Quay lại

Quyết định 05/2008/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 05/2008/QĐ-UBND

Phủ Lý, ngày 18 tháng 02 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Đậu

Phụ lục số I


HỆ SỐ BỒI THƯỜNG THEO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

STT

Chất lượng còn lại của công trình bồi thường

Mức giảm chi phí BT (%)

Hệ số tính bồi thường

1

2

3

4

5

Từ dưới 60%
Từ 61 – 70%

Từ 71 – 80%

Từ 81 – 90%

>90% và công trình mới XD

40

30

20

10

0,60

0,70

0,80

0,90

1,00

Phụ lục sô II


HỆ SỐ BỒI THƯỜNG THEO KHU VỰC GIÁ

STT

Khu vực xây dựng

Hệ số khu vực

1

2

3

4

Khu vực nông thôn, khu vực giáp ranh thị trấn, huyện lỵ

Khu vực thị trấn, huyện lỵ

Khu vực nội thị xã Phủ Lý.

Khu vực giáp ranh nội thị xã Phủ Lý

1,00

1,05

1,15

1,10

Phụ lục số III


PHÂN CẤP NHÀ


1. Nhà tạm:


Vật liệu chủ yếu tranh tre, luồng nứa, gỗ không chống cháy được, không thu hồi được vật liệu, xây bằng vật liệu rẻ tiền và niên hạn sử dụng dưới 5 năm.


2. Nhà cấp IV:


- Chất lượng sử dụng: thấp (bậc IV).


- Chất lượng xây dựng công trình:


+ Niên hạn sử dụng < 20 năm (bậc IV).


+ Bậc chịu lửa bậc V.


- Móng xây bằng đá, gạch chỉ vữa tam hợp.


- Tường xây gạch dầy 220 vữa tam hợp.


- Nền láng vữa xi măng, hoặc lát gạch chỉ, gạch hoa xi măng...


- Cửa gỗ nhóm V.


- Mái lợp ngói hoặc lợp Prô-ximăng.


- Công trình không chống cháy được.


3. Nhà cấp III - cấp II:


- Chất lượng sử dụng: trung bình hoặc khá.


- Chất lượng xây dựng công trình:


+ Niên hạn sử dụng 20-100 năm.


+ Bậc chịu lửa bậc IV hoặc III.


- Nền sử lý bằng cọc tre, gỗ hoặc bằng cát.


- Móng xây bằng gạch đặc vữa XM, hoặc BTCT.


- Tường xây gạch dày 220mm, vữa tam hợp.


- Nền sàn lát gạch men.


- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III (Nếu là nhà cấp II hệ thống cửa 2 lớp).


- Mái ngói hoặc mái bằng bê tông cốt thép.


- Công trình không thể cháy nhanh hoặc chống cháy được.


4. Nhà cấp I:


- Chất lượng sử dụng: cao (bậc I).


- Chất lượng xây dựng công trình:


+ Niên hạn sử dụng trên 100 năm, từ 6 tầng trở lên (bậc I).


+ Bậc chịu lửa bậc I hoặc II.


- Nền sử lý bằng cọc BTCT. Móng BTCT.


- Nhà khung BTCT chịu lực, tường xây gạch dày 220mm.


- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm II trong kính ngoài chớp, có khuôn.


- Sàn mái bằng Bê tông cốt thép, trần làm bằng vật liệu không cháy.


- Công trình có hệ thống chống cháy.


- Có lắp đặt thang máy và các thiết bị phục vụ.

Phụ lục số IV


BẢNG CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG CỦA NGÔI NHÀ Ở:


Chất lượng sử dụng

Mức độ tiện nghi sử dụng

Mức độ hoàn thiện bề mặt bên trong, bên ngoài nhà

Mức độ trang thiết bị điện, nước

Bậc I

Cao:

Có đủ các phòng: Ngủ, ăn, tiếp khách, bếp, vệ sinh riêng biệt và cùng tầng với căn hộ.

Cao:

Sử dụng các loại vật liệu hoàn thiện (trát ốp lát) và trang trí cấp cao.

Cao:

- Có đầy đủ thiết bị điện, nước, vệ sinh.

- Chất lượng thiết bị cao cấp.

Bậc II

Tương đối cao:

Có các phòng ngủ, sinh hoạt, bếp, vệ sinh riêng biệt và cùng tầng với căn hộ.

Tương đối cao:

Có sử dụng một số vật liệu ốp trang trí.

Tương đối cao:

- Có đầy đủ thiết bị điện, nước, vệ sinh.

- Chất lượng thiết bị: tốt.

Bậc III

Trung bình:

- Phòng ngủ, phòng sinh hoạt, bếp sử dụng riêng và cùng tầng với căn hộ.

- Phòng vệ sinh chung cho nhiều căn hộ và có thể khác tầng.

Trung bình

Trung bình:

- Cấp điện, cấp nước tới từng căn hộ, từng phòng.

- Chất lượng thiết bị vệ sinh: Trung bình.

Bậc IV

Mức tối thiểu:

- Chỉ có 1-2 phòng sử dụng chung.

- Bếp, vệ sinh sử dụng chung cho nhiều căn hộ.

Thấp:

Chỉ trát vữa, quét vôi không có ốp lát.

Mức tối thiểu:

- Cấp điện chiếu sáng cho các phòng.

- Cấp nước chỉ tới bếp, vệ sinh tập trung.

- Chất lượng thiết bị vệ sinh: thấp.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu05/2008/QĐ-UBND
Ngày ban hành18/02/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/02/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Trần Đậu
Phạm viHà Nam
Trích yếuBan hành đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.