Quay lại

Quyết định 05/2007/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2007 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 05/2007/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 01 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ NĂM 2007

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Chỉ thị số 19/2006/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 75/2006/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2007;

Thực hiện chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy tại Văn bản số 11-CTr/TU ngày 18 tháng 9 năm 2006 về Chương trình làm việc năm 2007 của Thành ủy và Ban Thường vụ Thành ủy khóa VIII,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố và Chương trình công tác năm 2007.

Điều 2. Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, nhằm thực hiện đạt hiệu quả cao nhất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./..


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC Nguyễn Thành Tài

1.4. Sở Thương mại chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư xác định rõ những nội dung cụ thể các Sở - ban - ngành cần thực hiện trong năm 2007 để tận dụng cơ hội và điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng thị trường, phát huy lợi thế, đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút nguồn vốn đầu tư, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến; hạn chế tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập.

1.5. Sở Thương mại chủ trì, phối hợp Viện Kinh tế, các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai trong quý I năm 2007:

a) Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng doanh số ngành thương mại - dịch vụ tăng trên 23% so với năm 2006. Phát triển mạnh các dịch vụ thương mại thông qua hình thức đại lý, ký gửi, giao nhận tiêu thụ và khuyến mãi trong nội thương; phát triển hệ thống thương mại điện tử; đặc biệt, chú ý phát triển hệ thống phân phối sản phẩm, liên doanh liên kết các doanh nghiệp ngành thương mại, các siêu thị, chợ đầu mối để phát triển thị trường bán buôn và bán lẻ.

b) Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư lập kế hoạch xây dựng Trung tâm Thương mại quốc tế và Sở Giao dịch hàng hóa để thành phố trở thành một trung tâm mua sắm của khu vực. Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu (không tính dầu thô) của thành phố tăng trên 15% và nỗ lực để tăng đến 20% so với năm 2006. Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu chiếm tỷ trọng cao đang có thế mạnh và có thị trường, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu tổng kim ngạch xuất khẩu không tính dầu thô năm 2007 tăng trên 15%. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường, chủ động mở rộng thị trường; tận dụng mọi khả năng để tăng mức xuất khẩu vào các thị trường có sức mua lớn nhưng hiện còn chiếm tỷ trọng thấp; mở rộng các thị trường mới. Đẩy mạnh công tác dự báo thị trường hàng hóa - dịch vụ.

c) Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thương hiệu và đăng ký thương hiệu hàng hóa. Tăng cường mối quan hệ giữa cơ quan quản lý Nhà nước - Hiệp hội ngành hàng - doanh nghiệp. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các cam kết của Việt Nam đối với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), với các nước và các tổ chức kinh tế khác để doanh nghiệp có giải pháp ứng phó và đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm. Hỗ trợ thành lập các tổ chức tư vấn pháp lý, xúc tiến thương mại và đầu tư, tìm kiếm thị trường mới, nghiên cứu sản phẩm mới.

1.6. Sở Thương mại chủ trì, phối hợp Viện Kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tham mưu, đề xuất kịp thời về các quy định, luật lệ quốc tế liên quan đến việc hỗ trợ cho doanh nghiệp khi tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) để Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các chủ trương, chính sách phù hợp.

1.7. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư chủ trì, phối hợp Viện Kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại, Sở Tài chính, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại và đầu tư năm 2007; định kỳ hàng quý, đánh giá tình hình thực hiện công tác xúc tiến của các đơn vị, ngành và đề xuất cơ chế phối hợp, các biện pháp tháo gỡ để thực hiện tốt kế hoạch xúc tiến thương mại và đầu tư năm 2007.

