Quay lại

Quyết định 04/2026/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2026/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 14 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai một số 33/2013/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 08/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 534/TTr-SoNNMT ngày 04 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 2075/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 77/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Đồng Nai, Giám đốc Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Giám đốc Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, Giám đốc Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh, Giám đốc Công ty CPHH Vedan Việt Nam, Giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long, Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú, Giám đốc Hợp tác xã Sản xuất và Dịch vụ Thủy sản Biên Hòa, Giám đốc Hợp tác xã Dịch vụ Môi trường Nếp sống Mới và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi;
- Cục Quản lý đê điều và Phòng chống thiên tai;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, KTN (130 bản).
(Khoa/Qdphancapcttl/26.12-1251)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Hoàng

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định việc phân cấp quản lý các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được đưa vào khai thác sử dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành, khai thác do chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định trên cơ sở vận dụng quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Đảm bảo theo quy định tại Điều 11Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

2. Việc quản lý công trình thủy lợi phải đảm bảo tính hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính, phù hợp với hiện trạng năng lực quản lý, khai thác của các tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

3. Giữ sự ổn định trong quá trình quản lý và bảo vệ nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế, xã hội của nhân dân, đảm bảo sự phát triển bền vững.

4. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và môi trường.

5. Phân cấp theo quy mô, cấp công trình, đặc điểm, tính chất kỹ thuật của công trình và hệ thống công trình thủy lợi.

6. Tổ chức, cá nhân được giao hoặc có tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình được giao theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9Điều 10 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2023/NĐ-CP.

7. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi thực hiện đồng thời hoặc sau khi các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong việc quản lý và bảo vệ nhằm phát huy hiệu quả công trình thủy lợi.

8. Tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo an toàn, hiệu quả.

9. Việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi phải phù hợp với quy định của pháp luật về đê điều, pháp luật về thủy lợi, pháp luật về quản lý tài sản công và các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo tính kế thừa, thuận lợi trong quá trình quản lý, sử dụng nhằm phát huy tối đa năng lực phục vụ của công trình.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

1. Công trình thủy lợi hiện hữu

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo.

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn theo danh mục công trình tại Phụ lục II ban hành kèm theo.

c) Công ty CPHH Vedan Việt Nam, Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long quản lý công trình thủy lợi theo danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo.

2. Công trình thủy lợi đầu tư sửa chữa nâng cấp, mở rộng
Các công trình được đầu tư sửa chữa nâng cấp, mở rộng thì sau khi thực hiện nâng cấp, mở rộng hoàn thành, các cấp, tổ chức, đơn vị đang quản lý khai thác sẽ tiếp tục quản lý khai thác công trình.

3. Công trình thủy lợi đầu tư xây dựng mới
Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng mới bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sau thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành. Đơn vị được giao làm Chủ đầu tư căn cứ các quy định hiện hành, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan đề xuất đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án.

Điều 5. Trách nhiệm trong quản lý công trình thủy lợi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện Quy định này.

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các công trình thủy lợi do tỉnh quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ quản lý đối với các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Thực hiện công tác lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo phương thức đặt hàng; giám sát, nghiệm thu việc cung cấp và sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi.

đ) Đôn đốc các địa phương thành lập, củng cố, kiện toàn, bổ sung năng lực đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn; đôn đốc các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo quy định.

e) Hàng năm, xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.

g) Chủ trì, phối hợp Sở ngành, địa phương và các đơn vị quản lý công trình tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định và nhu cầu cấp thiết của địa phương.

h) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

i) Tổ chức kiểm tra, có ý kiến về kỹ thuật đối với các hoạt động sửa chữa, duy tu, nâng cấp công trình có các hạng mục được điều chỉnh làm thay đổi quy mô, kết cấu của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

k) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện các nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước đảo bảo tiết kiệm nguồn nước, chống thất thoát, suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước theo quy định của pháp luật.

l) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi khảo sát, đo đạc, phân loại, cắm mốc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật.

m) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chủ thể quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Tham mưu phân bổ kịp thời tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn để thực hiện đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Các Sở, ban, ngành liên quan
Các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước được phân công, hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện vận hành, khai thác hiệu quả công trình phục vụ sản xuất, dân sinh.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức quản lý công trình thủy lợi được phân cấp quản lý tại địa phương. Thực hiện vai trò, trách nhiệm chủ sở hữu đối với các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Giao Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ quản lý đối với các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Quyết định phương thức giao khai thác công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện công tác lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng; giám sát, nghiệm thu việc cung cấp và sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường phân bổ kịp thời tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.

