lĩnh vực, ngành mình phụ trách cho UBND tỉnh. Đối với chương trình công tác năm thì Phó Chủ tịch khối tham gia, Phó Chủ tịch trực và Chánh Văn phòng UBND tổng hợp, dự thảo và gửi cho các thành viên UBND để lấy ý kiến tham gia bổ sung, hoàn chỉnh. Trên cơ sở đó, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét để trình tập thể UBND tỉnh thảo luận, quyết định.

Đối với chương trình công tác tháng tới, quý tới thì Văn phòng UBND tổng hợp, chuẩn bị và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 9: Đề án thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn của cấp, ngành nào thì Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch UBND các cấp đó làm chủ đề án. Nếu nội dung liên quan đến các ngành khác thì chủ đề án phải lấy ý kiến các ngành đó trước khi trình UBND tỉnh. Trong trường hợp cần thiết thì Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định một tiểu Ban để chuẩn bị.

Điều 10: Đề án trình UBND tỉnh phải do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ký; phải nêu rõ sự cần thiết; căn cứ khoa học, cơ sở pháp lý, nội dung của vấn đề; biện pháp tổ chức thực hiện; hiệu quả của đề án và những đề xuất, kiến nghị cụ thể.

a- Hồ sơ trình duyệt đề án:

- Tờ trình đề án.

- Nội dung đề án

- Dự thảo chỉ thị, quyết định, kế hoạch hướng dẫn… thực hiện đề án của UBND tỉnh.

- Ý kiến của chuyên viên phụ trách theo dõi, của Phó Chủ tịch trực tiếp phụ trách khối hoặc chỉ đạo xây dựng.

b- Quy trình duyệt đề án:

Các đề án trình UBND tỉnh phải gửi về Văn phòng UBND. Theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng có trách nhiệm:

- Thẩm định sơ bộ nội dung và tính pháp lý của văn bản.

- Tổ chức để các ngành, cơ quan, đơn vị thảo luận, tham gia ý kiến bằng văn bản hoặc thẩm định đề án.

- Bổ sung, hoàn chỉnh đề án.

- Trình duyệt.

Các văn bản hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh duyệt phải có ý kiến của chuyên viên phụ trách theo dõi và lãnh đạo Văn phong UBND tỉnh.

c- Hồ sơ, nội dung, quy trình phê duyệt của dự án đầu tư XDCB thì thực hiện theo các quy định của Chính phủ và UBND tỉnh. Đối với những dự án đầu tư quan trọng hoặc có tổng mức đầu tư lớn thì phải có sự bàn bạc tập thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc UBND tỉnh.

d- Quyền hạn phê duyệt dự án:

- Quyền hạn phê duyệt dự án, đề án được thực hiện theo quy định của Nhà nước và theo quy định về thẩm quyền ký các văn bản của UBND tỉnh.

- Sau khi đề án, dự án được phê duyệt, thủ trưởng ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo chức trách của mình.

- Chánh Văn phòng UBND tỉnh và thủ trưởng cơ quan chủ trì theo dõi tổ chức thực hiện đề án, dự án và báo cáo UBND tỉnh.

Điều 11: Các loại văn bản của UBND phải được quản lý, ban hành theo đúng quy định của Chính phủ. Những ý kiến chỉ đạo giải quyết của Chủ tịch, các phó Chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban đối với đề nghị của các cấp, các ngành gửi đến phải được thể chế hoá bằng văn bản của UBND và phải được lưu trữ tại Văn phòng. Chậm nhất 03 ngày Văn phòng phải chuẩn bị xong dự thảo các loại văn bản thể chế nói trên.

Các văn bản pháp quy của UBND tỉnh đối với các vấn đề quan trọng được chỉnh lý trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ký ban hành, chậm nhất là 05 ngày kể từ khi được thông qua.

III- PHIÊN HỌP UỶ BAN NHÂN DÂN.

Điều 12: Quy định chung về phiên họp, trách nhiệm của Chủ tịch:

- Phiên họp thường kỳ của UBND mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng, gồm toàn thể thành viên UBND hoặc ít nhất có 2/3 tổng số thành viên UBND tham dự. Trường hợp đặc biệt, Chủ tịch UBND có thể triệu tập Hội nghị bất thường.

- Chương trình, nội dung và các tài liệu có liên quan của phiên họp phải gửi đến thành viên UBND trước khi họp ít nhất là 03 ngày (trừ trường hợp đột xuất).

Điều 13: Về thành phần họp và khách mời:

- UBND chỉ tiến hành họp toàn thể khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Thành viên UBND không tham dự họp phải báo cáo và phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND.

