Quay lại

Quyết định 06/QĐ-TWH năm 2010 ban hành Tập định mức - đơn giá phòng trừ mối trong công trình xây dựng và xử lý côn trùng gây hại do Chủ tịch Hội Khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam ban hành

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHKT
VIỆT NAM
HỘI KHKT LÂM NGHIỆP
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 06/QĐ-TWH

Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TẬP ĐỊNH MỨC - ĐƠN GIÁ PHÒNG TRỪ MỐI TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ XỬ LÝ CÔN TRÙNG GÂY HẠI

CHỦ TỊCH HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

Căn cứ Quyết định số 253/HĐBT ngày 13 tháng 12 năm 1982 của CT Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ) cho phép thành lập Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam; Căn cứ điều lệ hoạt động và chức năng nhiệm vụ của Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam; Căn cứ tiêu chuẩn xây dựng: TCXD 204.1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành ngày 06 tháng 01 năm 1998; Căn cứ danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế và cấm sử dụng ở Việt Nam hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Căn cứ giá hóa chất, vật tư dùng cho việc phòng chống mối, xử lý côn trùng gây hại trên thị trường và theo đề nghị của các đơn vị hoạt động khoa học công nghệ trên lĩnh vực phòng trừ mối và côn trùng gây hại thuộc Hội khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Tập: “Định mức và đơn giá phòng trừ mối trong công trình xây dựng và xử lý côn trùng gây hại”.

Điều 2. Tập: “Định mức và đơn giá phòng trừ mối trong công trình xây dựng và xử lý côn trùng gây hại” chỉ có giá trị tham khảo, do Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam giữ bản quyền, các bản phô tô công chứng đều không có giá trị. Hàng năm được bổ sung sửa đổi tùy theo tình hình thực tế của sản xuất và thị trường.

Điều 3. Bản: “Định mức và đơn giá phòng trừ mối trong công trình xây dựng và xử lý côn trùng gây hại” này thay thế cho các tập định mức đơn giá về phòng trừ mối đã ban hành và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Văn phòng Trung ương Hội, các trung tâm hoạt động khoa học công nghệ trực thuộc Hội Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Lưu.

HỘI KHKT LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG THƯ KÝ






Đỗ Văn Nhuận


TẬP ĐỊNH MỨC-ĐƠN GIÁ
VỀ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG MỐI CHO
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
( THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 06 - QĐ/TWH NGÀY 12 /03/2010)
Hà Nội 2010

Phần A


ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ MỐI & VẬT TƯ


I. CHI PHÍ DIỆT TRỪ MỐI CHO CÔNG TRÌNH ĐANG SỬ DỤNG ( MÃ HIỆU A.10 )


Đơn giá tính cho 1m 2 sàn xây dựng như sau:


- Khảo sát
800
đ
- Thuốc hấp dẫn
700
đ
- Mồi nhử
1400
đ
- Thuốc diệt lây truyền
3000
đ
- Thuốc xử lý diệt mối cánh
1400
đ
- Thuốc phòng ngừa mối xâm nhập
2400
đ
- Vận chuyển
300
đ
- Công lao động
800
đ
- Công kỹ thuật
1000
đ
- Kiểm tra + điều chỉnh quá trình nhử
300
đ
- Khấu hao thiết bị
300
đ
- Nghiệm thu, đánh giá kết quả
400
đ
Cộng
12.400
đ

Điều kiện áp dụng:


Đơn giá trên tính cho 1 m2 công trình xây dựng đang sử dụng, được nhân với hệ số khi:


- Công trình có n tầng Kn = n


- Công trình cấp 4 K = 2


- Công trình đang cải tạo K1 = 2


- Công trình là kho đang chứa kín hàng K2 = 1,5 - 2


- Công trình có diện tích:


10.000m2 K3 = 0,90


20.000m2 K4 = 0,85


500m2 K5 = 1,5


- Công trình phải vận chuyển từ xa:


50-100km K6 = 1,4


100km K7 = 1,5


200km K8 = 1,7


200km K9 = 2


- Công trình có nội thất phức tạp:


trần , sàn , ốp tường... là gỗ: K10 = 1,7 - 2


Công trình cần được khảo sát chi tiết và căn cứ theo nhiều điều kiện : diện tích, đặc điểm công trình, chủng loại mối ( kể cả mức độ hoạt động), phương án xử lý, chế độ bảo hành - bảo trì...., để lập dự toán và đơn giá xử lý mối cho thích hợp đối với từng công trình, kho bãi.


