|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/2015/QĐ-UBND |
Hà Nam, ngày 05 tháng 02 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ CHẤP THUẬN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ các Luật: Luật Đầu tư; Luật Xây dựng; Luật Đất đai;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
Căn cứ Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định thực hiện cơ chế một cửa giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 09/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Đông |
1. Quy định này quy định về trách nhiệm, quy trình, thời gian và mối quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp trong liên thông giải quyết một số thủ tục hành chính về chấp thuận các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả dự án đầu tư trong nước và dự án đầu tư nước ngoài).
2. Quy định này không áp dụng đối với các Dự án:
a) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
b) Dự án thuộc Khu công nghiệp, cụm Công nghiệp Tây Nam thành phố Phủ Lý.
c) Các dự án đầu tư theo hình thức PPP, BT, BOT, BTO…; các dự án đầu tư khu đô thị, khu nhà ở; các dự án sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình;
d) Dự án khai thác khoáng sản và mặt bằng chế biến gắn liền với khai thác khoáng sản.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chủ trương đầu tư đối với tất cả các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND tỉnh.
2. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với chủ trương của nhà nước về cải cách thủ tục hành chính và Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh.
3. Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng trong chấp thuận đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn, giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
4. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại cơ quan đầu mối, cơ quan chủ trì là bộ phận duy nhất tiếp xúc với nhà đầu tư từ khi hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ đến khi trả kết quả.
5. Cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm giải quyết hồ sơ theo thẩm quyền, chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan khác để giải quyết trong thời hạn quy định, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về kết quả giải quyết thủ tục.
6. Chủ đầu tư thực hiện dự án phải đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu từ 20% trở lên so với tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên.
7. Đối với nhà đầu tư không có trụ sở chính tại tỉnh Hà Nam, sau khi được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Hà Nam.
8. Các dự án đầu tư có tính chất đặc thù, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định giao cho cơ quan đầu mối liên thông thực hiện.
9. Ngày giải quyết thủ tục hành chính trong quy định này được tính là ngày làm việc. Thời gian nhà đầu tư chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến của cơ quan liên quan trong quy trình giải quyết thủ tục (nếu có) không tính vào thời gian giải quyết thủ tục của cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục đó.
Điều 4. Trình tự thực hiện
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan được giao làm đầu mối:
1. Chủ trì tiếp nhận thông tin, hồ sơ dự án của Nhà đầu tư và phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan giải quyết các thủ tục hành chính theo chức năng.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Làm đầu mối giải quyết thủ tục hành chính các nội dung ghi tại Bước 1; khoản d, Bước 2 và Bước 3 Điều 4 Quy định này.
3. Các Sở chuyên ngành làm đầu mối giải quyết thủ tục ở các bước:
a) Sở Xây dựng chủ trì giải quyết các thủ tục hành chính ở khoản a, khoản b Bước 2 Điều 4 Quy định này đối với các loại công trình dân dụng, công trình là nhà xưởng công nghiệp, nhà kho, công trình thuộc dự án công nghiệp vật liệu xây dựng.
b) Sở Công thương chủ trì giải quyết các thủ tục hành chính tại khoản b Bước 2 Điều 4 Quy định này đối với các loại công trình điện, cửa hàng xăng dầu, công trình công nghiệp.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì giải quyết các thủ tục hành chính tại khoản b Bước 2 Điều 4 Quy định này đối với dự án đầu tư chuyên ngành nông nghiệp.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố giải quyết các thủ tục hành chính tại khoản c Bước 2 Điều 4 Quy định này;
đ) Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác tham gia ý kiến thiết kế cơ sở đối với các dự án có liên quan.
4. Đối với các dự án không thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan của tỉnh tổ chức thẩm tra theo yêu cầu của các Bộ, ngành trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
Chương II
Điều 6. Chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án được giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu
1. Cơ quan đầu mối giải quyết các thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Cung cấp thông tin: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ngành cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến quy hoạch, kế hoạch, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về các lĩnh vực nhà đầu tư quan tâm; giới thiệu địa điểm thuê đất, thuê mặt nước phù hợp với quy hoạch và quy mô dự án… để nhà đầu tư có căn cứ nghiên cứu, đề xuất dự án.
3. Tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư, hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu);
b) Hồ sơ pháp nhân: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác đối với Nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với Nhà đầu tư là cá nhân;
Điều 7. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
1. Đối với các khu vực đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết và đã được giải phóng mặt bằng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc đã được UBND tỉnh phê duyệt đơn giá tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu thực hiện dự án.
2. Việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất thực hiện theo các quy định hiện hành. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, gửi Báo cáo kết quả lựa chọn nhà đầu tư về Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của UBND tỉnh đồng thời là Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
Điều 8. Phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng
1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng, gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng (theo mẫu);
b) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;
c) Bản vẽ sơ bộ quy hoạch tổng mặt bằng có chữ ký, đóng dấu của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn kèm theo đĩa CD quy hoạch tổng mặt bằng.
2. Giải quyết hồ sơ:
a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có ý kiến trả lời về kết quả kiểm tra hồ sơ, các yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa... để thông báo cho nhà đầu tư bổ sung, chỉnh sửa 01 (một) lần trong thời hạn 5 ngày;
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung hợp lệ, Sở Xây dựng xem xét chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng dự án.