e) Chỉ đạo việc thành lập, củng cố, kiện toàn các tổ chức thủy lợi ở cơ sở theo quy định.

g) Thực hiện chức năng quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan xem xét trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi theo phân cấp.

h) Tổ chức kiểm tra, xử lý các hành vi lấn chiếm trong phạm vi bảo vệ, cản trở hoạt động quản lý, khai thác vận hành các công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.

i) Hàng năm, căn cứ vào năng lực công trình thủy lợi, tình hình sản xuất tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị quản lý công trình thủy lợi lập danh sách hộ dân, đối tượng dùng nước, bảng kê loại cây trồng, diện tích đất tưới nước, tiêu nước, cấp nước và đăng ký kế hoạch diện tích tưới, tiêu, cấp nước từ công trình thủy lợi với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.

k) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với công trình thủy lợi được phân cấp quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

5. Các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi được phân cấp theo Điều 4 của Quy định này

a) Tổ chức khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã giao quản lý, khai thác đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả. Thực hiện quyền, trách nhiệm của đơn vị khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật và hợp đồng được ký kết với chủ quản lý công trình thủy lợi.

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý vốn, khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

c) Thực hiện ký kết hợp đồng và nghiệm thu việc cung cấp sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

d) Chịu trách nhiệm trước tổ chức, cá nhân dùng nước và trước pháp luật về dịch vụ thủy lợi do đơn vị cung cấp.

đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hiệu quả khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác.

e) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với những công trình được giao quản lý, khai thác và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)


Stt

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Năng lực phục vụ

Thông số cơ bản của công trình

Phân loại công trình

Đơn vị đang quản lý

Ghi chú

Tưới (ha)

Tiêu, ngăn lũ (ha)

Ngăn mặn xả phèn (ha)

Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày)

Nhiệm vụ khác

Dung tích hồ (103m3)

Chiều cao đập (m)

Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h)

Chiều dài tuyến bờ bao, đê bao, kênh tưới, kênh tiêu thoát nước(m)

TỔNG (132 công trình)

32.509

36.158

6.000

337.652

210

927

67.243

105.021

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

1

Hồ Cầu Mới tuyến V

Xã Xuân Đường

1.200

136.000

8,59

19,50

Lớn

2

Hồ Cầu Mới tuyến VI

Xã Xuân Đường, xã Long Phước

22,15

29,00

Lớn

3

Hồ Đa Tôn

Xã Phú Lâm

1.403

10.000

19,76

12,60

Lớn

4

Hồ Suối Vọng

Xã Xuân Định

300

4,35

19,00

Lớn

5

Hồ Gia Ui (gồm trạm bơm Xuân Tâm)