Đối với công trình cải tạo: Nếu có yêu cầu phòng mối , trước hết cần diệt tận gốc các tổ mối hoạt động tại công trình, sau đó lập phương án phòng mối bám sát yêu cầu cải tạo để đảm bảo công tác phòng chống mối được triệt để và đảm bảo lâu dài.


II. CHI PHÍ KHẢO SÁT ĐIỀU TRA SINH HỌC: ( MÃ HIỆU A.20 )


Chi phí tính cho 1.000m2 :( Chưa có thuế giá trị gia tăng)


TT
Thành phần chi phí
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền (đồng)
I
Vật liệu
1
Mũi khoan
cái
1
55.000
55.000
2
Kính lúp
-
0,005
135.000
675
3
Thước dây 50m
-
0,005
105.000
525
4
Cuốc chim
-
1
55.000
55.000
5
Xẻng
-
1
35.000
35.000
6
Lọ thuỷ tinh mẫu
lọ
10
12.000
120.000
7
Cồn
lít
0,5
30.000
15.000
8
Mồi nhử
hộp
5
14.000
70.000
9
Thuốc hấp dẫn
lít
1
55.000
55.000
10
Giấy can
cuộn
1
65.000
65.000
11
Máy ảnh
cái
0,01
3.500.000
35.500
12
Kính hiển vi
ca
10
5.000
50.000
Cộng
556.200
II
Công
Phân tích mẫu
Nhân công
công
công
1
6
250.000
80.000
250.000
480.000
Cộng
730.000
Tổng cộng (I+II):
1.286.200

Đơn giá cho 1 m2 là: 1.286,200đ/m2 ( Chưa có thuế GTGT )


Điều kiện áp dụng:


Đơn giá trên tính cho 1 m2 công trình xây dựng đang sử dụng, được nhân với hệ số khi:


- Công trình đang thi công cải tạo K1 = 1,5


- Công trình là kho đang chứa kín hàng K2 = 1,5


- Công trình có diện tích 5.000m2 K3 = 0,85


- Công trình có diện tích < 500m2 K4 = 1,5


- Nền đất tự nhiên, vườn cây K5 = 1,25


III. ĐƠN GIÁ MỘT SỐ VẬT TƯ PHÒNG CHỐNG MỐI( CHƯA CÓ THUẾ GTGT)


Đơn vị tính: đồng/ đơn vị


TT
Tên thuốc
Tên thuốc
Đơn vị
Đơn giá
1
Thuốc phòng mối nền móng ( Mã hiệu A.30 )
Thuốc phòng mối nền móng ( Mã hiệu A.30 )
Các loại thuốc bột:
Các loại thuốc bột:
PMS 100 bột
Kg
35.000
PMC bột
Kg
160.000
METAVINA 10DP
METAVINA 10DP
kg
120.000
Các loại dung dịch (EC hoặc tương đương)
Các loại dung dịch (EC hoặc tương đương)
TERMIDOR 2.5EC
lít
40.000
Mythic240Sc
lít
43.000
Lenfos 50EC
lít
29.000
MAP Sedan 48EC
lít
28.000
Lentrek 40EC(chlorpyrifos)
28.000
2
Thuốc bảo quản gỗ ( Mã hiệu A.31 )
Thuốc bảo quản gỗ ( Mã hiệu A.31 )
Cislin 2.5EC
lít
42.000
XM5, 100 bột (B)
kg
80.000
Cao XM5, 100 bột (B)
kg
135.000
LN5, 90 bột (B)
kg
60.000
3
Thuốc diệt lây nhiễm, diệt mối cây(Mã hiệu A.32)
Thuốc diệt lây nhiễm, diệt mối cây(Mã hiệu A.32)
PMC90 bột
kg
300.000
PMC
kg
160.000
4
Vật tư để nhử ( Mã hiệu A.32 )
Vật tư để nhử ( Mã hiệu A.32 )
Mồi nhử
hộp
20.000
Pheromol
lít
70.000

IV. GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY DỰNG TRƯỚC THUẾ TÍNH CHO MỘT SỐ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG MỐI CHO CÔNG TRÌNH CẢI TẠO


