Quay lại

Quyết định 03/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2026/QĐ-UBND

An Giang, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2025/QĐ-UBND QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 83/TTr-SNNMT ngày 21 tháng 01 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2025/QĐ- UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Thay thế Phụ lục số I, III, IV, V, VII ban hành kèm theo Điều 4 Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Ngô Công Thức

PHỤ LỤC I


CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND)


1. Cây hằng năm


Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây, cây hằng năm được chia làm 3 loại như sau:


a) Loại A: Cây cho năng suất cao nhất;


b) Loại B: Cây cho năng suất trung bình;


c) Loại C: Cây cho năng suất kém.


Riêng đối với loại cây trồng phải lên líp thì diện tích cây trồng phải bồi thường chỉ tính phần diện tích đất lên líp (không tính diện tích đất mương).


2. Cây ăn trái


Đơn giá bồi thường đối với cây ăn trái căn cứ trên tuổi cây, thời gian sinh trưởng của cây, thời gian cho trái, cho trái ổn định đến già cỗi. Đơn giá bồi thường dựa vào kết quả điều tra thực tế đầu vào trong quá trình chăm sóc như giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), công chăm sóc,… lợi nhuận của cây nếu cây đã cho trái. Căn cứ vào đặc tính và quá trình sinh trưởng của từng loại cây trồng, chia ra làm 2 nhóm như sau:


a) Nhóm 1: Có thời gian từ trồng đến thu hoạch lâu năm, được chia ra làm 04 giai đoạn sinh trưởng, như sau:


Loại A: Cây trồng đang trong thời kỳ trưởng thành, cho trái, năng suất cao, ổn định.


Loại B: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, cho trái chưa ổn định; cây trong thời kỳ già cỗi, năng suất kém.


Loại C: Cây đang thời kỳ sinh trưởng, chưa cho trái.


Loại D: Cây mới trồng dưới 1 năm (cây còn nhỏ chưa được phân loại A, B, C).


b) Nhóm 2: Có thời gian từ trồng đến thu hoạch ngắn, được chia ra làm 03 giai đoạn sinh trưởng, như sau:


Loại A: Cây đang cho trái.


Loại B: Cây lớn, sắp cho trái.


Loại C: Cây mới trồng.


3. Cây hoa kiểng


Nhóm các loại cây hoa kiểng trồng dưới đất như: Mai vàng, Mai chiếu thủy, Nguyệt quế, Linh sam, Bông giấy, Cần thăng, Kim quýt, Bông bụt, Bông trang, Cau kiểng, Đinh lăng, Hoa sứ, Huỳnh anh, Hoàng hạ (Hoàng hậu), Tha La (Sala), Thần kỳ, Cọ, cây kiểng khác trồng dưới đất. Được chia ra làm 06 loại, xác định theo đường kính gốc như sau:


Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường kính gốc lớn hơn 30 cm


Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm


Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm


Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm


Loại Đ: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm


Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm


4. Cây lấy gỗ


a) Đối với các loại cây lấy gỗ được quy định tại Quyết định số 2198-CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước và Quyết định số 334-CNR ngày 10 tháng 5 năm 1988 của Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh việc xếp hạng một số loại gỗ sử dụng trong bảng phân loại 8 nhóm và các loại cây lấy gỗ khác. Đơn giá bồi thường được xác định bằng cách tính đường kính gốc, riêng đối với cây tràm cừ (tràm nước) thì tính bằng đường kính ngọn. Quy cách và đơn giá bồi thường được quy định chi tiết tại mục I Phụ lục IV Quyết định này.


b) Đối với các loại cây lấy gỗ khác được chia làm 10 nhóm nhỏ. Quy cách và đơn giá bồi thường được quy định chi tiết tại mục II Phụ lục IV Quyết định này.


