Quay lại

Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Hoà Bình

UBND TỈNH HÒA BÌNH
-------

Số: 04/2013/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hòa Bình, ngày 17 tháng 01 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Hoà Bình

_____________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất;

Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất tỉnh tại Tờ trình số 01/TTr- HĐQLQPTĐ ngày 04/01/2013;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Hoà Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Văn Tỉnh

QUY CHẾ

Quản lý và sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Hoà Bình

(Kèm theo Quyết định số: 04/2013/QĐ-UBND ngày 17 /01/2013 của UBND tỉnh Hoà Bình)

_________________________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Hoà Bình. (sau đây gọi tắt là Quỹ)

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận.

2. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với các quy định của pháp luật.

3. Quỹ thực hiện thu, chi, quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ

Điều 3. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ

1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn nhà nước cấp và các nguồn vốn khác.

2. Mức vốn nhà nước cấp cho Quỹ khi thành lập do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Việc thay đổi vốn nhà nước cấp trong quá trình hoạt động, căn cứ vào đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Luật Ngân sách.

3. Hằng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh trích từ 30-50% nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh (sau khi đã trừ các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí có liên quan khác) để tạo lập, bổ sung nguồn vốn cho Quỹ. Mức trích cụ thể do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.

4. Các nguồn vốn khác bao gồm: Vốn viện trợ, tài trợ hoặc uỷ thác, quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, uỷ thác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ

1. Quỹ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 13 Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Hoà Bình.

2. Thẩm quyền quyết định và mức ứng vốn để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định, thống nhất với Quỹ, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 5. Điều kiện ứng vốn, chi hỗ trợ

Quỹ chỉ thực hiện ứng vốn, chi hỗ trợ khi các tổ chức nhận vốn ứng có đủ các điều kiện:

1. Là các tổ chức được giao nhiệm vụ quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy chế này.

2. Đã hoàn thành các thủ tục về bồi thường hỗ trợ tái định cư và các thủ tục đấu tư dự án đúng quy định của pháp luật.

3. Có kế hoạch ứng vốn được duyệt (danh mục dự án ứng vốn hoặc chi hỗ trợ được duyệt)

4. Dự án đầu tư được phê duyệt; dự toán về kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự toán đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất theo quy định; quyết định phê duyệt giá trị tài sản các tổ chức đầu tư trên đất thu hồi giao cho dự án quản lý (nếu có).

5. Có phương án hoàn trả vốn ứng phù hợp với dự án được ứng vốn.

Điều 6. Trình tự, thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ

Trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn chi hỗ trợ thực hiện theo Điều lệ của Quỹ do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 7. Hoàn trả vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ

1. Hoàn trả vốn ứng:
Tổ chức được ứng vốn để thực hiện những nhiệm vụ quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quy chế này có trách nhiệm hoàn trả vốn đã ứng từ các nguồn sau:

a) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó Nhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì được hoàn trả từ vốn đầu tư của dự án;

b) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyết định thu hồi đất theo quy hoạch sau đó giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ ngân sách địa phương, theo nguyên tắc ngân sách cấp tỉnh hoàn trả đối với dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, ngân sách cấp huyện, thành phố hoàn trả đối với dự án do cấp huyện, thành phố quản lý. Khi thực hiện giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn ứng ra để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (số tiền sử dụng đất, thuê đất thu được thực hiện điều tiết cho các cấp ngân sách sau khi bù trừ phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng ra);
Trường hợp Tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì nhà đầu tư thực hiện ủy thác cho Quỹ phát triển đất hoặc các Trung tâm phát triển quỹ đất, thông qua hợp đồng ủy thác để thực hiện chi trả bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã chi trả bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo cấp ngân sách. Mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất và tiền thuê đất phải nộp theo quy định;

c) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch sau đó đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên đất thì được hoàn trả từ tiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được thông qua đấu thầu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định;

d) Đối với vốn ứng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu, điểm, nhà tái định cư để tạo lập quỹ nhà đất phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí tái định cư; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư không đủ để hoàn trả thì ngân sách các cấp hoàn trả theo phân cấp phần chênh lệch theo nguyên tắc ngân sách cấp tỉnh trả phần chênh lệch đối với dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, ngân sách cấp huyện, thành phố trả phần chênh lệch đối với dự án do huyện, thành phố quản lý.

2. Hoàn trả các khoản chi hỗ trợ cho Quỹ
Tổ chức được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ cho những nhiệm vụ quy định tại các khoản 1 Điều 4 Quy chế này có trách nhiệm hoàn trả từ các nguồn theo quy định tại Điều 15 Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hoà Bình.

Điều 8. Thời hạn hoàn trả vốn ứng, các khoản chi hỗ trợ và xử lý rủi ro

1. Thời hạn hoàn trả vốn ứng
Được xác định theo khả năng hoàn trả vốn ứng của từng dự án và cam kết của đơn vị ứng vốn, nhưng tối đa không vượt quá thời gian trong quyết định phê duyệt dự án; trường hợp trong quyết định phê duyệt dự án không quy định thời gian hoàn thành dự án, thì thời gian hoàn trả vốn ứng không quá 12 tháng kể từ ngày ứng vốn. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian thực hiện, Giám đốc Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt theo quy định.