1. Khoan, bơm thuốc xử lý phòng chống mối: ( Mã hiệu A.40 )


Đối với các công trình xây dựng mới nhưng đã đổ bê tông nền, công trình cải tạo hoặc công trình đang sử dụng, phải tiến hành xử lý phòng chống mối bằng phương pháp khoan, bơm thuốc. Đơn giá xử lý chung như sau:


Đơn vị tính: đồng/1 đơn vị


TT
Thành phần công việc
Đơn vị
Giá trị
1
Xử lý hàng rào phòng mối bao ngoài
m
300.000 - 500.000
2
Xử lý hàng rào phòng mối bên trong
m
250.000 - 360.000
3
Xử lý phòng mối mặt nền
m2
180.000 - 250.000
4
Xử lý phòng mối tường
m2
90.000 - 120.000

2. CHI PHÍ CHO MỘT MŨI KHOAN SÂU 20 - 35CM, PHI 14-18MM VÀ BƠM THUỐC CHỐNG MỐI ( KHÔNG KỂ THUỐC) NHƯ SAU: ( MÃ HIỆU A.41 )


TT
Thành phần hao phí
Chi phí (đ)
1
Chi phí máy
- Máy khoan
250
- Máy bơm thuốc
110
- Tiêu thụ điện năng
260
Cộng
620
2
Chi phí vật liệu phụ
- Mũi khoan
200
- Xi măng trắng P400
90
- Thùng khối, thước dây, dây điện, ống cao su,
250
khẩu trang, gang tay
Cộng
540
3
Nhân công ( tính theo mức lương 450.000đ/tháng )
- Công khoan
1200
- Công bơm thuốc.
3450
- Bịt lỗ khoan, vệ sinh
850
Cộng
5500

Điều kiện áp dụng: ( nhân với hệ số K )


Đơn giá trên được nhân với hệ số K trong các trường hợp sau:


- Công trình có bê tông dày 20 cm hoặc


- Bê tông cốt thép: K = 2,5


- Công trình có nền bê tông dày 10 - 20 cm K = 2


- Công trình có nền bê tông 7 - 10 cm K = 1,75


- Công trình có nền bê tông dày 7 cm K = 1,5


- Công trình có bê tông lót hoặc lát gạch K = 1,0


- Khoan ở độ sâu 50cm 01m K2 = 1,7


- Khoan ở độ sâu 01m 1,5m K3 = 2


* Ghi chú : Đơn giá nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh theo Thông tư số 05/2009/TT_BXD của Bộ Xây Dựng.


- Ví dụ: hệ số nhân công của vùng I ( Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh) là 1,78.Nhân công của phần IV sẽ là 5.500đ x 1,78 = 9.700đ. ( nếu có quy định mới thì tính theo hệ số mới)


Phần B

ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC XỬ LÝ PHÒNG MỐI


I. HÀNG RÀO PHÒNG MỐI BAO NGOÀI CÔNG TRÌNH:


Hàng rào phòng mối bao ngoài là phần đất sát chân tường phía ngoài công trình được xử lý hoá chất để tạo thành lớp ngăn cách cản trở mối xâm nhập từ bên ngoài vào công trình hoặc từ nền đất theo tường lên phần trên của công trình.


Tuỳ theo từng công trình, hàng rào phòng mối bao ngoài có thể được thiết lập theo một trong các phương pháp sau:


I.1. TẠO HÀO PHÒNG MỐI BAO NGOÀI ( MÃ HIỆU B.10 )


Đào hào rộng 50cm, sâu 60 - 80 cm sát chân tường phía ngoài. Lấp đất hoặc cát trở lại hào, đồng thời tiến hành xử lý phần đất hoặc cát đó bằng thuốc PMS hoặc các loại thuốc tương đương phòng chống nền móng


Điều kiện áp dụng:


Áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc công trình cải tạo có dỡ bỏ lớp nền


Nội dung công việc:


Xác định vị trí hào theo bản vẽ thiết kế


- Đào hào theo kích cỡ thiết kế. Trong khi đào, nếu phát hiện có tổ mối ở vị trí hào hoặc khu vực liền kề phải tiến hành xử lý diệt


- Lấp hào bằng đất vừa đào lên hoặc bằng cát đen theo từng lớp 10 - 15 cm. Trong quá trình lấp, nhặt bỏ rễ cây, các mảnh gỗ, gạch đá có kích thước to ra khỏi hào. Nếu có cốt pha kẹt không tháo bỏ được phải phun xử lý bằng thuốc bảo quản.


