|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 03/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 07 tháng 01 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v "Phê duyệt chiến lược Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
nhân dân tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn hiện nay đến năm 2010"
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị quyết số 33-NĐ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị về "Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nuớc" và Chương trình hành động của Thành ủy Đà Nẵng trong việc thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Căn cứ Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban chấp hành Trung ương về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở;
- Căn cứ Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc "Phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010";
- Căn cứ Quyết định số 465/QĐ-TTg ngày 17/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc "Phê duyệt điều chỉnh qui hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2020";
- Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-TTg ngày 07/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001-2010";
- Căn cứ Quyết định số 59/2001/QĐ-UB ngày 10/5/2001 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc "Ban hành Chiến lược Dân số thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001-2010";
- Căn cứ Quyết định số 90/2003/QĐ-UB ngày 20/5/2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc "Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới Y tế thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010";
- Xét đề nghị của Giám đốc sở Y tế tại Tờ trình số 755/TT-KHYT ngày 09/12/2003 về việc "Đề nghị phê duyệt Chiến lược Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tại thành phố Đà Nẵng, giai đoạn hiện nay đến năm 2010",
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Chiến lược Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn hiện nay đến năm 2010, với các nội dung chủ yếu sau:
I/ MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:
1/ Quy hoạch và kiện toàn mạng lưới y tế thành phố theo huống dự phòng tích cực kết họp với việc đấy mạnh y tế chuyên sâu đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân.
2/ Xây dựng đội ngũ cán bộ có y đức và trình độ chuyên môn giỏi, củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đầu tư nâng cấp các bệnh viện hiện có, xây dựng hoàn chỉnh bệnh viện đa khoa mới, hình thành Trung tâm chẩn đoán y khoa và Trung tâm phẫu thuật hiện đại; tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và các chương trình y tế quốc gia; tăng cường công tác quản lý hành nghề y, dược tư nhân.
3/ Phấn đấu để mọi người dân được hưởng công bằng trong khám chữa bệnh, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cao.
4/ Giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi.
II/ CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ:
1/ Các chỉ tiêu sức khỏe cần đạt được vào năm 2010:
a/ Tuổi thọ trung bình của ngưòi dân là 74 tuổi.
b/ Tỷ suất chết mẹ giảm xuống còn 40/100.000 trẻ đẻ ra sống.
c/ Tỷ suất chết trẻ em dưới 01 tuổi hạ xuống dưới 18%0 trẻ đẻ sống.
d/ Tỷ suất chết trẻ em dưới 05 tuổi xuống dưới 32%0.
đ/ Tỷ lệ Số sinh cân nặng dưói 2.500g giảm xuống còn dưới 5%.
e/ Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống còn dưới 10% vào năm 2010.
g/ Chiều cao trung bình của thanh niên đạt từ lm60 trở lên.
h/ Có 10 tiến sỹ và bác sỹ chuyên khoa II, 15 thạc sỹ và bác sỹ chuyên khoa I trên 100.000 dân.
i/ Có 10 bác sỹ, 01 dược sỹ dại học (và trên đại học) trên 10.000 dân.
2/ Giảm tỷ lệ mắc và tử vong các bệnh truyền nhiễm gây dịch; không để dịch lớn xảy ra; khống chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết của các bệnh tả, thương hàn, sốt xuất huyết, sốt rét, dịch hạch, viêm gan B, viêm não Nhật Bản B và các bệnh lây truyền qua đường tình dục...
Duy trì kết quả thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ uốn ván Sơ sinh; hạn chế tốc độ gia tăng nhiễm HIV/AIDS; thanh toán bệnh phong vào năm 2010 theo tiêu chuẩn Việt Nam; khống chế tình trạng thiếu vitamin A vào năm 2005; hạ thấp tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8 - 12 tuổi xuống còn 5%.
3/ Phòng chống và quản lý các bệnh không nhiễm trùng như bệnh tim mạch, bệnh tâm thần, các bệnh ung thư, bệnh đái tháo đường, bệnh béo phì...Tăng cường công tác giám sát và phòng chống các bệnh nghề nghiệp, tai nạn và thương tích các trường hợp ngộ độc, tự tử và các bệnh do lối sống không lành mạnh mang lại (nghiện ma túy, nghiện rượu...).
4/ Nâng cao tính công bằng trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là các dịch vụ khám, chữa bệnh.
5/ Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ở các tuyến trong các lĩnh vực phòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng. Đẩy mạnh y tế chuyên sâu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các thành tựu y tế vào các lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở từ quận, huyện đến xã, phường, thôn, bản..., thực hiện dạt hiệu quả cao công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở.