Xã Xuân Hòa

680

445

3.202

11,27

17,29

Lớn

6

Hồ Núi Le

Xã Xuân Lộc

400

2.400

3,54

12,50

Lớn

7

Hồ Gia Măng

Xã Xuân Lộc

590

3.287

4,01

14,50

Lớn

8

Hồ Sông Mây

Xã Bình Minh

1.100

4.238

658

13,75

14,00

Lớn

9

Hồ Cầu Dầu

Phường Hàng Gòn

450

4.000

3,759

9,00

Lớn

10

Hồ Suối Tre 1

Phường Bình Lộc

1.500

0,635

16,5

Lớn

11

Hồ Suối Tre 2

Phường Bình Lộc

36

8.150

1,78

23,60

Lớn

12

Hồ Suối Giai

Xã Đồng Phú

700

20.000

21,10

15,50

Lớn

13

Hồ Đồng Xoài

Xã Thuận Lợi

200

32.000

9,66

11,00

Lớn

14

Hồ Tân Hưng

Xã Tân Lợi

50

500

0,965

18,73

Lớn

15

Hồ Sơn Lợi

Xã Thọ Sơn

110

0,760

16,00

Lớn

16

Hồ NT9

Xã Long Hà

100

6.000

1,970

23,00

Lớn

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

17

Hồ Bù Tam

Xã Hưng Phước

295

2,662

10,90

Lớn

18

Hồ Rừng Cấm

Xã Lộc Tấn

100

3.000

2,068

16,00

Lớn

19

Hồ Lộc Thạnh

Xã Lộc Thạnh

100

15.000

2,96

16,00

Lớn

20

Hồ Lộc Quang

Xã Lộc Quang

550

5,83

12,50

Lớn

21

Hồ Bàu Úm

Xã Tân Khai

100

4.000

1,580

11,40

Lớn

22

Hồ An Khương

Xã Tân Hưng

200

500

2,600

12,40

Lớn

23

Hồ Tân Lợi

Xã Đồng Phú

100

4.000

2,870

10,00

Vừa

24

Hồ Suối Bình

Xã Đồng Tâm

200

1,510

11,00

Vừa

25

Hồ Thọ Sơn

Xã Thọ Sơn

120

1.152

0,963

14,40

Vừa

26

Hồ Ông Thoại

Xã Nghĩa Trung

100

3.840

1,765

12,40

Vừa

27

Hồ Đaou 2

Xã Nghĩa Trung

129,5

0,831

13,10

Vừa

28

Hồ NT4

Xã Bình Tân

200

2.000

2,615

13,00

Vừa

29

Hồ NT6

Xã Long Hà

100

2.000

2,750

11,00

Vừa

30

Hồ NT8

Xã Bình Tân

100

1,300

11,00

Vừa

31

Hồ Đ.7 NT2

Xã Đa Kia

52

1,740

11,00

Vừa

32

Hồ Tà Te

Xã Lộc Thành

100

0,760

10,00

Vừa

33

Hồ Bù Nâu

Xã Lộc Ninh

115

0,614

8,10

Vừa

34

Hồ Bù Kal

Xã Tân Tiến

170

0,616

13,60

Vừa

35

Hồ Ba Veng

Xã Minh Đức

100

4.000

0,867

10,00

Vừa

36

Hồ Suối Nuy

Xã Lộc Thạnh

160

0,642

10,20

Vừa

37

Hồ Đa Bo

Xã Thọ Sơn

100

0,566

14,00

Vừa

38

Hồ Đắk Liên

Xã Đắk Nhau

200

0,430

11,40

Vừa

39

Hồ Tân Hòa

Xã Tân Lợi

200

15.000

2,360

12,80

Vừa

40

Hồ Bra măng

Xã Bù Đăng

60

0,880

9,00

Vừa

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

41

Hồ Bàu Sen

Xã Bình Tân

100

0,514

7,00

Vừa

42

Hồ Bình Hà 1

Xã Đa Kia

100

0,952

10,00

Vừa

43

Hồ Bù Xia

Xã Đắk Ơ

40

0,163

13,00

Vừa

44

Hồ Sa Cát

Phường Bình Long

100

4.000

1,327

10,00

Vừa

45

Hồ Suối Láp

Xã Tân Khai

90

1,133

10,90

Vừa

46

Hồ Đa Bông Của

Xã Phước Sơn

40

100

0,230

14,80

Vừa