1.8. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư chủ trì, phối hợp Viện Kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thương mại, các sở - ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố:

a) Đẩy mạnh chương trình kết nối chính quyền thành phố với doanh nghiệp trong và ngoài nước, nâng cao chất lượng hoạt động “Đối thoại với chính quyền thành phố”.

b) Xây dựng mô hình “Ngôi nhà chung thành phố Hồ Chí Minh” để tăng cường quảng bá, giới thiệu hình ảnh và nội dung tiêu biểu về hoạt động kinh tế - thương mại dịch vụ - đầu tư xây dựng - văn hóa xã hội của thành phố.

c) Hợp tác chặt chẽ và hỗ trợ hiệu quả hoạt động của Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố và các Hội ngành nghề trong hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư. Chọn lựa, tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp tham gia các hội chợ quốc tế chuyên ngành có uy tín, quy mô và chất lượng cao.

d) Tiếp tục phối hợp với Bộ Thương mại, Sở Thương mại, Trung tâm Thông tin quốc tế xây dựng và đưa vào hoạt động Cổng thông tin thương mại theo các thỏa thuận đã ký kết trong năm 2006.

đ) Tiếp tục phát triển chương trình Hàng Việt Nam chất lượng cao thành một chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm của thành phố và triển khai chương trình “Năm Doanh nghiệp Việt Nam vì cộng đồng”. Hỗ trợ doanh nghiệp thuộc các chương trình này xuất khẩu hàng hóa, phát triển thị phần ở nước ngoài; đồng thời, tiếp tục triển khai dự án hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và phát triển mạng lưới bán lẻ. Tăng cường quảng bá sản phẩm Việt Nam và thành phố vào thị trường thế giới.

1.9. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Văn hóa và Thông tin, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn:

a) Nghiên cứu, triển khai các biện pháp cụ thể để tập trung phát triển dịch vụ du lịch trở thành ngành dịch vụ chủ lực của thành phố, trong năm 2007 tập trung chủ yếu vào việc xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu du lịch của thành phố.

b) Quan tâm phát triển các loại hình du lịch trong thành phố (city tour) và du lịch kết hợp hội thảo, hội nghị, triển lãm (MICE); chọn lọc, đầu tư các tuyến du lịch trọng điểm; gắn du lịch giữa thành phố với các tỉnh, thành lân cận, các tỉnh miền Tây, miền Đông Nam bộ và kết nối với các tuyến du lịch ở các vùng, miền trong và ngoài nước.

c) Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến du lịch vào các thị trường trọng điểm; nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch.

d) Đẩy mạnh phát triển các trung tâm thông tin và tư vấn phát triển du lịch, tăng cường công tác bảo vệ an ninh, an toàn cho du khách. Tăng cường công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực đạt tiêu chuẩn quốc tế.

1.10. Viện Kinh tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố, Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố, Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố nghiên cứu, đề xuất giải pháp về đẩy mạnh phát triển hệ thống tài chính phi ngân hàng như thị trường chứng khoán, các loại quỹ đầu tư, các tổ chức bảo hiểm; khuyến khích phát triển các quỹ đầu tư, các công ty tài chính và các định chế tài chính khác; về cơ chế kiểm soát đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố khi tham gia niêm yết và đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán; về cơ chế quản lý Nhà nước đối với các Trung tâm Giao dịch, các Sở Giao dịch chứng khoán hoạt động trên địa bàn thành phố.

1.11. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố chủ trì, phối hợp Viện Kinh tế, Sở Tài chính, Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố, Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố khẩn trương hoàn chỉnh Chương trình phát triển dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2006 - 2010, trong đó tập trung khai thác, phát triển các loại hình dịch vụ tài chính - ngân hàng hiện đại; đẩy mạnh và phát triển các dịch vụ thẻ thanh toán theo hướng liên kết giữa các ngân hàng; hiện đại hóa hệ thống thanh toán; khuyến khích người dân sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các loại thẻ từ, thẻ điện tử. Thu hút các khu vực kinh tế tham gia thị trường dịch vụ tài chính, ngân hàng.

2. Công nghiệp:

2.1. Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Tổng Công ty, doanh nghiệp căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển chung; các Chương trình, Đề án phát triển công nghiệp của thành phố để đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể trong năm 2007; trong đó, tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm, các ngành kinh tế đang có lợi thế cạnh tranh ở trong và ngoài nước của địa phương. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên 14,5% so với năm 2006.