III/ CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU:
1/ Về đầu tư:
a) Nguồn đầu tư: Bao gồm đầu tư của Nhà nước, đóng góp của cộng đồng và tranh thủ nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế. Trong đó nguồn đầu tư của Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, bao gồm nguồn đầu tư của UBND thành phố kết hợp với nguồn đầu tư từ các chương trình mục tiêu quốc gia do Trung ương phân bổ. Có cơ chế đầu tư riêng cho ngành Y tế để đẩy mạnh nâng cấp cơ sở, trang thiết bị hiện đại. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa Y tế theo chủ trương của Nhà nước nhằm tăng cường hơn nữa sự đóng góp của xã hội trong việc đầu tư y tế.
b) Ưu tiên đầu tư có trọng điểm, chú ý đầu tư cho các vùng nghèo, miền núi về các hoạt động y tế dự phòng, y học cổ truyền, các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại y tế cơ sở, khám, chữa bệnh cho người nghèo và các đối tượng chính sách, bảo vệ sức khỏe bà mẹ - trẻ em.
c) Tiếp tục hoàn thiện các chính sách tài chính mới trong việc thu chi nguồn viện phí, điều chỉnh giá thu viện phí phù hợp với chi phí, với sự đầu tư về kỹ thuật và trình độ chuyên môn ở từng tuyến y tế, phù hợp với khả năng đóng góp của nhân dân ở từng vùng và khả năng chi trả của từng loại đối tượng. Tiến tới thực hiện chủ động về tài chính đối với các đơn vị Y tế có thu lệ phí và thu viện phí.
d) Phối hợp với ngành bảo hiểm xã hội, mở rộng bảo hiểm y tế tự nguyện, tăng cường quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo, củng cố quỹ bảo hiểm y tế bắt buộc, tiến tới thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
e) Tăng cường huy động và điều phối các nguồn viện trợ, nhất là các khoản viện trợ không hoàn lại cho hỗ trợ kỹ thuật và các khoản vay ưu đãi cho đầu tư phát triển.
2/ Kiện toàn hệ thống y tế.
a) Củng cố và hoàn thiện hệ thống tổ chức ngành Y tế theo quy hoạch mạng lưới Y tế thành phố dã dược phê duyệt; hoàn thiện cơ chế quản lý ngành từ thành phố đến cơ sở.
b) Xây dựng và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, bao gồm y tế quận, huyện, xã, phường, thôn, bản theo tinh thần Chỉ thị số 06/CT-TW; chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và khám, chữa bệnh cấp cứu tại từng tuyến y tế cơ sở; củng cố và hoàn thiện các Trung tâm Y tế quận, huyện, đủ tiềm lực để đảm nhiệm chức năng nhiệm vụ và làm giảm sự quá tải cho y tế tuyến trên.
c) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng bệnh viện đa khoa thành phố (mới) hoàn chỉnh và hiện đại với qui mô 600 giường, phục vụ cho nhân dân thành phố Đà Nẵng và các tỉnh lân cận thuộc khu vực Miền Trung - Tây Nguyên.
d) Phát triển y tế chuyên sâu, từng bước xây dựng các bệnh viện chuyên khoa, bao gồm bệnh viện Nhi thành phố, bệnh viện Sản Phụ khoa, bệnh viện Ung bướu, bệnh viện Lao & bệnh phổi, bệnh viện Răng - Hàm - Mặt, bệnh viện Tai - Mũi - Họng; đầu tư xây dựng Trung tâm Chẩn đoán y khoa và Trung tâm phẫu thuật hiện đại; củng cố và hoàn thiện các bệnh viện chuyên khoa đang hoạt động gồm bệnh viện Tâm thần, bệnh viện Điều dưỡng- Phục hồi chức năng, bệnh viện Da liễu, bệnh viện Y học cổ truyền, bệnh viện Mắt; đậu tư xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm thành phố dạt chuẩn GLP theo qui định của Bộ Y tế.
e) Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến thành phố đến quận, huyện, xã, phường từ phương tiện làm việc, trang thiết bị và nhân lực hoạt động; củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các đôn vị Y tế dự phòng, tăng cường các hoạt động kiểm dịch Y tế quốc tế, khám bệnh nghề nghiệp, kiếm tra y tế lao động; hoàn thiện mạng lưới quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phấm, trang bị các Labo xét nghiệm đồng bộ; củng cố và nâng cao chất lượng công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ - trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, công tác phòng chống các bệnh xã hội như bệnh Lao, Phong, HIV/A1DS, Tâm thần, các trường hợp tàn tật cần phục hồi chức năng tại cộng đồng...