47

Hồ Hưng Phú

Xã Bù Đăng

100

2.000

1,174

8,00

Vừa

48

Hồ Bàu Thôn

Xã Bình Tân

60

0,430

12,00

Vừa

49

Hồ Tà Thiết

Xã Lộc Thành

100

500

1,150

7,20

Vừa

50

Hồ Bà Long

Phường Hố Nai

50

1,22

12,50

Vừa

51

Hồ Suối Cam 1

Phường Bình Phước

6.000

1,767

10,90

Vừa

52

Hồ Suối Cam 2

Phường Bình Phước

50

2.400

0,330

10,00

Vừa

53

Hồ Đăk Tol

Phường Phước Bình

60

0,506

9,00

Vừa

54

Hồ Lộc An

Xã Long Thành

306

5.000

0,636

7,40

Vừa

55

Hồ Bù Môn

Xã Bù Đăng

100

2.000

0,15

5,00

Nhỏ

56

Hồ Sơn Hiệp

Xã Thọ Sơn

50

0,267

8,50

Nhỏ

57

Hồ M26

Xã Hưng Phước

140

0,208

5,30

Nhỏ

58

Hồ Bù Ka

Xã Bình Tân

60

0,290

9,10

Nhỏ

59

Hồ NT10

Xã Phú Riềng

70

0,200

9,50

Nhỏ

60

Hồ Phú Sơn

Xã Thọ Sơn

50

500

0,392

7,00

Nhỏ

61

Hồ Suối Phèn

Xã Lộc Hưng

150

0,215

9,84

Nhỏ

62

Hồ Suối Ông

Xã Tân Khai

30

0,386

6,60

Nhỏ

63

Hồ Suối Lai

Xã Tân Quan

100

0,436

7,50

Nhỏ

64

Hồ Suối Đôi

Xã Sông Ray

440

1,20

12,00

Vừa

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

65

Hồ Suối Ran

Xã Xuân Đông

50

2,00

12,00

Lớn

66

Hồ Giao Thông

Xã Sông Ray

20

0,50

5,00

Vừa

67

Hồ Thanh Niên

Phường Hố Nai

70

0,60

11,35

Vừa

68

Hồ Mo Nang

Xã Tân An

46

0,878

13,70

Vừa

69

Hồ Bà Hào

Xã Trị An

1.440

Nuôi trồng thủy sản, PCCC rừng, tạo cảnh quan gắn với phục vụ du lịch

13,364

Lớn

Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai

70

Đập Suối Ràng

Xã Phú Lý

Trữ nước PCCC rừng, tạo nguồn, cung cấp nước cho thú rừng vào mùa khô

3,50

Nhỏ

71

Hồ Hoa Mai

Xã Bù Gia Mập

50

150

0,303

14,50

Vừa

Vườn Quốc gia Bù Gia Mập

72

Hồ Suối Mít

Xã Bù Gia Mập

150

0,045

6,20

Nhỏ

73

Hồ Đắk Côn 1

Xã Bù Gia Mập

100

0,025

5,00

Nhỏ

74

Đập Năm Sao

Xã Phú Lâm

250

2,30

Nhỏ

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

75

Đập Đồng Hiệp

Xã Phú Hòa

1.622

1.633

4,70

Nhỏ

76

Đập Suối Nước Trong

Xã Xuân Định

385

2,10

Nhỏ

77

Đập Cù Nhí 1+2

Xã Sông Ray

436

420

1,70

Nhỏ

78

Đập Lang Minh

Xã Xuân Phú

200

300

3,80

Nhỏ

79

Đập Suối Cả

Xã Long Phước

3,60

Nhỏ

80

Đập Long An

Xã Long Thành

400

5.923

2,00

Nhỏ

81

Đập Phước Thái

Xã Phước Thái

8.500

18.000

4,30

Nhỏ

82

Đập Bến Xúc

Xã Tân An

120

3,60

Nhỏ

83

Đập Tôn Lê Chàm

Xã Lộc Ninh

230

Nhỏ

84

Đập Lộc Khánh

Xã Lộc Hưng

180

Nhỏ

85

Đập Cần Lê

Xã Lộc Hưng

150

Nhỏ

86

Đập Cần Lê

Phường An Lộc

50

Nhỏ

Ngưng hoạt động

87

Trạm bơm Tà Lài (bao gồm hệ thống suối tiêu)