Điều 9. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở; Thẩm định, phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường
1. Nhà đầu tư lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở đồng thời lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường, trực tiếp nộp hồ sơ liên quan đến các thủ tục: Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở; Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường tại các cơ quan chuyên ngành chủ trì giải quyết theo quy định.
Điều 10. Chấp thuận dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư nộp 2 bộ hồ sơ dự án tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án (theo mẫu);
b) Thuyết minh chi tiết dự án đầu tư đã chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến tham gia thẩm định của các ngành;
c) Hồ sơ thiết kế cơ sở và Văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên ngành;
d) Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận Bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường của dự án;
đ) Văn bản cam kết thực hiện dự án (theo mẫu quy định tại Quyết định 1402/QĐ-UBND của UBND tỉnh);
e) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư (Báo cáo tài chính có kiểm toán, xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng hoặc các nguồn vốn huy động khác...).
2. Trong thời hạn 02 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho nhà đầu tư chỉnh sửa, bổ sung 1 (một) lần (nếu có) trong thời hạn 5 ngày.
Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư
1. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp. Những nội dung đã thẩm định khi xem xét chấp thuận dự án đầu tư thì không phải thẩm tra khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Nhà đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư (trong đó có một bộ gốc), hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);
b) Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng (đối với dự án đầu tư có điều kiện).
3. Sau khi kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đối với từng loại dự án trong thời gian như sau:
Điều 12. Điều chỉnh dự án đầu tư
1. Trường hợp tăng hoặc giảm quy mô, điều chỉnh mục tiêu, tiến độ, thay đổi tên doanh nghiệp thực hiện dự án, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư, gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đã thay đổi đối với trường hợp đổi tên doanh nghiệp);
c) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án và tóm tắt các nội dung điều chỉnh;
d) Thuyết minh dự án đầu tư điều chỉnh (đối với các dự án có điều chỉnh về quy mô, mục tiêu dự án);
đ) Các hồ sơ tài liệu khác có liên quan.
2. Trong thời hạn 02 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh, thông báo cho nhà đầu tư các nội dung yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ dự án 01 (một) lần (nếu có).
3. Thẩm định hồ sơ dự án điều chỉnh: Nhà đầu tư nộp 05 bộ hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng đầu mối gửi hồ sơ lấy ý kiến tham gia của các Sở, ngành có liên quan, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận dự án đầu tư điều chỉnh.
4. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị chấp thuận dự án đầu tư điều chỉnh của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh xem xét, tham mưu cho UBND tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận dự án đầu tư điều chỉnh.
5. Trường hợp dự án có điều chỉnh lớn về quy mô xây dựng, thay đổi các hạng mục đầu tư xây dựng, nhà đầu tư phải báo cáo UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương cho phép điều chỉnh dự án.
Điều 13. Điều chỉnh hình thức thực hiện dự án đầu tư đối với các hộ kinh doanh
1. Đối với các dự án đầu tư do hộ kinh doanh đầu tư đã được UBND huyện, thành phố chấp thuận dự án, cho thuê đất: sau khi thành lập doanh nghiệp để tiếp tục thực hiện dự án phải điều chỉnh dự án đầu tư trình UBND tỉnh chấp thuận tương tự như dự án đầu tư đối với các doanh nghiệp.
2. Nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh gửi Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương điều chỉnh hình thức thực hiện dự án từ quy mô hộ kinh doanh thành quy mô doanh nghiệp thực hiện dự án, kèm theo báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp mới thành lập trong 3 năm gần nhất tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị điều chỉnh, trong thời hạn 10 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thẩm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh, lấy ý kiến tham gia của UBND huyện nơi hộ kinh doanh thực hiện dự án, trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh hình thức thực hiện dự án.
4. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị điều chỉnh hình thức thực hiện dự án của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh xem xét, tham mưu cho UBND tỉnh chấp thuận chủ trương điều chỉnh hình thức thực hiện dự án.
5. Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương cho phép điều chỉnh, UBND huyện nơi có dự án quyết định thu hồi đất đối với hộ kinh doanh. Đồng thời trình UBND tỉnh cho phép doanh nghiệp được thành lập mới từ hộ kinh doanh được tiếp tục thuê đất để thực hiện dự án.
6. Nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập từ hộ kinh doanh lập hồ sơ dự án đầu tư điều chỉnh trình UBND tỉnh chấp thuận theo trình tự thực hiện chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 quy định này.
Chương III
Điều 14. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp
1. Trường hợp hồ sơ dự án trước thời điểm Quy định này có hiệu lực, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã có Văn bản trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư thì tiếp tục thực hiện theo các quy định trước đây.
2. Trường hợp hồ sơ dự án trước thời điểm Quy định này có hiệu lực đã nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư nhưng chưa trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án mới tiếp theo thực hiện theo Quy định này.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm phối hợp toàn diện với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định, các sở ngành, UBND huyện, thành phố có liên quan trong việc triển khai thực hiện quyết định này, báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất các biện pháp xử lý vướng mắc nếu có.
2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét các báo cáo về dự án của cơ quan đầu mối liên thông trước khi trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án; kiểm tra đôn đốc tiến độ giải quyết các thủ tục hành chính của các đơn vị có liên quan đến dự án.
3. Thủ trưởng các ngành, các cấp chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền được phân công, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan đầu mối trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố quản lý tình hình thực hiện hoạt động của các dự án sau khi được chấp thuận đầu tư.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |