|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 03/2009/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 03 tháng 01 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kông Lơng Khơng, Sơn Lang, Krong và xã Đak Smar huyện Kbang, tỉnh Gia Lai
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Căn cứ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, làng, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai;
Xét đề nghị của UBND huyện KBang tại Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 30/10/2008, Tờ trình số 120/TTr- UBND ngày 12/12/2008 về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kông Lơng Khơng, Sơn Lang, Krong và xã Đak Smar;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kông Lơng Khơng, Sơn Lang, Krong và xã Đak Smar huyện Kbang; cụ thể như sau:
1. Xã Sơ Pai:
a) Đổi tên thôn 1 thuộc xã Sơ Pai thành làng Buôn Lưới;
b) Đổi tên thôn 3 thuộc xã Sơ Pai thành làng Tơ Kơr;
c) Đổi tên thôn 4 thuộc xã Sơ Pai thành làng Kung.
d) Đổi tên thôn 6 thuộc xã Sơ Pai thành thôn 4;
đ) Đổi tên thôn 8 thuộc xã Sơ Pai thành thôn 3;
e) Đổi tên thôn 7 thuộc xã Sơ Pai thành thôn 1.
2. Xã Nghĩa An:
a) Đổi tên bản Quyết Thắng thuộc xã Nghĩa An thành thôn 1;
b) Đổi tên bản Hà Mầu thuộc xã Nghĩa An thành thôn 2;
c) Đổi tên bản Đak Yang II thuộc xã Nghĩa An thành thôn 3;
d) Đổi tên bản Đak Yang III thuộc xã Nghĩa An thành thôn 4;
đ) Đổi tên bản Đak Yang I thuộc xã Nghĩa An thành thôn 5;
e) Đổi tên bản Lợt thuộc xã Nghĩa An thành làng Lơk;
g) Đổi tên bản Quao thuộc xã Nghĩa An thành làng Kuao.
3. Xã Tơ Tung:
a) Đổi tên bản 1 thuộc xã Tơ Tung thành làng Đê Bar;
b) Đổi tên bản 2 thuộc xã Tơ Tung thành làng Toòng Từng;
c) Đổi tên bản 5 thuộc xã Tơ Tung thành làng Leng;
d) Đổi tên bản 6 thuộc xã Tơ Tung thành làng Đồng Tâm;
đ) Đổi tên bản 7 thuộc xã Tơ Tung thành làng Nam Cao;
e) Đổi tên bản 8 thuộc xã Tơ Tung thành làng Cao Lạng;
g) Đổi tên bản 9 thuộc xã Tơ Tung thành làng Thái Sơn;
h) Đổi tên bản 10 thuộc xã Tơ Tung thành làng Đầm;
i) Đổi tên bản 11 thuộc xã Tơ Tung thành làng Lơng Khơng;
k) Đổi tên bản 12 thuộc xã Tơ Tung thành làng Cao Sơn;
l) Đổi tên bản 13 thuộc xã Tơ Tung thành làng Klếch;
m) Đổi tên bản 14 thuộc xã Tơ Tung thành làng BRóch;
n) Đổi tên bản 15 thuộc xã Tơ Tung thành làng Suối Lơ.
4. Xã Kông Lơng Khơng:
a) Đổi tên làng 8 thuộc xã Kông Lơng Khơng thành làng Kdâu;
b) Đổi tên làng 9 thuộc xã Kông Lơng Khơng thành thôn Hbang.
5. Xã Sơn Lang:
a) Đổi tên thôn 1A thuộc xã Sơn Lang thành làng Hà Nừng;
b) Đổi tên thôn 1B thuộc xã Sơn Lang thành làng Đak Tơ Nglông;
c) Đổi tên thôn 2 thuộc xã Sơn Lang thành làng Đak ASêl;
d) Đổi tên thôn 3 thuộc xã Sơn Lang thành làng Srăt;
đ) Đổi tên thôn 4 thuộc xã Sơn Lang thành làng Hà Lâm;
e) Đổi tên thôn 5 thuộc xã Sơn Lang thành thôn 4;
g) Đổi tên thôn 6 thuộc xã Sơn Lang thành thôn 3;
h) Đổi tên thôn 7 thuộc xã Sơn Lang thành thôn 2;
i) Đổi tên thôn 8 thuộc xã Sơn Lang thành thôn 1.