Xã Tà Lài

410

3.600

Vừa

88

Hệ thống thủy lợi tưới vùng mía Định Quán

Xã Định Quán

1.300

4.968

Vừa

Đang xây dựng

89

Trạm bơm Đăng Hà

Xã Phước Sơn

120

3.000

Vừa

90

Trạm bơm Đak Lua

Xã Đak Lua

703

3.564

Vừa

Đang xây dựng

91

Trạm bơm ấp 4 Tà Lài

Xã Tà Lài

410

1.960

Nhỏ

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

92

Trạm bơm Hiếu Liêm

Xã Trị An

230

720

Nhỏ

93

Trạm bơm Bến Thuyền

Xã Phú Lâm

215

1.960

Nhỏ

94

Trạm bơm ấp 4 Đak Lua

Xã Đak Lua

198

3.600

Vừa

95

Trạm bơm ấp 5a Đak Lua

Xã Đak Lua

100

2.000

Vừa

96

Trạm bơm ấp 8 Đak Lua

Xã Đak Lua

132

2.600

Vừa

97

Trạm bơm ấp 9,10 Đak Lua

Xã Đak Lua

186

3.300

Vừa

98

Trạm bơm ấp 11 Đak Lua

Xã Đak Lua

120

900

Nhỏ

99

Trạm bơm ấp 8 Nam Cát Tiển

Xã Nam Cát Tiên

160

3.000

Vừa

100

Trạm bơm 6a,6b Núi Tượng

Xã Nam Cát Tiên

150

3.000

Vừa

101

Trạm bơm ấp 3

Xã Nam Cát Tiên

300

375

Nhỏ

Đang xây dựng

102

Trạm bơm Giang Điền

Xã Tân Phú

450

2.200

Vừa

103

Trạm bơm ấp 2

Xã Thanh Sơn

230

2.010

Vừa

104

Trạm bơm Ngọc Định

Xã Định Quán

204

3.000

Vừa

105

Hệ thống trạm bơm Ba Giọt

Xã Phú Vinh

500

1.836

Nhỏ

106

Trạm bơm ấp 7 Phú Tân

Xã Phú Vinh

300

900

Nhỏ

107

Trạm bơm Bình Hòa 1

Phường Tân Triều

95

2.000

Vừa

108

Trạm bơm Bình Phước

Phường Tân Triều

78

2.000

Vừa

109

Trạm bơm Tân Triều

Phường Tân Triều

52

2.000

Vừa

110

Trạm bơm Lợi Hòa

Phường Tân Triều

130

3.000

Vừa

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

111

Trạm bơm Long Chiến

Phường Tân Triều

106

3.000

Vừa

112

Trạm bơm Thiện Tân 1

Phường Trảng Dài

90

3.000

Vừa

113

Trạm bơm Tân An

Xã Tân An

86

3.000

Vừa

114

Trạm bơm Sông Ray

Xã Sông Ray

550

900

Nhỏ

115

Hệ thống thủy lợi 78A, 78 B

Xã Dầu Giây

147

750

Nhỏ

116

Hệ thống thủy lợi Ông Keo

Xã Đại Phước, xã Phước An

4.609

9.800

5.338

30.000

Vừa

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

117

Kênh sau hồ Cần Đơn

Xã Thiện Hưng

2.000

1.500

44.923

Vừa

118

Đê Hiệp Phước - Long Thọ

Xã Phước An

662

2.000

Vừa

119

Công trình nạo vét suối Đa Tôn

Xã Phú Lâm

40

2.200

120

Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ khu dân cư dọc sông Rạch Cát, phường Thống Nhất đến nhà máy xử lý nước thải số 2 phường Tam Hiệp

Phường Trấn Biên, phường Tam Hiệp

Kè chống sạt lở bờ sông

121

Dự án Nạo vét Suối Săn Máu đoạn từ cầu Xóm Mai đến hạ lưu cầu Rạch Gió

Phường Trảng Dài, phường Trấn Biên

4.048

6.052

122

Đê bao ngăn lũ Đak Lua

Xã Đak Lua

800

2.061

Vừa

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

123

Công trình Suối Sâu

Xã Trị An, xã Tân An

673

5.000

Nhỏ

124

Dự án chống ngập úng khu vực Suối Cải

Phường Bình Lộc, phường Long Khánh, phường Bảo Vinh

1.995

8.385

Nhỏ

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

125

Hồ Đarana

Xã Nghĩa Trung

124,5

200

1,422

14,35

Vừa

Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh

Chưa tích nước

126

Hồ thôn 6 Khắc Khoan

Xã Phú Nghĩa

149

4.500

1,671

11,00

Vừa

127

Hồ Suối Lam

Xã Thuận Lợi

300

Nhỏ

Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú

128

Hồ Cà Ròn

Xã Định Quán

630

3,114

13,30

Lớn

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

Đang xây dựng

129

Dự án bờ bao ngăn lũ sông La Ngà

Xã Phú Lâm

800

6.600

Vừa

Đang xây dựng

130

Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ đình Phước Lư đến khu dân cư dọc sông Rạch Cát

Phường Trấn Biên

Kè chống sạt lở bờ sông

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

131

Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ cầu Rạch Cát đến Cầu Ghềnh phía Cù lao phố

Phường Trấn Biên

Kè chống sạt lở bờ sông

132

Dự án kè sông Đồng Nai (từ cầu Hóa An đến giáp ranh huyện Vĩnh Cửu)

Phường Trấn Biên

Kè chống sạt lở bờ sông

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHÂN CẤP CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, PHƯỜNG QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)


Stt

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Năng lực phục vụ

Thông số cơ bản của công trình

Phân loại công trình

Đơn vị đang quản lý

Ghi chú

Tưới (ha)

Tiêu, ngăn lũ (ha)

Ngăn mặn xả phèn (ha)

Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày)

Nhiệm vụ khác

Dung tích hồ (103m3)

Chiều cao đập (m)

Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h)

Chiều dài bờ bao, đê bao, kênh tiêu thoát nước (m)

TỔNG (120 công trình)