- Xử lý từng lớp đất bằng dung dịch EC tương đương hoặc rải thuốc PMS


- Hoàn trả mặt bằng tại vị trí vừa xử lý.


* Định mức công tác xử lý 1m 3 hào phòng mối bao ngoài


Thứ tự
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Vật liệu:
- Thuốc PMS 100 bột
Kg
12 - 14
hoặc dung dịch EC
Lít
15 - 18
- Vật liệu khác: Bao gồm
%
12
+ Thùng khối, hoá chất diệt mối, mồi nhử, hoá chất phun cốt pha kẹt
+ Nilon ( Không bắt buộc )
2
Nhân công
- Công đào, lấp
Công
Theo XDCB (*)
- Công xử lý ( Thợ bậc 4/7 )
Công
1,3
3
Máy
- Máy phun hoá chất ( trường hợp dùng dung dịch EC )
Ca
0,4
- Máy đầm
Ca
0,3

Ghi chú:


- (*) Công đào hào bao ngoài thường phải tính là đất cấp III trở lên vì hào bao ngoài thường được thi công ở gần giai đoan hoàn thiện của công trình, khi đó phần đất tại chân công trình có lẫn rất nhiều vật liệu thải như gạch vỡ, đá, xi măng, vữa trát rơi xuống đông kết lại...


- Đối với các công trình có tầng hầm, có thể tăng chiều sâu của hào bao ngoài hoặc bổ sung xử lý phần bên dưới hào bằng cách khoan, thuốn sau đó bơm thuốc xuống. Mục đích là nhằm tạo lớp ngăn cách giữa toàn bộ phần âm của tầng hầm với đất tự nhiên xung quanh.


I.2. TẠO HÀNG RÀO PHÒNG MỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHOAN BƠM THUỐC: ( MÃ HIỆU B.11 )


Xử lý phần đất sát chân tường phía ngoài bằng cách khoan lỗ và bơm hoá chất xuống.


* Điều kiện áp dụng:

Định mức trên áp dụng cho công trình cải tạo.


* Nội dung công việc:


- Xác định vị trí cần xử lý theo bản vẽ thiết kế


- Khoan các lỗ khoan nằm dọc theo chân tường, cách nhau 30 cm, sâu 30 - 35 cm, rộng phi 18 - 22 mm.


- Bơm thuốc phòng mối xuống các lỗ khoan


- Bịt các lỗ khoan bằng xi măng trắng hoặc bằng vật liệu khác tuỳ theo yêu cầu của từng công trình.

Định mức công tác xử lý cho 01m dài hàng rào


Thứ tự
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Vật liệu:
- Thuốc Termidor hoặc dung dịch EC tương đương
Lít
5 - 8
- Vật liệu khác:
Theo mục
IV.2.
phần A
2
Nhân công
Theo mục
IV.2.
phần A
3
Máy
Theo mục
IV.2.
phần A

I.3. TẠO HÀNG RÀO PHÒNG MỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP THUỐN, BƠM THUỐC: ( MÃ HIỆU B.12 )


Xử lý phần đất sát chân tường phía ngoài bằng cách thuốn lỗ và bơm hoá chất xuống.


Điều kiện áp dụng:


Áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc công trình cải tạo có dỡ bỏ lớp nền. Tuy nhiên, chỉ áp dụng với các công trình có nền đất là cát hoặc đất xốp. Các công trình có nền đất cứng, đất sét, không áp dụng phương pháp này.


Nội dung công việc:


- Xác định vị trí cần xử lý theo bản vẽ thiết kế


- Dùng máy hoặc các dụng cụ thủ công để thuốn các lỗ sâu 15cm, dọc theo chân tường, cách tường 20cm. Các lỗ thuốn cách nhau khoảng 30 cm.


- Bơm thuốc phòng mối xuống các lỗ thuốn.


- Tiếp tục thuốn sao cho thuốc ngấm đều trong phạm vi rộng: 50cm, sâu: 60-80 cm. Các lỗ thuốn không nên cách chân tường quá 30 cm


- Hoàn trả mặt bằng tại vị trí vừa xử lý.

