|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 03/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 10 tháng 01 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý, giáo dục, giúp đỡ những người vi phạm an ninh, trật tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý, giáo dục, giúp đỡ những người vi phạm an ninh, trật tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2: Giám đốc Công an thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan cán cứ Quyết định thi hành.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý, giáo dục, giúp đỡ những người vi phạm an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/QĐ-UB ngày 10 tháng 01 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
________________________
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BAN QUẢN LÝNHỮNG NGƯỜI VI PHẠM
Điều 1: Ban Quản lý, giáo dục, giúp đỡ những người vi phạm an ninh trật tự (gọi tắt là Ban Quản lý người vi phạm) được thành lập ở cấp thành phố, cấp quận, huyện và cấp phường, xã để tổ chức quản lý, giáo dục, giúp đỡ các đối tượng đã từng vi phạm pháp luật, sau khi chấp hành xong hình phạt tù hoặc các biện pháp hành chính khác trở về địa phương sinh sống, tạo điều kiện cho họ ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng.
Điều 2: Ban Quản lý người vi phạm các cấp có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Tham mưu cho UBND các cấp, lãnh đạo Công an các cấp thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tội phạm nói chung, công tác quản lý giáo dục các đối tượng hình sự nói riêng;
2. Tham gia hoặc trực tiếp tổ chức việc xét duyệt, giải quyết cho vay vốn, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các đối tượng được vay vốn từ Quỹ giải quyết việc làm theo Quyết định số 7415/QĐ-UB ngày 28 tháng 11 năm 2001 của Chủ tịch UBND thành phố (gọi tắt là Quỹ giải quyết việc làm 7415 của thành phố);
3. Theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện việc quản lý, giáo dục giúp đd các đối tượng hình sự nói chung và đối tượng được vay vốn từ Quỹ giải quyết việc làm 7415 của thành phố nói riêng.
Điều 3: Ngoài những nhiệm vụ chung được quy định tại Điều 2 Quy chế này, Ban Quản lý người vi phạm thành phố có những nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Tổ chức xét duyệt và cho vay vốn từ Quỹ giải quyết việc làm 7415 của thành phố bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện cho vay và trình tự, thủ tục vay vốn;
2. Quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm 7415 của thành phố theo đúng mục tiêu của Quỹ; tổ chức kế toán và báo cáo quyết toán về việc sử dụng Quỹ theo đúng quy định của pháp luật;
3. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của các đối tượng vay vốn; thực hiện các biện pháp để đảm bảo việc thu hồi vốn vay và xử lý các trường hợp cố tình không trả nợ vay theo đúng quy định của pháp luật;
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất với Chủ tịch UBND thành phố, Sở Tài chính - Vật giá về tình hình cho vay, việc quản lý và sử dụng vốn vay từ Quỹ giải quyết việc làm 7415 của thành phố.
Điều 4: Ngoài những nhiệm vụ chung được quy định tại Điều 2 Quy chế này, Ban Quản lý người vi phạm quận, huyện có những nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Tổ chức thẩm định và đề xuất Ban Quản lý người vi phạm thành phố giải quyết cho các đối tượng hình sự trên địa bàn quận, huyện được vay vốn từ Quỹ giải quyết việc làm 7415 của thành phố;
2. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát người vay vốn từ Quỹ giải quyết việc làm 7415 của thành phố trong quá trình sử dụng vốn vay; đề xuất kịp thòi các biện pháp nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay.