5. Vật nuôi là thủy sản


a) Đối với phương pháp nuôi thâm canh - bán thâm canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản được quy định tại phụ lục VI Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND và phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này.


b) Đối với phương pháp nuôi quảng canh: mức giá bồi thường từng loại thủy sản tính bằng 40% so với giá bồi thường theo phương pháp nuôi thâm canh - bán thâm canh.


6. Vật nuôi khác


Đối với vật nuôi khác không phải là thủy sản, tùy vào từng dự án cụ thể, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định giá trị vật nuôi thuộc phạm vi bồi thường gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

PHỤ LỤC II


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)


Đơn vị tính: Nghìn đồng/m²


STT

Loại cây

Giá bồi thường

Loại A

Loại B

Loại C

1

Thơm, Khóm

20

16

13

2

Các loại Khoai, Bắp, Đậu phộng, Ớt, Chè xanh, Sâm dây, Nghệ, Gừng, Ngải bún, củ huyền, nghệ đen.

10

8

5

3

Mía

8

6

4

4

Rau muống, Bông sen, Bông súng, Dưa Lưới, Dưa gang, Dưa Hấu, Rau màu các loại, Sả, Nha Đam, cà pháo

12

10

6

5

Thuốc lá, Cây thuốc nam, Lá dứa, dây Trầu,

4

3

2

6

Lúa

5

4

3

7

Hoa các loại trồng thành vườn

5

3

2

PHỤ LỤC III


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND)


Đơn vị tính: nghìn đồng/cây


STT

Tên loại cây, phân loại cây

Giá bồi thường

Ghi chú

I

Nhóm I

1

Thốt lốt (Thốt nốt)

Loại A - Cây có trái từ 20 năm trở lên

7.300

Loại B - Cây từ 15 năm đến dưới 20 năm

6.400

Loại C - Cây từ 5 năm đến dưới 15 năm

3.500

Loại D - Cây dưới 5 năm

550

2

Sầu riêng các loại

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

6.100

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

4.500

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

3.600

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

900

3

Măng cụt

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

4.800

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

3.600

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

1.900

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

280

4

Xoài các loại

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định.

4.240

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

3.064

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

1.035

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

400

5

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

4.080

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

2.870

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

1.630

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

356

6

Trâm

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

4.000

Loại B - Từ 7 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

2.000

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 7 năm

1.000

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

500

7

Hồng quân (Bồ quân)

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

2.900

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

2.110

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

1.330

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

145

8

Bòn bon

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

2.550

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

1.650

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

1.050

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

270

9

Vú sữa

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

2.236

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

1.632

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

758

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

288

10

Mít

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

2.236

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

1.632

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

758

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

180

11

Cám, me chua

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

2.200

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

1.280

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

550

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

275

12

Chà là

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

2.175

Loại B - Từ 5 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

1.200

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 5 năm

600

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

150

13

Chúc

Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định

2.050

Loại B - Từ 4 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

1.025

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 4 năm

588

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

183

14

Nhãn, chôm chôm các loại

Loại A - Từ 7 năm trở lên có trái ổn định

1.713

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 7 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

1.039

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

517

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

202

15

Dừa

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định.

1.708

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định cây già cỗi

1.122

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

494

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm)

211

16

Dâu

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

1.713

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

997

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

473

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

185

17

Cam, quýt, bưởi, sabô, lòng mứt, mận

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

1.713

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

997

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

473

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

150

18

Vải

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

1.377

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

899

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

438

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

185

19

Điều

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

1.068

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

679

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

308

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

150

20

Cà na

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

1.007

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

807

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

407

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

107

21

Mãng cầu các loại

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

979

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

554

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

293

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

120

22

Táo, Chanh, Sơ ri

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

979

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

554

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

283

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

93

23

Các các loại

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

800

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

580

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

360

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

180

24

Chùm ruột, Lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê.

Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định

667

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

360

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

228

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

80

25

Ca cao, ô môi

Loại A - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định

613

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 8 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

400

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

215

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

81

26

Cau

Loại A - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định

580

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 6 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

430

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 3 năm

291

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

70

27

Ổi

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

571

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

337

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

203

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

70

28

Sơn trà

Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên

580

Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm

420

Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm

240

Loại D - Cây dưới 1 năm

70

29

Hạnh (tắc)

Loại A - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định

500

Loại B - Từ 2 năm đến dưới 4 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

300

Loại C - Từ 1 năm đến dưới 2 năm

134

Loại D - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m)

54

30

Đào Tiên

Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên

344

Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm

239

Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm

134

Loại D - Cây dưới 1 năm

54

31

Lý, Cà phê, Nho, Cherry

Loại A - Cây có trái từ 5 năm trở lên

324

Loại B - Cây từ 3 năm đến dưới 5 năm

277

Loại C - Cây từ 1 năm đến dưới 3 năm

123

Loại D - Cây dưới 1 năm

31

32

Sim, Trứng cá

Loại A: Cây đang cho trái.

64

Loại B: Cây lớn, sắp cho trái.

50

Loại C: Cây mới trồng.

25

II

Nhóm II

1

Tiêu, Thanh long

Loại A - Từ 5 năm trở lên có trái ổn định

920

Loại B - Từ 3 năm đến dưới 5 năm hoặc qua thời kỳ cho trái ổn định, cây già cỗi

605

Loại C - dưới 3 năm

294

2

Chuối

Loại A: Cây đang cho trái.

132

Loại B: Cây lớn, sắp cho trái.

76

Loại C: Cây mới trồng, cây con

34

3

Đu đủ

Loại A: Cây đang cho trái.

248

Loại B: Cây lớn, sắp cho trái.

146

Loại C: Cây mới trồng.

45

4

Chanh dây, Gấc

Loại A: Cây đang cho trái.

64

Loại B: Cây lớn, sắp cho trái.

50

Loại C: Cây mới trồng.

25

PHỤ LỤC IV


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND)


TT

Hạng mục

ĐVT

Đơn giá bồi thường

Ghi chú

I

CÂY LẤY GỖ THEO PHÂN LOẠI 8 NHÓM (Quy định tại Quyết định số 2198-CNR và Quyết định số 334-CNR của Bộ Lâm nghiệp, trừ các loại cây đã có trong Phụ lục III Quyết định này và trừ các loài cây lấy gỗ khác có trong Phụ lục này)

1

Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III

nghìn đồng/cây

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

20.400

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

14.400

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

7.200

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

2.400

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

1.200

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm

360

2

Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V

nghìn đồng/cây

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

7.200

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

4.800

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

2.400

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

1.200

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

600

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm

180

3

Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII

nghìn đồng/cây

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

3.600

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

1.800

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

1.200

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

600

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

120

Loại E: Đường kính gốc dưới 10 cm

60

II

CÂY LẤY GỖ KHÁC

nghìn đồng/cây

1

Các loài cây lấy gỗ khác không quy định tại Quyết định số 2198-CNR và Quyết định số 334-CNR của Bộ Lâm nghiệp: Sắn, Bần, Chôm chôm rừng, Lộc vừng, Lụa, Me nước, Vẹt, Gừa, Sộp, Trâm Bầu, Điệp, Si, Bã đậu, Dâu tằm ăn, Đủng đỉnh, Nhàu, Sầu đâu.

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

4.800

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

2.400

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

1.200

Loại D: Đường kính gốc từ 35 cm đến dưới 40 cm

600

Loại Đ: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 35 cm

165

Loại E: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

120

Loại G: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

60

Loại H: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm

32

2

Tràm cừ (tràm nước)

nghìn đồng/cây

Loại A: Đường kính ngọn từ 8 cm trở lên

120

Loại B: Đường kính ngọn từ 7 cm đến dưới 8 cm

96

Loại C: Đường kính ngọn từ 6 cm đến dưới 7 cm

84

Loại D: Đường kính ngọn từ 5 cm đến dưới 6 cm

72

Loại Đ: Đường kính ngọn từ 4 cm đến dưới 5 cm

60

Loại E: Đường kính ngọn từ 3 cm đến dưới 4 cm

30

Loại G: Đường kính ngọn từ 2 cm đến dưới 3 cm

8,4

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m)