5.230

9.709

50

200

-

0

127

12.520

145.145

1

Hồ Ấp 4

Xã Lộc Ninh

Nhỏ

UBND xã Lộc Ninh

2

Hồ Lộc Bình

Xã Lộc Thành

0,127

Nhỏ

UBND xã Lộc Thành

3

Hồ Tàu Ô

Xã Tân Khai

10

Nhỏ

UBND xã Tân Khai

4

Hồ Đ.8 NT2

Xã Đa Kia

41

0,030

6,00

Nhỏ

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai

5

Hồ Suối Rạt

Xã Phú Riềng

200

Nhỏ

UBNDxã Phú Riềng

6

Hồ Sơn Hà 2

Phường Phước Bình

Nhỏ

UBND phường Phước Bình

7

Hồ Thọ Sơn B

Xã Thọ Sơn

20

Nhỏ

UBND xã Thọ Sơn

8

Hồ Long An

Xã Phú Trung

100

Nhỏ

UBND xã Phú Trung

9

Hồ Suối Đầm

Xã Bàu Hàm

150

0,27

13,00

Nhỏ

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

10

Đập Bàu Hàm

Xã Bàu Hàm

128

3,50

Nhỏ

11

Đập Vàm Hô

Xã Tà Lài

50

3,00

Nhỏ

12

Trạm bơm ấp 1,2 Phú Thịnh

Xã Tà Lài

41

400

Nhỏ

13

Kênh tiêu Núi Tượng

Xã Tà Lài

800

6.000

Nhỏ

14

Đập Trà Cổ

Xã Tân Phú

20

2,30

Nhỏ

15

Mương tiêu ấp Bàu Chim

Xã Tân Phú

40

2.390

Nhỏ

16

Suối Trà Cổ - Phú Thanh

Xã Tân Phú

180

2.500

Nhỏ

17

Đập ấp 5

Xã Phú Vinh

110

2,00

Nhỏ

18

Đập Cầu Ván

Xã Thống Nhất

28

1,50

Nhỏ

19

Đập Cần Đu 1

Xã Thống Nhất

20

1,50

Nhỏ

20

Đập Cần Đu 2

Xã Thống Nhất

18

1,50

Nhỏ

21

Kênh tiêu Phú Dòng

Xã Thống Nhất

208

4.300

Nhỏ

22

Kênh tiêu Cống Trắng

Xã Thống Nhất

57

4.700

Nhỏ

23

Đập Gia Liêu 1

Xã Xuân Phú

30

2,70

Nhỏ

24

Đập Gia Liêu 2

Xã Xuân Phú

62

2,70

Nhỏ

25

Đập Bưng Cần

Xã Xuân Phú

100

3,20

Nhỏ

26

Đập tràn Tân Bình 1

Xã Xuân Phú

69

3,00

Nhỏ

27

Đập tràn Tân Bình 2

Xã Xuân Phú

199

3,00

Nhỏ

28

Đập ấp 1

Xã Sông Ray

23

1,70

Nhỏ

29

Đập tràn ấp 4

Xã Sông Ray

22

1,80

Nhỏ

30

Đập ấp 5

Xã Xuân Quế

30

1,80

Nhỏ

31

Đập ấp 6

Xã Xuân Quế

43

1,80

Nhỏ

32

Đập Suối Sấu

Xã Xuân Quế

100

2,00

Nhỏ

33

Đập tràn khu 4 ấp 5

Xã Xuân Quế

39

1,80

Nhỏ

34

Đập Suối Sách 1

Xã Xuân Đông

30

1,70

Nhỏ