g) Củng cố và phát triển các cơ sở Y tế ngoài công lập, các cơ sở kinh doanh về dược, thiết bị y tế..., tạo điều kiện tốt hơn về mạng lưới cung ứng các dịch vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân ngoài công lập.
h) Củng cố và đẩy mạnh hoạt động hệ thống thanh tra y tế; thanh tra các hoạt động y tế, hoạt động về dược tại các Cơ sở y tế nhà nước và y tế tư nhân; chú trọng công tác thanh tra an toàn về vệ sinh thực phẩm, hạn chế thấp nhất các vụ ngộ độc thức ăn xẩy ra trên địa bàn thành phố.
i) Từng bước nâng cao cơ sở vật chất - kỹ thuật cho công tác đào tạo cán bộ y tế; tiếp tục phối hợp trường Đại học Y Huế và các cơ sở đào tạo khác, để tổ chức các lớp đào tạo cán bộ sau đại học, cán bộ y tế chuyên ngành, nhằm đáp ứng nhu cầu cán bộ y tế tại thành phố.
3/ Tăng cường công tác quản lý:
a) Thực hiện tiêu chuấn hóa công tác đào tạo cán bộ quản lý (quản lý Nhà nước và quản lý ngành), nâng cao năng lực quản lý đối vối cán bộ quản lý các cấp từ thành phố đến xã, phuờng; phân cấp quản lý rõ ràng cho các cấp trên cơ sở thống nhất hệ thống quản lý của ngành Y tế thành phố; ứng dụng tin học trong công tác quản lý.
b) Nâng cao năng lực lập kế hoạch (dài hạn, ngắn hạn) trong các lĩnh vực hoạt động của ngành Y tế; thường xuyên theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động và thực hiện kế hoạch.
c) Tổ chức tốt việc kết hợp quân và dân y trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân và bộ dội, nhất là ở những vùng có nhiều khó khăn trong việc phòng chống dịch bệnh và khắc phục hậu quả thiên tai.
d) Tố chức thực hiện tốt luật Bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân và các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; tổ chức thực hiện tốt các qui chế về khám, chữa bệnh, về phòng bệnh của ngành Y tế.
e) Nâng cao kiến thức quản lý Nhà nước và pháp luật cho cán bộ trong ngành, củng cố và tăng cường công tác thanh tra y tế, có đủ năng lực thực hiện chức năng nhiệm vụ được qui định tại điều lệ thanh tra Nhà nước về y tế.
g) Thực hiện tốt qui chế dân chủ tại tất cả các đơn vị y tế trong ngành, có giám sát, kiểm tra, báo cáo và tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quy chế dân chủ.
h) Xây dựng qui chế về công tác thi đua toàn ngành; xây dựng và tố chức tốt các phong trào thi đua, đặc biệt là việc xây dựng các đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến.
4/ Phát triển nhân lực y tế:
a) Từng bước thực hiện việc tiêu chuẩn hóa công tác đào tạo các loại cán bộ y tế cho từng tuyến; có chính sách ưu đãi đối với bác sỹ ra trường đến nhận công tác tại các bệnh viện Tâm thần, bệnh viện Lao - bệnh phổi, bệnh viện Da liễu, bệnh viện Y học cổ truyền, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng, Trung tâm Y tế dự phòng.kể cả dược sỹ đại học cho thành phố.
b) Có định hưởng về đào tạo cán bộ chuyên ngành và lập kế hoạch cụ thê về đào tạo cán bộ chuyên ngành hàng năm nhằm đảm bảo số lượng cán bộ y tế như mục tiêu đã đề ra; tạo điều kiện tốt hơn cho việc tuyển chọn cán bộ y tế đi đào tạo Tiến sỹ, thạc sỹ, chuyên khoa I, chuyên khoa II cũng như tạo điều kiện về vật chất và các chế độ ưu dãi cho các cán bộ đi học nhằm dáp ứng nhu cầu phát triển lĩnh vực y tế chuyên sâu.
c) Sắp xếp lại nhân lực ở các đơn vị y tế trong toàn ngành Y tế thành phố, chú ý tỷ lệ cán bộ hợp lý, nhất là về cán bộ làm công tác điều dưỡng; tạo điều kiện cho việc luân phiên các bác sỹ về tăng cường cho y tế cơ sở.
d) Nâng cao trình độ chuyên môn, tăng cường kỷ luật lao động và y đức của cán bộ nhân viên ngành y tế.