Điều 5: Ban Quản lý người vi phạm phường, xã có những nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Tham mưu, đề xuất UBND phường, xã thực hiện các biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả chương trình, kế hoạch phòng chống tội phạm trên địa bàn; quản lý chặt chẽ đối tượng hình sự tại địa phương, tạo điều kiện để họ cải tạo, tái hòa nhập cộng đồng;
2. Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo cảnh sát khu vực (đối với phường), Công an xã (đối với thôn) kiểm tra thực tế và xác nhận vào đơn xin vay vốn của các đối tượng có nhu cầu vay vốn từ Quỹ giải quyết việc làm 7415 của thành phố;
3. Tham mưu cho Hội đồng bảo vệ an ninh trật tự phường, xã trong việc xét duyệt đơn xin vay vốn của các đối tượng trên địa bàn và hoàn tất thủ tục trình Chủ tịch UBND phường, xã duýệt ký gửi danh sách lên Ban Quản lý người vi phạm quận, huyện;
4. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát người vay vốn từ Quỹ giải quyết việc làm 7415 của thành phố trong quá trình sử dụng vốn vay; đề xuất kịp thời các biện pháp nhàm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay;
5. Định kỳ báo cáo Hội đồng bảo vệ an ninh trật tự, UBND phường, xã về két quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chương II
TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 6:
1. Ban Quản lý người vi phạm thành phố do Giám đốc Công an thành phố quyết định thành lập gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên. Phó Giám đốc Công an thành phố phụ trách cảnh sát trực tiếp làm Trưởng ban. Các thành viên của Ban Quản lý người vi phạm thành phố thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
2. Trưởng ban Ban Quản lý người vi phạm thành phố chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công an thành phố về việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao cho Ban; phân công và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong Ban;
3. Trường hợp Trưởng ban Ban Quản lý người vi phạm thành phố đi vắng thì có thể ủy quyền cho Phó trưởng ban chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban. Phó Trưởng ban phải báo cáo Trưởng ban về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian Trưởng ban đi vắng;
4. Các thành viên của Ban Quản lý người vi phạm thành phố làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 7:
1. Ban Quản lý người vi phạm thành phố có tổ giúp việc gồm cán bộ các đơn vị thuộc Công an thành phố;
2. Tổ giúp việc có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện các nhiệm vụ được giao cho Ban Quản lý người vi phạm thành phố; đề xuất Chương trình, kế hoạch công tác của Ban và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, kế hoạch đó;
3. Các thành viên của tổ giúp việc cho Ban Quản lý người vi phạm thành phố làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo, điều hành của Trưởng ban và sự phân công trực tiếp của Tổ trưởng tổ giúp việc.
Điều 8:
1. Ban Quản lý người vi phạm quận, huyện do Trưởng Công an quận, huyện quyết định thành lập gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên. Phó Trưởng Công an quận, huyện phụ trách cảnh sát trực tiếp làm Trưởng ban. Các thành viên của Ban Quản lý người vi phạm thành phố thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưỗng ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
2. Trưởng ban Ban Quản lý người vi phạm quận, huyện chịu trách nhiệm trước Trưởng Công an quận, huyện về việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao cho Ban; phần công và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong Ban;
3. Trường hợp Trưởng ban Ban Quản lý người vi phạm quận, huyện đi vắng thì có thể ủy quyền cho Phó trưởng ban chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban. Phó Trưởng ban phải báo cáo Trưởng ban về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian Trưởng ban đi vắng;
4. Các thành viên của Ban Quản lý người vi phạm quận, huyện làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 9:
1. Ban Quản lý người vi phạm quận, huyện có tổ giúp việc gồm cán bộ các đơn vị thuộc Công an quận, huyện;
2. Tổ giúp việc có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện các nhiệm vụ được giao cho Ban Quản lý người vi phạm quận, huyện; đề xuất Chương trình, kế hoạch công tác của Ban và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, kế hoạch đó;
3. Các thành viên của tổ giúp việc cho Ban Quản lý người vi phạm quận, huyện làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo, điều hành của Trưởng ban và sự phân công trực tiếp của Tổ trưởng tổ giúp việc.
Điều 10:
1. Ban Quản lý người vi phạm phường, xã do Chủ tịch UBND phường, xã quyết định thành lập gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban. Chủ tịch Hội đồng bảo vệ an ninh trật tự phường, xã làm Trưởng ban. Trưởng Công an phường, xã làm Phó ban;
2. Trưởng ban Ban Quản lý người vi phạm phường, xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND phường, xã về việc tổ chức triến khai các nhiệm vụ được giao cho Ban;
3. Trường hợp Trưởng ban Ban Quản lý người vi phạm phường, xã đi vắng thì có thể ủy quyền cho Phó trưởng ban chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban. Phó Trưởng ban phải báo cáo Trưởng ban về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian Trưởng ban đi vắng;
4. Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban Quản lý người vi phạm phường, xã làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 11:
1. Ban Quản lý người vi phạm phường, xã có tổ giúp việc là trực ban hình sự phường, xã;
2. Tổ giúp việc có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện các nhiệm vụ được giao cho Ban Quản lý người vi phạm phường, xã; đề xuất chương trình, kế hoạch công tác của Ban và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch đó;
3. Tổ giúp việc cho Ban Quản lý người vi phạm phường, xã làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo, điều hành của Trưởng ban và sự phân công trực tiếp của Tổ trưởng tổ giúp việc.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12:
1. Thành viên Ban Quản lý người vi phạm các cấp có nhiều thành tích trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Ban được xét khen thưởng theo quy định;
2. Thành viên Ban Quản lý người vi phạm các cấp có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 13: Giám đốc Công an thành phố có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn, chỉ đạo Công an các cấp triển khai thực hiện Quy chế;
2. Chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế;
3. Định kỳ hàng quý báo cáo Chủ tịch UBND thành phố về việc thực hiện Quy chế này.
Điều 14: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về UBND thành phố (thông qua Công an thành phố) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế của thành phố,