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

35

Đập Suối Sách 2

Xã Xuân Đông

25

1,70

Nhỏ

36

Kênh tiêu thoát lũ khu chăn nuôi tập trung ấp Cọ Dầu 2

Xã Xuân Đông

100

983

Nhỏ

37

Kênh tiêu thoát lũ từ Đường Cọ Dầu đi Suối Lạng

Xã Xuân Đông

150

1.200

Nhỏ

38

Đập ấp Tự Túc

Xã Xuân Đường

35

1,80

Nhỏ

39

Đập Thừa Đức

Xã Xuân Đường

50

1,80

Nhỏ

40

Đập Cầu Máng

Xã Dầu Giây

42

0,50

Nhỏ

41

Đập Ông Nhì

Xã Dầu Giây

20

1,00

Nhỏ

42

Đập Ông Sinh

Xã Dầu Giây

45

1,00

Nhỏ

43

Đập Suối Mủ

Xã Dầu Giây

45

1,00

Nhỏ

44

Kênh tiêu 52/54

Xã Dầu Giây

38

2.800

Nhỏ

45

Kênh tiêu 97

Xã Dầu Giây

23

2.900

Nhỏ

46

Đập Ông Công

Xã Dầu Giây

45

Nhỏ

Ngưng hoạt động

47

Đập Bỉnh

Xã Gia Kiệm

45

2,00

Nhỏ

48

Đập Ông Thọ

Xã Gia Kiệm

70

2,30

Nhỏ

49

Đập Tân Yên

Xã Gia Kiệm

80

2,00

Nhỏ

50

Đập Cầu Quay

Xã Gia Kiệm

30

1,80

Nhỏ

51

Đập Cầu Cường

Xã Gia Kiệm

94

1,70

Nhỏ

52

Kênh tiêu Tây Kim

Xã Gia Kiệm

320

2.150

Nhỏ

53

Đập Gia Tôn

Xã Trảng Bom

33

4,00

Nhỏ

54

Đập Đòn Gánh

Xã Bình Minh

23

3,00

Nhỏ

55

Đập Suối Dâu

Xã Hưng Thịnh

25

3,50

Nhỏ

56

Đập Hưng Long

Xã Hưng Thịnh

41

2,50

Nhỏ

Trung tâm

Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

57

Đập Sa Cá

Xã Bình An

90

2,00

Nhỏ

58

Đập Bàu Tre

Xã Bình An

75

3,00

Nhỏ

59

Kênh tiêu Bàu Cá

Xã Bình An

100

1.100

Nhỏ

60

Đập Bàu Đumg

Xã Tân Tiến

Nhỏ

61

Đập K2

Xã Tân Tiến

Nhỏ

62

Đập Tân Đông

Xã Tân Tiến

Nhỏ

63

Đập Tân Phong

Xã Tân Tiến

Nhỏ

64

Đập Ba Veng

Xã Minh Đức

Nhỏ

65

Cống tiêu ấp 9 Đak Lua

Xã Đak Lua

600

4.000

Nhỏ

66

Trạm bơm ấp 6 Phú An

Xã Nam Cát Tiên

60

900

Nhỏ

67

Trạm bơm ấp 2 Nam Cát Tiên

Xã Nam Cát Tiên

70

1.000

Nhỏ

68

Mương tiêu cánh đồng ấp 4,5,6a,6b Núi Tượng

Xã Nam Cát Tiên

300

4.078

Nhỏ

69

Dự án Gia cố sạt lở bờ sông Đồng Nai đoạn ấp 8, xã Nam Cát Tiên (GĐ 1)