6

3

Tràm úc, cây Đước

nghìn đồng/cây

Loại A: Đường kính gốc từ 20 cm trở lên

60

Loại B: Đường kính gốc từ 11 đến dưới 20 cm

40

Loại C: Đường kính gốc từ 5 đến dưới 11 cm

21

Loại D: Đường kính gốc từ 3 đến dưới 5 cm

16

Loại Đ: Đường kính nhỏ hơn 3 cm

7

4

Keo lá tràm, Tràm Bông vàng

nghìn đồng/cây

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

7.200

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

4.800

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

2.400

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

1.080

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

480

Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

180

Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm

36

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)

6

5

Bạch đàn, Keo lai

nghìn đồng/cây

Loại A: Đường kính gốc từ 70 cm trở lên

4.800

Loại B: Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm

2.400

Loại C: Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm

1.200

Loại D: Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm

600

Loại Đ: Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

120

Loại E: Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

60

Loại G: Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm

24

Loại H: Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m)

6

6

Tre gai, tre mỡ

nghìn đồng/cây

Cao từ 7 m trở lên

120

Cao từ 5 m đến dưới 7 m

84

Cao từ 2 m đến dưới 5 m

36

Dưới 2 m

24

7

Tre mạnh tông, tre tàu

nghìn đồng/cây

Cao từ 7 m trở lên

360

Cao từ 5 m đến dưới 7 m

240

Cao từ 2 m đến dưới 5 m

72

Dưới 2 m

48

8

Tầm vong

nghìn đồng/cây

Cao từ 7 m trở lên

48

Cao từ 5 m đến dưới 7 m

36

Cao từ 2 m đến dưới 5 m

24

Dưới 2 m

12

9

Trúc

nghìn đồng/bụi

Từ 100 cây/bụi trở lên

600

Từ 50 cây/bụi đến dưới 100 cây/bụi

420

Từ 20 cây/bụi đến dưới 50 cây/bụi

240

Từ 10 cây/bụi đến dưới 20 cây/bụi

160

Từ 3 cây/bụi đến dưới 10 cây/bụi

90

Từ dưới 3 cây/bụi

20

10

Dừa nước (không tính diện tích đất trống)

nghìn đồng/m²

25

PHỤ LỤC V


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI DỜI ĐỐI VỚI CÂY HOA KIỂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND)


Đơn vị tính: nghìn đồng


STT

Phân loại

Đơn giá bồi thường

Ghi chú

Nhóm các loại cây hoa kiểng trồng dưới đất, chia ra làm 06 loại, xác định theo đường kính gốc như sau:

1

Loại A: Kiểng cổ thụ trồng dưới đất có đường kính gốc lớn hơn 30 cm

1.950

2

Loại B: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 20 đến 30 cm

780

3

Loại C: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 15 đến dưới 20 cm

450

4

Loại D: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm

390

5

Loại Đ: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

150

6

Loại E: Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm

72

PHỤ LỤC VI


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN GIỐNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)