2. Căn cứ phương án hoàn trả vốn ứng và thời hạn ứng vốn của dự án, Quỹ có trách nhiệm đôn đốc thu hồi vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ của các tổ chức được ứng vốn, chi hỗ trợ.

3. Xử lý rủi ro

3. 1. Trường hợp xảy ra rủi ro đối với các dự án ứng vốn của Quỹ do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:

a) Trường hợp do chính sách nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dự án dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong hoàn trả vốn ứng thì tổ chức nhận vốn ứng được xem xét gia hạn nợ; xóa; khoanh nợ;

b) Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà các tổ chức nhận vốn ứng không trả được nợ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. 2. Thẩm quyền xử lý rủi ro:
Trên cơ sở hồ sơ của tổ chức, chủ đầu tư, nhà đầu tư đề nghị xử lý rủi ro xin gia hạn nợ, xóa nợ, khoanh nợ; Quỹ phát triển đất chủ trì phối hợp các Sở, ngành liên quan thẩm định, thống nhất tham mưu đề xuất xử lý, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo quy định của Pháp luật.

Điều 9. Phí ứng vốn, các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước

Khi ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy chế này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau:

1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).

2. Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).

3. Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương III

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
Điều 10 Nguồn thu của Quỹ

1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm:

a) Phí ứng vốn theo quy định tại Điều 10 Quy chế này;

b) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (nếu có);

c) Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ và phí nhận ủy thác;

d) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguồn thu của Quỹ quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm nguồn vốn nhà nước giao cho Quỹ quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

Điều 11. Quản lý tài chính Quỹ

1. Hàng năm Quỹ phát triển đất tỉnh Hoà Bình có trách nhiệm lập và xây dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn, kế hoạch thu, chi tài chính, báo cáo tài chính…(kèm theo thuyết minh chi tiết) báo cáo Sở Tài chính;
Các báo cáo của cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ lập, có ý kiến của Ban Kiểm soát và trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, gửi Sở Tài chính xem xét, thẩm định.

2. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo. Ban kiểm soát Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và báo cáo kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình tài chính của Quỹ theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

1. Hội đồng quản lý Quỹ:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quy định tại Quy chế này chỉ đạo Giám đốc Quỹ phát triển đất của tỉnh thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và chi hỗ trợ theo quy định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát, Giám đốc Quỹ phát triển đất của tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ quản lý tài chính Quỹ theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.

2. Sở Tài chính:

a) Hướng dẫn kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng Quỹ theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hằng năm và thẩm định mức vốn ứng và chi hỗ trợ theo quy định tại Quy chế này;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc lập dự toán ngân sách tỉnh hằng năm bổ sung cho Quỹ; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt nguồn kinh phí hoàn trả đối với khoản chi hỗ trợ không nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quy chế này;

d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra về chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định của pháp luật;

e) Sở Tài chính là cơ quan thường trực, tổng hợp các vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ phát triển đất và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trong việc cân đối và bố trí ngân sách tỉnh hằng năm cho Quỹ.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm tra việc thu hồi đất làm cơ sở trong việc ứng vốn;

b) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thu hồi đất để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng kế hoạch hàng năm và thẩm định mức vốn ứng chi hỗ trợ theo quy định tại Quy chế này;

5. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể liên quan có trách nhiệm phối hợp với Quỹ phát triển đất của tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ quy định và huy hiệu quả hoạt động của Quỹ Phát triển đất.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Lập báo cáo gửi Quỹ kế hoạch ứng vốn, chi hỗ trợ trên địa bàn để thực hiện các dự án, đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề cho hộ dân bị thu hồi đất; hỗ trợ xây dựng khu tái định cư; hỗ trợ xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi và các khoản hỗ trợ khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Hằng năm căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ được giao lập kế hoạch tạm ứng vốn để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng; xây dựng khu tái định cư; thực hiện dự án tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn; báo cáo Quỹ để tổng hợp theo quy định;

c) Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ứng và các khoản chi hỗ trợ từ Quỹ phát triển đất của tỉnh thực hiện trên địa bàn huyện, thành phố; thực hiện hoàn trả Quỹ vốn ứng theo đúng quy định.

Điều 13. Khen thưởng và kỷ luật

Tổ chức và cá nhân có thành tích trong các hoạt động của Quỹ được xét khen thưởng; các trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm trục lợi cá nhân; tham ô, lãng phí; cố ý làm trái quy định gây thất thoát ngân sách nhà nước thì tùy theo tính chất vụ việc mà xử lý kỷ luật hoặc chuyển cơ quan pháp luật xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 14. Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Giám đốc Quỹ phát triển đất của tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển đất theo Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có văn bản gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu04/2013/QĐ-UBND
Ngày ban hành17/01/2013
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/01/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Bùi Văn Tỉnh
Phạm viHòa Bình
Trích yếuVề việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Hoà Bình
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.