2.2. Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp các sở - ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 về phê duyệt Đề cương chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 - 2010, để xây dựng, hoàn chỉnh Chương trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp thành phố giai đoạn 2006 - 2010, lưu ý gắn với triển khai thực hiện quy hoạch công nghiệp trên địa bàn thành phố đến năm 2010, có tính đến năm 2020 theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp và các hướng dẫn của Bộ - Ngành Trung ương, tiến hành bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp thuộc địa phương quản lý theo hướng chuyên môn hóa và hợp tác hóa kết hợp với phân bổ hợp lý, tập trung xây dựng các khu công nghiệp chuyên ngành.

2.3. Sở Công nghiệp chủ trì, tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình, giải pháp giảm dần và tiến tới loại bỏ những chi phí bất hợp lý, xóa bỏ bảo hộ sản xuất trực tiếp trong nước theo lộ trình cam kết quốc tế; đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất kinh doanh để giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp. Tiếp tục rà soát, củng cố, chấn chỉnh, tổng kết chương trình phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực của thành phố.

2.4. Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư vào ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, mở rộng lĩnh vực ngành nghề; chú ý tăng cường mối liên hệ liên kết hợp tác trong ngành, giữa các ngành và giữa các khu vực kinh tế nhằm khai thác tiềm lực sẵn có, liên kết giữa sản xuất công nghiệp và xây dựng nguồn nguyên liệu, phát triển thị trường với các địa phương khác trong vùng và cả nước.

2.5. Viện Kinh tế thành phố chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến rộng rãi, công khai các thỏa thuận Việt Nam đã ký kết song phương, đa phương với các tổ chức quốc tế và các nước; nêu rõ những thuận lợi, khó khăn sẽ nảy sinh để các doanh nghiệp chủ động trong việc khai thác các điều kiện thuận lợi cho sản xuất, xuất khẩu; đề ra giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, thực hiện chương trình cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, các doanh nghiệp công nghiệp như hiệu quả hoạt động, tình hình biến động thị trường, biến động giá cả, khó khăn, thuận lợi, chính sách ưu đãi trong từng thời điểm thông qua Trung tâm Thông tin Kinh tế thành phố.

2.6. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao chủ trì, chủ động phối hợp các Sở - ngành, đơn vị liên quan tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Công trình xây dựng Khu Công nghệ cao giai đoạn 2006 - 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố).

2.7. Ban Quản lý Các khu chế xuất và công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các doanh nghiệp chủ đầu tư cơ sở hạ tầng tiếp tục đẩy nhanh việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư và xây dựng hạ tầng theo đúng tiến độ để có đủ quỹ đất cho đầu tư mới và di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp để có cơ sở hạ tầng cho các nhà đầu tư sản xuất công nghiệp. Rà soát cơ chế, chính sách về quỹ đất và giá cho thuê đất của các khu công nghiệp, khu chế xuất để thu hút mạnh mẽ đầu tư trong nước và nước ngoài.

2.8. Ban Chỉ đạo Di dời doanh nghiệp và cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thành phố hoàn thành kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra các khu quy hoạch, khu công nghiệp kết hợp với đổi mới công nghệ thiết bị, hạn chót là đến cuối năm 2007 phải di dời toàn bộ (kể cả doanh nghiệp Trung ương và địa phương).

2.9. Viện Kinh tế thành phố chủ trì, phối hợp Sở Công nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp; nghiên cứu thành lập các Trung tâm huấn nghiệp cao cấp để đào tạo những ngành nghề cần đầu tư lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, ngành nghề mang tính đặc thù của nền kinh tế tri thức.

2.10. Cục Thống kê thành phố phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức điều tra thống kê về trình độ công nghệ, đầu tư nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ (R&D), đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trường đại học - cao đẳng và các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

3. Nông nghiệp và nông thôn:

3.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ quy hoạch do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố, xây dựng, công bố các quy hoạch về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn trên địa bàn thành phố; trong đó, lưu ý quy hoạch, đầu tư phát triển các vùng nguyên phụ liệu, các vùng sản xuất hàng hóa tập trung theo công nghệ sạch, chất lượng cao gắn với chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến, bảo quản; bổ sung quy hoạch, tăng đầu tư cho thủy lợi phục vụ phát triển, nuôi trồng thủy sản. Phấn đấu giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trên 5,0% so năm 2006.