STT

Tên loại thủy sản giống

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

Ghi chú

1

Cá tra giống

đồng/kg

38.000

2

Cá lóc giống

đồng/kg

100.000

3

Cá trê phi giống

đồng/kg

40.000

4

Cá trê vàng giống

đồng/kg

80.000

5

Cá hô giống

đồng/con

10.000

6

Cá rô phi giống

đồng/kg

35.000

7

Cá điều hồng giống

đồng/kg

28.000

8

Cá chim trắng giống

đồng/con

1.000

9

Cá basa giống

đồng/con

2.000

10

Cá ét giống

đồng/con

6.000

11

Cá he giống

đồng/kg

43.000

12

Cá mè vinh giống

đồng/kg

47.000

13

Cá chép giống

đồng/kg

70.000

14

Cá tai tượng giống

đồng/con

4.000

15

Lươn giống

đồng/con

4.000

16

Baba giống

đồng/con

5.000

17

Ếch giống

đồng/con

600

18

Tôm càng xanh giống toàn đực

đồng/con

180

19

Cá chạch lấu giống

đồng/con

6.000

20

Cá nàng hai giống

đồng/con

2.000

21

Cá rô đồng giống

đồng/kg

100.000

22

Cá hú giống

đồng/con

4.000

23

Cá sặc rằn giống

đồng/kg

75.000

24

Cá lăng nha giống

đồng/con

2.000

25

Cá vồ đém giống

đồng/con

2.000

26

Cá leo giống

đồng/con

8.000

27

Cá mè hôi giống

đồng/con

8.000

28

Cá cóc giống

đồng/con

8.000

29

Tôm sú giống

đồng/con

165

30

Tôm thẻ chân trắng

đồng/con

129

31

Cua biển

đồng/con

250

32

Cá chốt (trắng, sọc, giấy, cờ)

đồng/con

150

33

Cá mú (cọp, trân châu, nghệ,…)

đồng/con

15.000

34

Cá mú (sao, chuột)

đồng/con

35.000

35

Cá bớp biển (cá giò)

đồng/con

24.000

36

Cá chẽm/cá vược

đồng/con

5.000

PHỤ LỤC VII


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN THƯƠNG PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND)


STT

Tên loại thủy sản thương phẩm

Sản lượng thu hoạch kg/m² mặt nước

Sản lượng thu hoạch kg/m³ lồng bè

Giá trung bình (nghìn đồng/kg)

Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch (nghìn đồng/m²)

Giá bồi thường - Giá trị sản lượng thu hoạch (nghìn đồng/m³)

Ghi chú

I

Thủy sản nước ngọt

1

Cá tra

44

92

29

1.276

2.668

2

Cá lóc

11,5

29

333,5

3

Cá trê phi

20

28

560

4

Cá trê vàng

15

45

675

5

Cá hô

5

40

250

1.250

10.000

6

Cá rô phi

3,4

50

33

125,8

1.850

7

Cá điêu hồng

5,3

50

33

174,9

1.650

8

Cá chim

50

19

950

9

Cá basa

100,6

30

3.018

10

Cá ét

10

80

800

11

Cá he

50

43

2.150

12

Cá sát

50

110

5.500

13

Cá mè vinh

50

43

2.150

14

Cá chép giòn

40

40

85

3.400

3.400

15

Cá chép

2

40

80

16

Cá chình

3

275

825

17

Cá tai tượng

3

50

150

18

Lươn

6,8

100

680

19

Baba

12,8

220

2.816

20

Ếch

10,4

36

374,4

21

Tôm càng xanh

0,1

100

10

22

Cá chạch lấu

10

220

2.200

23

Cá nàng hai

32

65

2.080

24

Cá rô đồng

30

28

840

25

Cá hú

108,2

42

4.544,4

26

Cá lóc bông

89,8

42

3.771,6

27

Cá sặc rằn

30,5

55

1.677,5

28

Cá lăng nha

20

140

2.800

29

Cá vồ đém

27

40

30

810

1.200

30

Cá chốt sọc

10

110

1.100

31

Cá lăng vàng

40

69

2.760

32

Cá mè hôi

60

140

8.400

33

Cá cóc

60

140

8.400

34

Cá mè trắng, cá trắm cỏ

15

35

Cá thác lác cườm

55

II

Thủy sản nước mặn

36

Tôm thẻ chân trắng

59

37

Tôm sú

36

38

Cua biển

25

39

Cá mú chuột, mú sao

60

40

Cá mú đen, trân châu, mú cọp

50

41

Cá chình

60

42

Cá đối, cá chẽm, cá bớp biển, cá nâu

35


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu03/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành22/01/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực22/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh An Giang / Ngô Công Thức
Phạm viAn Giang
Trích yếuSửa đổi Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.