Định mức tính cho 1 m dài hàng rào:


Thứ tự
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Vật liệu:
Termidor hoặc dung dịch EC tương đương
lít
5 - 7,5 (*)
- Vật liệu khác:
%
5
2
Nhân công
- Công xử lý ( Thợ bậc 4/7 )
công
0,45
3
Máy
- Máy phun hoá chất
ca
0,15
- Máy đầm
ca
0,1

Ghi chú: (*) Định mức thuốc này được tính tương đương với định mức thuốc dùng để xử lý 1 m hào phòng mối rộng 50 cm, sâu 60 - 80 cm.


II. HÀNG RÀO PHÒNG MỐI BÊN TRONG CÔNG TRÌNH:


- Hàng rào phòng mối bên trong là phần đất sát chân tường bên trong công trình được xử lý hoá chất để tạo thành lớp ngăn cách cản trở mối xâm nhập từ nền đất theo tường lên phần trên của công trình.


- Tuỳ theo từng công trình, hàng rào phòng mối bên trong có thể được thiết lập theo một trong các phương pháp sau:


II.1. TẠO HÀO PHÒNG MỐI BÊN TRONG ( MÃ HIỆU B.20 )


- Đào hào rộng 30cm, sâu 40 cm sát chân tường. Lấp đất hoặc cát trở lại hào, đồng thời tiến hành xử lý phần đất hoặc cát đó bằng thuốc PMS hoặc các loại thuốc tương đương.


Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc công trình cải tạo có dỡ bỏ kết cấu nền


Nội dung công việc:


- Xác định vị trí hào theo bản vẽ thiết kế


- Đào hào theo kích cỡ thiết kế. Trong khi đào, nếu phát hiện có tổ mối ở vị trí hào phải tiến hành xử lý diệt


- Lấp hào bằng đất vừa đào lên hoặc bằng cát đen theo từng lớp 10 - 15 cm. Trong quá trình lấp, nhặt bỏ rễ cây, các mảnh gỗ, gạch đá có kích thước to ra khỏi hào. Nếu có cốt pha kẹt không tháo bỏ được phải phun xử lý bằng thuốc bảo quản.


- Xử lý từng lớp đất bằng thuốc PMS hoặc tương đương


- Hoàn trả mặt bằng tại vị trí vừa xử lý.

Định mức công tác xử lý 1m 3 hào phòng mối bên trong


Thứ tự
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Vật liệu:
- Thuốc PMS 100 bột
Kg
12 - 14
Hoặc dung dịch EC
Lít
15 - 18
- Vật liệu khác: Bao gồm
%
12
Thùng , hoá chất diệt mối, mồi nhử, hoá chất phun cốt pha kẹt
+ Nilon ( Không bắt buộc )
2
Nhân công
- Công xử lý ( Thợ bậc 4/7 )
Công
1,3
- Công đào, lấp
Công
Theo XDCB
3
Máy
- Máy phun hoá chất ( trường hợp dùng dung dịch EC )
Ca
0,4
- Máy đầm
Ca
0,3

II.2. TẠO HÀNG RÀO PHÒNG MỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHOAN, BƠM THUỐC: ( MÃ HIỆU B.21 )


Xử lý phần đất sát chân tường bên trong công trình bằng cách khoan lỗ và bơm hoá chất xuống.


Điều kiện áp dụng:

Định mức trên áp dụng cho công trình cải tạo.


Nội dung công việc:


- Xác định vị trí hàng rào theo bản vẽ thiết kế


- Khoan các lỗ khoan nằm sát và dọc theo chân tường, cách nhau 30 cm, sâu 20 cm, rộng phi 14 - 18 mm.


- Bơm hoá chất xuống các lỗ khoan


- Bịt các lỗ khoan bằng xi măng trắng hoặc bằng vật liệu khác tuỳ theo yêu cầu của từng công trình.

Định mức công tác xử lý 1m hàng rào trong:


TT
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Vật liệu:
Dung dịch Termidor hoặc dung dịch EC tương đương
lít
2 - 3
Vật liệu khác:
Theo mục IV.2.phần A
2
Nhân công
Theo mục IV.2.phần A
3
Máy
Theo mục IV.2.phần A

II.3. TẠO HÀNG RÀO PHÒNG MỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP THUỐN, BƠM THUỐC: ( MÃ HIỆU B.22 )


Xử lý phần đất sát chân tường bên trong bằng cách thuốn lỗ và bơm hoá chất xuống.