3.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Thương mại, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố nghiên cứu, đẩy mạnh hoạt động tư vấn - hỗ trợ, xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản cho nông dân. Tiếp tục ứng dụng chương trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), áp dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), hỗ trợ nông dân xây dựng thương hiệu, chứng nhận xuất xứ nông sản phục vụ cho yêu cầu xuất khẩu. Đồng thời, nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu đãi, hỗ trợ nông dân và cơ sở sản xuất - kinh doanh - dịch vụ trong các lĩnh vực, chương trình mục tiêu sản phẩm nông nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết quốc tế.

3.3. Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các ngành chức năng thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và triển khai các biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục thực hiện Quyết định số 150/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006 - 2010; phối hợp với Ủy ban nhân dân quận - huyện tăng cường các biện pháp kiểm tra, theo dõi, phát hiện kịp thời dịch bệnh trong chăn nuôi và trồng trọt để bảo đảm chủ động ngăn chặn, xử lý, khoanh vùng dập tắt, không để dịch bệnh lan rộng, tái phát; tuyên truyền, cảnh báo tác hại do dịch bệnh gây nên để nhân dân hiểu, chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống.

3.4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất tăng mức đầu tư từ ngân sách thành phố cho phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế, chính sách huy động thêm các nguồn vốn cho đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn.

3.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Du lịch nghiên cứu, đề xuất tiếp tục triển khai các dự án đầu tư kiên cố hóa hệ thống thủy lợi kênh Đông - Củ Chi, thủy lợi bờ bao sông Sài Gòn.

3.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phấn đấu để tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh trên địa bàn đến cuối năm 2007 chiếm tỷ lệ 37,8% tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố, tạo “lá phổi xanh” cho đô thị và các khu công nghiệp, cải thiện môi trường sinh thái, tạo cảnh quan du lịch, sử dụng hợp lý đất đai, gia tăng cây lâu năm trên đất rừng. Bảo vệ rừng đầu nguồn, tiếp tục thực hiện đề án bảo vệ và chăm sóc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, bảo vệ và quản lý tốt khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ gắn với các chương trình trồng rừng để hình thành các điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng “Quy chế quản lý Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ”.

3.7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo Nông nghiệp và nông thôn nghiên cứu các giải pháp đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nông thôn; phát huy vai trò của Quỹ Hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố (ban hành kèm theo Quyết định số 156/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố); tiếp tục hỗ trợ cho người dân những nơi Nhà nước thu hồi đất để sớm ổn định cuộc sống. Thực hiện tốt và nâng cao chất lượng công tác xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn ngoại thành.

6.2. Tiếp tục quản lý tập trung đối tượng nghiện ma túy vào các Trường - Trung tâm để chữa trị bệnh, giáo dục, dạy nghề, tổ chức lao động; giải quyết việc làm cho số học viên sau cai nghiện chuyển sang giai đoạn 2 để thực hiện đề án “Tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện”; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ theo quy định và bổ sung thêm cán bộ, nhân viên, y bác sĩ, giáo dục viên nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, tương ứng với khối lượng công việc được giao.

6.3. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cụm công nghiệp, khu dân cư Nhị Xuân, ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật giải quyết việc làm cho học viên sau thời gian cai nghiện. Tăng cường công tác hỗ trợ, giúp đỡ người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng để hạn chế tối đa tình trạng tái nghiện.

6.4. Áp dụng đồng bộ các biện pháp để ngăn ngừa, phòng chống và giảm các tội phạm xảy ra trên địa bàn; xây dựng cơ sở vật chất để tập trung đối tượng mại dâm vào các Trung tâm chữa bệnh; tập trung các đối tượng lang thang, ăn xin vào các Trung tâm giáo dục; tiếp tục phối hợp với các tỉnh để giải quyết cơ bản tình trạng người sống lang thang, ăn xin, đeo bám du khách; hỗ trợ các tỉnh xây dựng làng nghề để tiếp nhận đối tượng này.