5/ Củng cốvà phát triển y tế cơ sở’:
a) Tiếp tục củng cố và giữ vững 100% trạm Y tế xã, phường có bác sỹ; NHS trung học, cán bộ được đào tạo bổ túc về y học cổ truyền, có cán bộ chuyên môn có trình độ dược tá làm công tác dược tại Trạm.
b) Có chính sách cụ thể để tăng cường và phát triển hệ thống y tế thôn bản, khối phố; tăng cường đội ngũ cộng tác viên tình nguyện trong việc thực hiện các chương trình y tế tại cộng đồng; phấn đấu đến năm 2005 đạt tỷ lệ 100% thôn, bản có nhân viên y tế và đến năm 2010, có trên 50% y tế khối phố (nội thành).
c) Thực hiện kế hoạch củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở của thành phố, phấn đấu đến năm 2008 có 80% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế xã.
d) Các bệnh viện tuyến thành phố có kế hoạch tăng cường các đội y tế có trình độ chuyên môn để giám sát và hỗ trợ về kỹ thuật, kỹ năng khám chữa bệnh cho tuyến y tế quận, huyện.
6/ Đấy mạnh công tác y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe nhân dân:
Tiếp tục thực hiện các mục tiêu chương trình y tế quốc gia về thanh toán một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm; triển khai thực hiện các chương trình phòng chống các bệnh không nhiễm trùng như bệnh tim mạch, ung thư, bệnh đái tháo đường... Đầu tư kinh phí cho việc mua sắm trang thiết bị đối với hệ Y tế dự phòng (TTYT Dự phòng, Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế) để đảm nhận các kỹ thuật giám sát dịch bệnh, kiếm dịch Quốc tế, giám sát kiếm tra vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch...
7/ Khám, chữa bênh:
a) Đầu tư nâng cấp đồng bộ hệ thống khám chữa bệnh phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị và nhu cầu của từng khu vực trong thành phố; phân tuyến chuyên môn kỹ thuật nhằm phát huy vai trò và tiềm lực của các đơn vị trong ngành.
b) Trên cơ sở Chương trình hành động của Thành ủy Đà Nẵng trong việc thực hiện Nghị quyết 33-NQ-TW của Bộ Chính trị và Quyết định phê duyệt của UBND thành phố về quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh tại thành phố đến năm 2010, từng bước đầu tư xây dựng mới các Trung tâm chẩn đoán, Trung tâm phẫu thuật, các bệnh viện chuyên khoa mới, song song với việc tăng cường số giường bệnh cho các bệnh viện chuyên khoa, đủ đảm bảo phục vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân.
c) Hoàn chỉnh các hệ thống xử lý chất thải lỏng và rắn tại các cơ sở y tế nhất là tại các bệnh viện.
d) Khai thác và sử dụng hết công suất các thiết bị y tế trong chẩn đoán và điều trị; từng bước áp dụng các kỹ thuật cao về y tế trong công tác khám, chữa bệnh như phẫu thuật tim hở, điều trị vô sinh trong ống nghiệm, chẩn đoán sớm các dị dạng của thai v.v...
e) Tiếp tục củng có và hoàn thiện danh mục thuốc phù hợp với nhu cầu của bệnh viện trong từng thời kỳ, khuyến khích sử dụng thuốc trong nước; chống lãng phí cũng như lạm dụng việc sử dụng các thuốc điều trị đắt tiền.
g) Tăng cường hoạt động phục hồi chức năng, phòng ngừa các di chứng bệnh tật ở các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa và tại tuyến y tế cơ sở; chú trọng chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và chương trình bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng.
h) Triển khai thực hiện tốt qui chế bệnh viện, tiếp tục cải cách các thủ tục hành chính trong khám, chữa bệnh; đảm bảo các điều kiện phục vụ bệnh nhân tại các cơ sở khám, chữa bệnh, làm cho môi trường bệnh viện thực sự là nơi điều trị và điều dưỡng bệnh nhân, luôn chú trọng và tăng cường các yếu tố mỹ quan tại tất cả các cơ sở y tế, bệnh viện phải là nơi vệ sinh xanh - sạch - đẹp.
i) Đa dạng hóa các hoạt động khám chữa bệnh bao gồm các cơ sở y tế của Nhà nước, của các ngành, cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập, tư nhân, bán công và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.
8/ Phát triển Y - Dược học cổ truyền:
a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị 25/1999/CT-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác Y - Dược học cổ truyền; phấn đấu các TTYT quận huyện đều có Khoa YHCT, có bác sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền.
b) Đẩy mạnh và phát triển công tác phòng bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền đến từng tuyến y tế cơ sở xã phường, từng khu dân cư và từng gia đình, xây dựng và phát triển khóm thuốc nam gia đình, vườn thuốc nam trạm Y tế xã, phường.