6. Xã Krong:
a) Đổi tên thôn 8 thuộc xã Krong thành làng Sing;
b) Đổi tên làng Vir1 thuộc xã Krong thành làng Vir;
c) Đổi tên làng Vir2 thuộc xã krong thành làng Cheng;
d) Đổi tên làng Tăng Lăng 1 thuộc xã Krong thành làng Pơ Drang;
đ) Đổi tên làng Tăng Lăng 2 thuộc xã Krong thành làng Tăng Lăng.
7. Chia tách làng Đak Chơ Kâu thuộc xã Krong huyện Kbang thành 02 làng là: làng Đak Chơ Kâu (mới) và làng Đak Bok.
a) Làng Đak Chơ Kâu (mới): gồm 51 hộ, 227 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp đường giao thông đi xã Sơn Lang; phía Tây giáp đường đất đi xã Đăk Rong; phía Nam giáp đường đất đi xã Đăk Rong; phía Bắc giáp rừng Tiểu khu 80;
b) Làng Đak Bok: gồm 53 hộ, 144 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp đường đất đi xã Đăk Rong, xã Sơn Lang và làng Đak Chơ Kâu (đường đất); phía Tây giáp rừng Tiểu khu 80; phía Nam giáp làng Đất Đỏ (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp rừng Tiểu khu 80.
8. Chia tách bản 3 xã Tơ Tung thuộc huyện Kbang thành 02 làng là: làng Tung và làng Sơ Tơr.
a) Làng Tung: gồm 53 hộ, 223 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp suối Kà Tung; phía Tây giáp huyện Đak Pơ và rừng Tiểu khu 162; phía Nam giáp làng Kuk (đất nông nghiệp) và huyện Đak Pơ; phía Bắc giáp làng Sơ Tơr (đất nông nghiệp);
b) Làng Sơ Tơr: gồm 55 hộ, 386 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp suối Kà Tung; phía Tây giáp rừng Tiểu khu 162; phía Nam giáp làng Tung (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp suối Kà Tung.
9. Chia tách bản 4 thuộc xã Tơ Tung huyện Kbang thành 02 thôn, làng là: làng Kuk và thôn 1.
a) làng Kuk: gồm 52 hộ, 204 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn 1(đất nông nghiệp); phía Tây giáp làng Tung (đất nông nghiệp); phía Nam giáp làng Leng 1 (đất nông nghiệp) và huyện Đak Pơ;
b) Thôn 1: gồm 58 hộ, 337 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp bản 6 (suối Kà Tung); phía Tây giáp làng Kuk (đất nông nghiệp); phía Nam giáp làng Leng 1 (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp bản 6 (suối Kà Tung).
10. Chia tách làng Cam thuộc xã Đak Smar huyện Kbang thành 02 làng là: làng Đak Kmung và làng Cam.
a) Làng Cam (mới): gồm 53 hộ, 192 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp suối Đak Hxoay và làng Đak Kmung (đất nông nghiệp và suối); phía Tây giáp thôn 2 (suối Đak Chri) và rừng Tiểu khu 123; phía Nam giáp thôn 2 (đường đất liên xã); phía Bắc giáp rừng Tiểu khu 123;
b) Làng Đak Kmung: gồm 52 hộ, 189 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp đất nông nghiệp và rừng Tiểu khu 124; phía Tây giáp làng Cam (đất nông nghiệp và suối Đak Hxoay); phía Nam giáp làng Cam (suối Đak Hxoay và đất nông nghiệp); phía Bắc giáp rừng Tiểu khu 123.
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Kbang có trách nhiệm hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kông Lơng Khơng, Sơn Lang, Krong và Đak Smar triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện KBang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kông Lơng Khơng, Sơn Lang, Krong và Đak Smar chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.