Xã Nam Cát Tiên

850

Nhỏ

70

Kênh tiêu Phú Sơn - Phú Trung

Xã Phú Lâm

80

2.375

Nhỏ

71

Trạm bơm ấp 1

Xã Thanh Sơn

102

800

Nhỏ

72

Trạm bơm ấp 8

Xã Thanh Sơn

87

1.620

Nhỏ

73

Kênh tiêu Bàu Kiên

Xã Thanh Sơn

500

4.109

Nhỏ

74

Kênh tiêu cánh đồng Gia Canh

Xã Định Quán

203

6.000

Nhỏ

75

Trạm bơm Đại An

Xã Tân An

47

1.000

Nhỏ

76

Công trình Rạch Mọi

Xã Tân An

710

4.100

Nhỏ

77

Đập Suối Sâu

Xã Tân An

10

Nhỏ

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

Ngưng hoạt động

78

Trạm bơm Trị An 1

Xã Trị An

55

450

Nhỏ

79

Trạm bơm Trị An 2

Xã Trị An

30

Nhỏ

Ngưng hoạt động

80

Trạm bơm Mu Rùa

Xã Xuân Hòa

25

450

Nhỏ

81

Kênh tạo nguồn Long Thọ

Xã Phước An

57

981

Nhỏ

82

Hệ thống tiêu thoát nước vùng rau sạch Long Thọ

Xã Phước An

5

1.739

Nhỏ

83

Đập Vũng Gấm

Xã Phước An

90

Nhỏ

Ngưng hoạt động

84

Kênh Mả Vôi

Xã Nhơn Trạch

93

2.500

Nhỏ

85

Bờ bao Phú Hội

Xã Nhơn Trạch

84

22.465

Nhỏ

86

Bờ bao Phú Thạnh

Xã Nhơn Trạch

17

2.610

Nhỏ

87

Bờ bao Ven Lò xẻo Lát

Xã Nhơn Trạch

148

10.435

Nhỏ

88

Kênh tiêu Hiệp Phước

Xã Nhơn Trạch

106

400

15.280

Nhỏ

89

Công trình thoát lũ Ấp 3

Xã Phước Thái

353

4.100

Nhỏ

90

Đê ngăn mặn Long Phú

Xã Phước Thái

50

1.000

Nhỏ

91

Suối Quản Thủ

Xã Long Thành

3.900

1.500

Nhỏ

92

Kênh thoát lũ Suối Trầu

Xã Long Thành

400

Nhỏ

Ngưng hoạt động

93

Đập Sân Bay

Phường Long Khánh

46

3,00

Nhỏ

94

Đập Hoà Bình

Phường Long Khánh

41

3,00

Nhỏ

95

Đập Cây Da

Phường Bình Lộc

50

3,00

Nhỏ

96

Đập Ba Cao

Phường Bình Lộc

80

3,30

Nhỏ

97

Đập Tín Nghĩa 1

Phường Bình Lộc

10

2,00

Nhỏ

98

Đập Tín Nghĩa 2

Phường Bình Lộc

120

2,00

Nhỏ

Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh

99

Kênh tiêu Bình Lộc

Phường Bình Lộc

642

4.200

Nhỏ

100

Đập Đồng Háp

Phường Bảo Vinh

138

2,00

Nhỏ

101

Đập Suối Chồn

Phường Bảo Vinh

40

1,50

Nhỏ

102

Đập Lát Chiếu

Phường Bảo Vinh

80

3,80

Nhỏ

103

Kênh mương Ruộng Lớn

Phường Bảo Vinh

110

2.600

Nhỏ

104

Kênh mương Ruộng Tre

Phường Bảo Vinh

324

2.600

Nhỏ

105

Đập Bàu Đục

Phường Xuân Lập

30

2,00

Nhỏ

106

Đập Bàu Tra

Phường Hàng Gòn

30

3,10

Nhỏ

107

Trạm bơm Bình Hòa 2

Phường Tân Triều

50

1.000

Nhỏ

108

Trạm bơm Bình Hòa 3

Phường Tân Triều

15

1.000

Nhỏ

109

Trạm bơm Bình Lục

Phường Tân Triều

49

1.000

Nhỏ

110

Trạm bơm Thiện Tân 2

Phường Trảng Dài

45

1.000

Nhỏ

111

Trạm bơm Thiện Tân 3

Phường Trảng Dài

25

1.000

Nhỏ

112

Đập Suối Ràng 1

Xã Phú Lý

Tạo mạch nước ngầm

Nhỏ

113

Đập Suối Ràng 2

Xã Phú Lý

Nhỏ

114

Đập Suối Ràng 3

Xã Phú Lý

Nhỏ

115

Bờ bao Phú Hữu

Xã Đại Phước

47

1.520

Nhỏ

116

Bờ bao Đại Phước

Xã Đại Phước

103

12.540

Nhỏ

117

Kè sông Vàm Mương - Lòng Tàu

Xã Đại Phước

580

Nhỏ

Chưa có đơn vị quản lý

118

Trạm bơm Phước Tân

Phường Phước Tân

50

1.960

Nhỏ

HTX Dịch vụ Môi trường Nếp Sống Mới

119

Trạm bơm Hiệp Hòa 1

Phường Trấn Biên

15

2.000

Vừa

HTX Sản xuất và Dịch vụ Thủy sản Biên Hòa

Ngưng hoạt động

120

Trạm bơm Hiệp Hòa 2

Phường Trấn Biên

35

2.000

Vừa

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHÂN CẤP CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)


Stt

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Năng lực phục vụ

Thông số cơ bản của công trình

Phân loại công trình

Đơn vị đang quản lý

Ghi chú

Tưới
(ha)

Tiêu, ngăn lũ (ha)

Ngăn mặn xả phèn (ha)

Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày)

Nhiệm vụ khác

Dung tích hồ (103m3)

Chiều cao đâp (m)

Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h)

Chiều dài tuyến bờ bao, đê bao, kênh tưới, kênh tiêu thoát nước(m)

1

Hồ Sóc Xiêm

Xã Tân Hưng

15

300

1,151

9,40

Nhỏ

Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long

2

Hồ Công ty Vê Đan

Xã Phú Riềng

400

Nhỏ

Công ty CPHH Vedan Việt Nam




Tổng quan văn bản

Số ký hiệu04/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/01/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Thị Hoàng
Phạm viĐồng Nai
Trích yếuVề Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.