9/ Thuốc và trang thiết bị:
a) Tiếp tục triến khai "Chính sách quốc gia về thuốc" với các mục tiêu cơ bản là đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân, chú trọng vùng nông thôn và miền núi; thực hiện sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hợp lý, hiệu quả; củng cố và kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về dược từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường.
b) Đẩy mạnh các cơ sở sản xuất dược phẩm, đảm bảo đầu tư có hiệu quả đi đối với việc tăng cường hoạt động kiểm nghiệm dược phẩm; hiện đại hóa mạng lưới phân phối thuốc, chú trọng địa bàn nông thôn và 04 xã miền núi.
c) Triển khai thực hiện tốt các chính sách, qui định của ngành về trang thiết bị y tế; đầu tư trang thiết bị hiện đại theo tuyến kỹ thuật của hệ thống phòng bệnh, khám, chữa bệnh trong thành phố.
10/ Phát triển khoa học công nghệ và thông tin y tế:
a) Từng bước hiện đại hóa kỹ thuật và chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hóa sinh, vi sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử; áp dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến về tim mạch, nội soi, chỉnh hình, vi phẫu, thay thế và ghép phủ tạng; xây dựng các labo chuẩn tại bệnh viện đa khoa thành phố và Trung tâm Y tế dự phòng.
b) Củng cố và hoàn thiện hệ thống báo cáo thống kê từ các cơ sở dến Sở Y tế thành phố, đảm bảo công tác thông tin quản lý và cung cấp các thông tin kịp thời với độ tin cậy cao cho công tác quản lý ở các cấp; thực hiện quản lý thông tin qua mạng vi tính, từng bước hoàn chỉnh các lập trình phần mềm chuyêu sâu của ngành: Quản lý được; khám, chữa bệnh; kế toán - tài chính; quản lý công tác cán bộ; lưu trữ hồ sơ bệnh án.
11/ Xã hội hóa công tác y tế:
a) Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về "Phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa"; lồng ghép các yêu cầu bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân trong các chính sách của thành phố về kinh tế, xã hội, các chương trình, dự án phát triển sản xuất, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo".
b) Đa dạng hóa các loại hình chăm sóc sức khỏe, tìm kiếm và khai thác các nguồn dầu tư khác nhau cho y tế; xây dựng phong trào bảo vệ và chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, xây dựng các điển hình tiên tiến về vệ sinh môi trường, an toàn cộng đồng tại từng xã, phường, khu dân cư.
c) Tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe từ thành phố đến quận, huyện, xã phường; củng cố và phát triển mạng lưới cộng tác viên tình nguyện về công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng; sử dụng các biện pháp và hình thúc truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp để mọi tầng lớp nhân dân và các tổ chức quần chúng tự nguyện tham gia, đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mình và cộng đồng.
IV/ KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1/ Hàng năm, căn cứ Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đã được UBND thành phố phê duyệt và nhu cầu thực tế của từng giai đoạn, ngành Y tế lập kế hoạch phát triển sự nghiệp Y tế, đồng thời ngành Kế hoạch và Đầu tư, ngành Tài chính phối hợp để khảo sát nhu cầu thực tế về hệ thống chăm sóc sức khỏe, trình UBND thành phố xem xét cấp ngân sách thực hiện.
2/ Đối với các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, kinh phí được phân bổ từ nguồn ngân sách Trung ương, đồng thời ngành Y tế có đề nghị thích hợp và cụ thể để trình UBND hỗ trợ cho hoạt động các chương trình mục tiêu theo công thức đối ứng, phù hợp với thực tiễn của thành phố.
3/Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường có kế hoạch bố trí ngân sách phù họp với sự phát triển y tế của từng địa phương.
4/ Sở Tài chính bổ sung tiếp tục kinh phí chi mất đi hàng năm cho các trạm Y tế xã, phường nhằm đảm bảo sự hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân tại cơ sở.
V/ TỔCHỨC THỰC HIỆN :
1/ Thời gian thực hiện: Giai đoạn hiện nay đến năm 2010.
2/ Trách nhiệm triển khai, theo dõi và tổ chức thực hiện: Căn cứ những mục tiêu của "Chiến lược bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn hiện nay đến năm 2010" đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, ngành Y tế phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND các quận, huyện tổ chức nghiên cứu xây dựng các đề án triển khai từng vấn đề, lập kế hoạch hành động chi tiết theo từng giai đoạn để triển khai thực hiện.
Điều 2: Giao Giám đốc sở Y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Chiến lược này. Các sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các qụận, huyện theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện Chiến lược.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc sở Y tế, Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.