- UBND mời đại diện thường trực HĐND tham dự phiên họp UBND; mời Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam và Chủ tịch Liên đoàn lao động và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân tham dự khi thảo luận các vấn đề có nội dung liên quan; mời Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn tham dự khi cần thiết. Các đại biểu tham dự không phải là thành viên Uỷ ban nhân dân được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

- Biên bản phiên họp UBND phải ghi đầy đủ nội dung ý kiến phát biểu của từng đại biểu và ghi diễn biến của Hội nghị. Ý kiến kết luận của Chủ toạ. Biên bản này do Uỷ viên UBND, Chánh Văn phòng UBND ký và lưu hồ sơ. Khi được phép của Chủ tịch UBND, Văn phòng UBND gửi các văn bản trích sao cho các thành viên UBND, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và Chủ tịch UBND huyện, thị và các cơ quan liên quan.

- Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng UBND có thông báo phiên họp.

Điều 14: Các cuộc họp và làm việc:

1- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND thực hiện chế độ giao ban hàng tuần vào một buổi cuối tuần.

2- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND chủ động triệu tập hoặc Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chủ động đề xuất để báo cáo, trao đổi giải quyết công việc khi cần thiết. Trường hợp vắng họp phải báo cáo với người triệu tập hoặc chủ trì Hội nghị.

3- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND có chương trình định kỳ hoặc đột xuất làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và Chủ tịch UBND huyện, thị xã. Tuỳ trường hợp cụ thể, thực hiện việc báo cáo, làm việc với Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND, Mặt trận TQVN tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội.

4- Hội nghị của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải được sự đồng ý và phải báo cáo trước với UBND tỉnh. Hạn chế tổ chức các cuộc họp xét thấy chưa cần thiết.

Điều 15: Ban hành văn bản:

- Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm việc sửa chữa, bổ sung văn bản dự thảo đề hoàn chỉnh và ban hành, lưu giữ các văn bản của UBND tỉnh.

- Cơ quan hoặc người tham mưu đề xuất phải chịu trách nhiệm về đề nghị của mình. Người ký duyệt văn bản phải chịu trách nhiệm về nội dung các ý kiến và quyết định của mình.

- Văn bản được ban hành phải kịp thời, chính xác và phải do người có thẩm quyền ký, đóng dấu UBND tỉnh mới có giá trị pháp lý.

Điều 16: Về thẩm quyền ký các văn bản (có quy định riêng).

Chương II

Điều 17: Quan hệ với Chính phủ, Bộ, Ngành Trung ương và các đơn vị của Trung ương đóng ở địa phương:

1- UBND chịu sự chỉ đạo toàn diện của Chính phủ, quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực chuyên môn của các Bộ, ngành ở Trung ương. Chấp hành các chủ trương, nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư… của Chính phủ và các Bộ, ngành về quản lý Nhà nước nói chung và quản lý theo ngành, lĩnh vực. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, các cơ quan Trung ương để thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ở địa phương.

2- Đối với các đơn vị kinh tế Trung ương đóng trên địa bàn, UBND tỉnh có trách nhiệm tham gia với Bộ hoặc cơ quan chủ quản cấp trên trong việc thành lập, thay đổi tổ chức, cán bộ và tạo điều kiện cho các đơn vị hoạt động có hiệu quả. Thực hiện quản lý Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực về kinh tế, về trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên… theo các quy định của pháp luật.

Điều 18: Quan hệ với các cấp uỷ Đảng, ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

UBND tỉnh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Thường vụ Tỉnh uỷ. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, Nghị quyết của Trung ương và các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, ban cán sự Đảng UBND tỉnh, chấp hành theo quy chế làm việc của Tỉnh uỷ và quy chế làm việc của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh. Phối hợp với các cấp uỷ đảng, các Ban cán sự, Đảng đoàn trong tỉnh và tổ chức Đảng ở cơ quan Văn phòng UBND tỉnh để thực hiện tốt các chủ trương Nghị quyết của Đảng.

Điều 19: Quan hệ với HĐND và Thường trực HĐND:

- UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND, chịu sự giám sát của HDDND.

- Phối hợp với Thường trực HĐND và các Ban của HĐND tỉnh chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND; chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với với các Ban liên quan của HĐND xây dựng các báo cáo, đề án trình các kỳ họp HĐND, trả lời chất vấn và xem xét giải quyết các kiến nghị của các đại biểu HĐND theo thẩm quyền và trách nhiệm của mình.

- Quan hệ của UBND tỉnh với HĐND các huyện, thị theo quy định của pháp luật.

- UBND có trách nhiệm tạo điều kiện để Đoàn đại biểu Quốc hội ở địa phương, đại biểu HĐND hoạt động có hiệu quả.

