Quay lại

Quyết định 06/2002/QĐ-UB về việc giao chỉ tiêu kế hoạch chương trình mục tiêu quốc gia và Dự án lớn năm 2002

UBND TỈNH NINH THUẬN
-------

Số: 06/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Ninh Thuận, ngày 24 tháng 01 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21-6-1994;

Căn cứ Quyết định số 196/2001/QĐ-TTg ngày 27-12-2001 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 156 /2001/QĐ-BKH ngày 28-12-2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm;

Căn cứ Nghị quyết HĐND tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 7 ngày 15 - 18 tháng 01 năm 2002;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 51 /SKHĐT ngày 23-01-2002,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch chương mục tiêu quốc gia và các Dự án lớn năm 2002 cho các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện thị. (theo các biểu mẫu kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch được giao các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thị và các cơ quan đơn vị có liên quan, có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ và hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2002.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TỔNG HỢP CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ DỰ ÁN LỚN

NĂM 2002 TỈNH NINH THUẬN

(Kèm theo Quyết định số 06/QĐ ngày24-01-2002của UBND tỉnh Ninh Thuận)

ĐVT: triệu đồng

Danh mục các chương trình và Dự án


Tổng vốn


Trong đó


Ghi chú


ĐTPT


SN


I- CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA


1. Chương trình xóa đói giảm nghèo và việc làm.


1.1. Dự án hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.


1.2. Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo.


1.3. Dự án định canh, định cư và ổn định dân di cư và xây dựng vùng kinh tế mới.


1.4. Dự án cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm.


1.5. Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giải quyết việc làm.


2. Chương trình dân số - KHH gia đình.


2.1. Dự án truyền thông-giáo dục thay đổi hành vi.


2.2. Dự án nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu về dân cư.


2.3. Dự án nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lượng dân số.


2.4. Dự án nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số.


2.5. Dự án chăm sóc sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình.


2.6. Xây dựng trung tâm tư vấn dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình huyện Ninh Hải.


3. Chương trình phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.


3.1. Dự án phòng chống sốt rét.


3.2. Dự án phòng chống bướu cổ.


3.3. Dự án phòng chống phong.


3.4. Dự án phòng chống lao


3.5. Dự án phòng chống sốt xuất huyết


3.6. Dự án tiêm chủng mở rộng.


3.7. Dự án phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em


3.8. Dự án chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.


3.9. Dự án phòng chống HIV/AIDS.


3.10. Xây dựng 3 trạm Y tế + trang thiết bị phường Đạo Long, Mỹ Hương, Thanh Sơn.


4. Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.


5. Chương trình văn hóa.


5.1. Mục tiêu xây dựng và phát triển đời sống văn hóa cơ sở.


37.175


19.175


2.430


150


50


180


2.000


50


1.305


215


61


20


516


293


200


2.370


270


140


170


160


200


180


320


80


300


550


2.050


700


260


30.397


13.065


2.000


2.000


200


2000


550


550


1.870


410


100


6.778


6.110


430


150


50


180


50


1.105


215


61


20


516


293


1.820


270


140


170


160


200


180


320


80


300


180


290


160


5.2. Mục tiêu bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tiêu biểu của dân tộc.


5.3. Mục tiêu hiện đại hóa công nghệ sản xuất, lưu trữ và phổ biến phim.


6. Chương trình giáo dục - đào tạo.


6.1. Dự án củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở.


6.2. Dự án đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất các trường Sư phạm.


6.3. Dự án hổ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn.


6.4. Dự án tăng cường cơ sở vật chất các trường học, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp.


6.5. Dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề Chuẩn bị đầu tư và CBTH.


7. Vốn chưa phân bổ.


II - CHƯƠNG TRÌNH 135


1. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng


2. Dự án xây dựng trung tâm cụm xã miền núi


3. Dự án Quy hoạch bố trí lại dân cư


4. Dự án đào tạo cán bộ


5. Vốn chuẩn bị đầu tư và vốn chưa phân bổ.


III - DỰ ÁN 5 TRIỆU HECTA RỪNG


385


55


9.430


800


1.540


1.535


4.975


500


80


890


10.380


6.900


935


180


150


2.215


7.620


310


7.145


1.190


1.185


4.190


500


80


890


10.230


6.900


935


180


2.213


7.102


75


55


2.285


800


350


350


785


150


150


518


Chưa kể


1.124 tr.đ


thuộc nguồn


vốn ngân sách địa phương.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu06/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành24/01/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/01/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Thuận / Đào Thậm
Phạm viNinh Thuận
Trích yếuVề việc giao chỉ tiêu kế hoạch chương trình mục tiêu quốc gia và Dự án lớn năm 2002
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.