7. Phát triển khoa học và công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện:

7.1. Đổi mới tổ chức và xây dựng quy chế để gắn kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo, giữa nghiên cứu và giảng dạy với sản xuất, kinh doanh. Đổi mới cơ bản cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, nhất là cơ chế tài chính, nhằm gắn các hoạt động khoa học công nghệ với ứng dụng kết quả vào thực tế. Điều chỉnh, bổ sung quy chế quản lý các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả. Áp dụng cơ chế khoán kinh phí nghiên cứu khoa học theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN. Thành lập và đưa Quỹ phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt động. Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Chuyển các tổ chức nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp khoa học công nghệ. Khuyến khích phát triển mạnh các doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế.

7.2. Tiếp tục triển khai các Bộ luật, các Luật và Nghị định của Chính phủ liên quan công tác quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các sở - ngành liên quan hoàn chỉnh Chương trình hành động về hợp tác phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ giai đoạn 2006 - 2010; từng bước xây dựng, hoàn chỉnh các cơ sở pháp lý để nâng cao ý thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong việc thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ.

7.3. Tăng cường nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý để cung cấp cơ sở khoa học cho việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Các giải pháp phát triển bền vững và hội nhập thành công vào khu vực và thế giới.

7.4. Nâng cao hiệu quả phát triển thị trường khoa học công nghệ, hoạt động tư vấn công nghệ - quản lý và dịch vụ khoa học công nghệ. Tạo môi trường pháp lý để phát triển thị trường khoa học công nghệ. Đẩy nhanh quá trình đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ của các ngành sản xuất và dịch vụ chủ yếu để nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Triển khai các dự án chuyển giao công nghệ từ nước ngoài tạo ra những sản phẩm công nghệ cao.

7.5. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ, triển khai các dự án: đầu tư xây dựng Viện Khoa học và Công nghệ tính toán, đầu tư xây dựng Trung tâm Thiết kế chế tạo thiết bị mới, nâng cấp và phát triển Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ ngang tầm khu vực, đầu tư xây dựng Phòng thí nghiệm trọng điểm của thành phố về phân tích và thí nghiệm làm cơ sở kiểm định chất lượng trình độ cao ngang tầm quốc tế.

7.6. Triển khai dự án mạng thông tin liên kết về đào tạo, nghiên cứu khoa học giữa các trường Đại học, Cao đẳng và các cơ sở nghiên cứu khoa học trên địa bàn thành phố. Hội đồng Đại học thành phố triển khai chương trình phát triển nguồn nhân lực trình độ cao hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố. Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi đối với các trường Đại học, Cao đẳng liên kết với các cơ sở đào tạo uy tín nước ngoài, hoặc thu hút các trường Đại học hàng đầu thế giới đặt chi nhánh, trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh. Hợp tác liên kết để khai thác các kết quả nghiên cứu và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ chung phục vụ phát triển thành phố. Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ để tăng cường nguồn lực khoa học và công nghệ, thu hút các nguồn vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ.

8. Công tác đối ngoại:

8.1. Sở Ngoại vụ chủ trì, xây dựng chương trình công tác đối ngoại cho Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố và tổ chức triển khai thực hiện, trong đó, đặc biệt chú ý hoạt động đối ngoại trong các ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng về đối ngoại của Việt Nam và thành phố trong năm 2007; phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở - ngành, các cơ quan đơn vị liên quan định kỳ 6 tháng, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện các cam kết, thỏa thuận hợp tác của thành phố với các địa phương bạn, các tổ chức Chính phủ và phi chính phủ nước ngoài.

8.2. Sở Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ, Sở Du lịch và các sở - ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn trong công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện và quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, nhằm đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, sự tham gia tích cực của các ngành, các cấp trên địa bàn thành phố trong lĩnh vực thông tin đối ngoại.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu05/2007/QĐ-UBND
Ngày ban hành22/01/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/02/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo01/02/2007
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thành Tài
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuBan hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2007 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.