Điều 20: Quan hệ với các tổ chức chính trị - xã hội:

UBND phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban MTTQ, các đoàn thể nhân dân trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước và địa phương, làm việc, trao đổi và phối hợp công tác giữa chính quyền với các đoàn thể (theo quy chế phối hợp giữa UBND và các đoàn thể).

Điều 21: Quan hệ với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân:

UBND giữ mối quan hệ chặt chẽ với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân để thi hành pháp luật ở địa phương, cùng bàn bạc thống nhất về các biện pháp thực hiện nhằm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Thường xuyên thông báo cho nhau về tình hình thi hành pháp luật, tình hình vi phạm pháp luật, biện pháp xử lý, giải quyết các khiếu nại và thi hành án.

QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ KIỂM TRA CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN

Điều 22: Chế độ thông tin báo cáo:

Mỗi tháng một lần UBND (thông qua Văn phòng UBND) có báo cáo gửi Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND, các thành viên UBND, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, Trưởng các Ban của HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thị về những thông tin về:

- Tổng hợp hoạt động về quản lý Nhà nước của UBND, hoạt động chỉ đạo, điều hành công tác của Chủ tịch UBND, các Phó Chủ tịch UBND.

- Tình hình tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND thực hiện pháp luật Nhà nước.

- Tình hình tổ chức thực hiện chương trình công tác của UBND trong tháng và những hoạt động quan trọng của UBND, Chủ tịch UBND trong sáu tháng.

Điều 23: Tiếp khách và đi công tác:

1- Việc tiếp, làm việc với khách được thực hiện theo yêu cầu của công việc và thẩm quyền, trách nhiệm của UBND. Đối với khách nước ngoài thì theo các quy định của Chính phủ và Bộ Ngoại giao. Chánh Văn phòng có trách nhiệm sắp xếp chương trình, chuẩn bị nội dung giúp Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) làm việc đạt kết quả tốt. Sau khi làm việc, có thông báo hoặc chỉ đạo triển khai tuỳ theo yêu cầu công việc.

2- Đi công tác: Các thành viên UBND và Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành bố trí một số thời gian thích hợp để đi công tác cơ sở. Chủ tịch UBND huyện, thị, Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành đi công tác ngoài tỉnh hoặc đi học tại chức trong tỉnh phải báo cáo trực tiếp cho Chủ tịch UBND tỉnh và phải cử người thay mình chịu trách nhiệm điều hành công việc.
Các đoàn, các cá nhân được UBND tỉnh cử đi công tác nước ngoài trước và sau khi đi về phải báo cáo nội dung chương trình và kết quả bằng văn bản (qua Phòng Đối ngoại), đi công tác trong nước phải báo cáo nội dung và kết quả công tác cho UBND tỉnh.

Điều 24: Thanh tra, kiểm tra tiếp dân và giải quyết các khiếu nại, tố cáo:

1- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND cùng lãnh đạo các ngành chức năng thực hiện chế độ tiếp dân mỗi tháng một ngày vào ngày 15 hàng tháng. Trường hợp ngày 15 trùng ngày nghỉ thì bố trí vào ngày làm việc tiếp đó. Các đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến UBND tỉnh được xem xét để giải quyết hoặc chuyển đến các cơ quan chức năng giải quyết theo thẩm quyền.
- Chánh Thanh tra Nhà nước tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo Pháp lệnh Thanh tra cùng Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết và giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch giải quyết những đơn thư gửi đến UBND tỉnh.

2- Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện luật pháp Nhà nước và các quyết định, chỉ thị của Chính phủ, của UBND tỉnh. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra việc giải quyết các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của cán bộ nhân dân thuộc phạm vi mình phụ trách.

3- UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ kiểm tra bằng các hình thức: kiểm tra trực tiếp, kiểm tra bằng văn bản và thành lập đoàn kiểm tra khi thấy cần thiết.
Chủ tịch UBND căn cứ vào các đề nghị và các nguồn thông tin có thể trực tiếp kiểm tra hoặc giao cho Phó Chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban, Chánh thanh tra, Giám đốc sở, Thủ trưởng ban ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã kiểm tra và báo cáo. Các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm và có quyền kiểm tra trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình.
Trường hợp các vụ việc quan trọng cần thiết thành lập đoàn thanh tra liên ngành phải có ý kiến thống nhất của UBND. Kết thúc thanh tra, đoàn có kết luận rõ ràng, UBND nghe báo cáo và có kết luận xử lý.

Điều 25: Quy chế này thay thế Quy chế làm việc được ban hành theo Quyết định số 1073/QĐ-UB, ngày 01/9/1997 của UBND tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký. Khi cần thiết, có thể bổ sung.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu03/2000/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/02/2000
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/02/2000
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Đinh Hữu Cường
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuVề việc ban hành bản quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.