|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 04/2000/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 18 tháng 01 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về thẩm quyền ký các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21-6-1994;
Thực hiện Nghị quyết số 38/CP ngày 4-5-1994 của Chính phủ và Quyết định số 494/TTg ngày 14-9-1994 của Thủ tướng Chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mọi quyết định giải quyết công việc nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh đều phải thể hiện bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và phải do Chủ tịch ký hoặc Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch.
Không dùng hình thức thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân và các hình thức khác để điều hành công việc của Ủy ban nhân dân. Trường hợp cần thiết theo chỉ đạo của Chủ tịch (Phó Chủ tịch) thì sau khi thông báo phải ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh để các cấp, các ngành thực hiện.
+ Các Phó Chủ tịch được phân công điều hành công việc khi ký văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng được thừa lệnh ký đều phải tự trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 2. Việc ký văn bản của Chủ tịch, Phó Chủ tịch được phân định như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Các chỉ thị và quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, tờ trình của Ủy ban nhân dân với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Các quyết định về chính sách, chế độ cụ thể áp dụng cho một ngành, địa phương vượt quá thẩm quyền của ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
c) Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, đô thị, nông thôn, quy hoạch và kế hoạch sử dụng ruộng đất, kế hoạch kinh tế - xã hội, kế hoạch ngân sách, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, phân bổ thu, chi ngân sách cho các ngành, huyện, thị xã và tổng quyết toán ngân sách địa phương.
d) Phê duyệt dự án đầu tư nước ngoài, tỉnh ngoài trên địa bàn.
e) Thành lập, giải thể tổ chức bộ máy, đề bạt, thuyên chuyển, kỷ luật, nâng lương, nghỉ chế độ… đối với cán bộ nhà nước thuộc diện tỉnh ủy quản lý, phê chuẩn kế hoạch và kết quả thi tuyển công chức Nhà nước, các văn bản thi đua khen thưởng.
2. Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế tổng hợp:
a) Quyết định hoặc Công văn hướng dẫn về các vấn đề cụ thể để thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đã ban hành và triển khai thực hiện Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị của cấp trên thuộc lĩnh vực tài chính tiền tệ, tín dụng, thương mại, công tác văn phòng.
b) Quyết định hoặc công văn để gải quyết các vấn đề cụ thể vượt quá thẩm quyền của sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nhưng không thuộc phạm vi của Phó Chủ tịch được phân công phụ trách lĩnh vực giải quyết và không thuộc vấn đề do Chủ tịch ký ở điểm 1.
c) Quyết định hoặc Công văn về các vấn đề điều hành cụ thể thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, thu chi ngân sách, thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Chủ trì thẩm định và quyết định phê duyệt các dự án đầu tư, phê duyệt giá chuẩn xét thầu, đấu thầu; phê chuẩn kết quả đấu thầu và các vấn đề lớn quan trọng về kinh tế - xã hội. Việc phê duyệt dự án đầu tư, duyệt giá chuẩn xét thầu công trình từ 2 tỷ đồng trở lên trước khi ký phải báo cáo Chủ tịch.
d) Công văn để giải quyết đoàn ra đoàn vào sau khi có ý kiến phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân giải quyết các vấn đề về công tác ngoại vụ, các văn bản về hành chính tư pháp, ký báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.
e) Khi có sự ủy nhiệm của Chủ tịch, hoặc khi Chủ tịch đi vắng, ký các văn bản nói ở khoản 1 mục a, b (những công việc điều hành thường xuyên hàng ngày của Ủy ban nhân dân tại Điều 2 trên đây).
g) Quyết định đề bạt, thuyên chuyển, kỷ luật, nâng lương, cho nghỉ chế độ… đối với các chức danh theo quy chế phân cấp quản lý cán bộ (ngoài khoản 1 mục e).
3. Phó Chủ tịch phụ trách các lĩnh vực công tác khác
a) Quyết định, kế hoạch thực hiện, công văn hướng dẫn để chỉ đạo đôn đốc hoặc điều hòa, phối hợp nhằm đảm bảo thi hành các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành Trung ương. Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thuộc lĩnh vực công tác phụ trách.
b) Chỉ thị hoặc Công văn giao nhiệm vụ cho các sở, ngành (thuộc lĩnh vực), chuẩn bị các dự án, dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Quyết định hoặc Công văn để giải quyết các vấn đề cụ thể vượt quá thẩm quyền của Giám đốc các sở, ngành, Chủ tich Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ) và không thuộc các quy định ở Điều 2, khoản 1, 2 trên đây. Có ý kiến tham gia thẩm định dự án các công trình xây dựng cơ bản trong lĩnh vực phụ trách.
d) Khi được ủy nhiệm của Chủ tịch ký tờ trình Hội đồng nhân dân, dự thảo thể chế hóa các quy định của địa phương nhằm thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
e) Riêng Phó Chủ tịch phụ trách sản xuất ký duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình xây dựng cơ bản, kế hoạch đấu thầu, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng và chuyển đổi đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký :
1. Công văn thừa lệnh Chủ tịch giải quyết việc cụ thể do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đề nghị.
2. Công văn yêu cầu Giám đốc sở, ngành gửi chương trình công tác hoặc tham gia ý kiến vào dự thảo chương trình công tác của Ủy ban.
3. Thông báo tình hình công tác của Ủy ban nhân dân, thông báo họp giao ban cho các Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
4. Công văn để nhắc nhở đôn đốc kiểm tra các sở, ngành, địa phương thi hành một công việc được ủy ban giao, trả lời đề nghị của sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc của công dân trong trường hợp đề nghị đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh. Công văn hướng dẫn và kiểm tra các sở, ngành, địa phương trong việc thi hành quy chế làm việc, chế độ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Giấy mời các thành viên Ủy ban nhân dân và các cơ quan hữu quan khác dự họp.
6. Ký xác nhận biên bản các phiên họp Ủy ban, ký sao các văn bản của Quốc hội, Chính phủ và sao văn bản của các bộ, ngành Trung ương trong trường hợp cần thiết.
7. Công văn hướng dẫn các Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và công văn để giải quyết công việc thuộc chức trách của Văn phòng Ủy ban nhân dân.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy nhiệm cho một Phó văn phòng ký thay các văn bản trong các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 của điều này khi Chánh Văn phòng vắng.
Điều 4. Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ quyết định này để chấn chỉnh lại thẩm quyền ký văn bản trong nội bộ cơ quan sở, ngành, địa phương; kiện toàn tổ chức, sửa đổi cách làm việc đảm bảo mọi công việc, mọi văn bản phải được thực hiện đúng thẩm quyền theo Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Quy chế làm việc theo quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thi hành quyết định này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Giám đốc Sở Tư pháp hướng dẫn kiểm tra việc thi hành, thường xuyên rà soát, uốn nắn kịp thời và đề nghị xử lý những vi phạm.