Điều kiện áp dụng:


Áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc công trình cải tạo có dỡ bỏ lớp nền. Tuy nhiên, chỉ áp dụng với các công trình có nền đất là cát hoặc đất xốp. Các công trình có nền đất cứng, đất sét, không áp dụng phương pháp này.


Nội dung công việc:


- Xác định vị trí cần xử lý theo bản vẽ thiết kế


- Dùng các dụng cụ thủ công để thuốn các lỗ sâu 10 cm, dọc theo chân tường, cách tường 10cm. Các lỗ thuốn cách nhau khoảng 20 cm.


- Bơm thuốc phòng mối xuống các lỗ thuốn.


- Hoàn trả mặt bằng tại vị trí vừa xử lý.

Định mức tính cho 1 m hàng rào phòng mối xử lý bằng phương pháp thuốn:


Thứ tự
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Vật liệu:
Termidor hoặc dung dịch EC tương đương
lít
1,8 - 2,2 (*)
- Vật liệu khác:
%
5
2
Nhân công
- Công xử lý ( Thợ bậc 4/7 )
công
0,15
3
Máy
- Máy phun hoá chất
ca
0,06
- Máy đầm
ca
0,05

(*) Định mức thuốc này được tính tương đương với định mức thuốc dùng để xử lý1 m hào phòng mối rộng 30 cm, sâu 40 cm.


III. CÔNG TÁC XỬ LÝ MẶT NỀN CÔNG TRÌNH:


III.1. PHÒNG MỐI NỀN CÔNG TRÌNH XÂY MỚI ( MÃ HIỆU B.30 )


- Nền đất tự nhiên bên trong công trình được xử lý phòng mối bằng thuốc bột hoặc dung dịch .


Điều kiện áp dụng:


Áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc công trình cải tạo có dỡ bỏ lớp nền.


Nội dung công việc:


- San lấp nền công trình bằng hoặc gần bằng cốt thiết kế ( Phần việc này do bên xây dựng thực hiện )


- Nhặt bỏ các loại tạp chất có chứa Celullose như mùn rác, rễ cây, mảnh gỗ tạp...


- Rải thuốc phòng mối bột hoặc lỏng(dung dịch EC ) lên toàn bộ mặt nền.


- Ở khu vực có mức độ xâm hại của mối cao, trong đất có nhiều tàn dư thực vật, chất thải có Celullose ( Ví dụ: khu đất trước đây là bãi rác) hoặc được san lấp bằng nguồn đất có nhiều mối ( ví dụ: đất đồi ), nếu dùng thuốc bột phải tăng cường phun thêm dung dịch EC lên nền công trình trước khi rải lớp thuốc PMS với định mức từ 0,5 - 1,5 lit/m2.


* Định mức tính cho 01 m 2 xử lý phòng mối nền:


Thứ tự
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Vật liệu:
Định mức cho từng loại công trình như sau:
+ Nền có bê tông cốt thép dày 10 cm
Thuốc PMS: 100 bột
Kg
1 - 1,2
Dung dịch EC
Lít
3 – 5
+ Nền có bê tông cốt thép dày <10 cm
Thuốc PMS: 100 bột
Kg
1 - 2
Hoặc dung dịch EC
Lít
3 – 5
+ mặt nền có bê tông lót ( dày 5 - 7 cm )
Thuốc PMS: 100 bột
Kg
1 - 2
Hoặc dung dịch EC
Lít
3 – 5
+ Nền chỉ đầm bê tông, gạch vỡ, vữa bata
Thuốc PMS: 100 bột
Kg
2
Hoặc dung dịch EC
Lít
4 - 5
- Vật liệu khác: Bao gồm
%
13
+ Thùng khối, hoá chất diệt mối, mồi nhử, hoá chất phun cốt pha kẹt
+ Nilon ( Không bắt buộc )
2
Nhân công
- Công xử lý ( Thợ bậc 4/7 )
công
0,13
3
Máy
- Máy phun hoá chất ( trường hợp dùng dung dịch EC ):
+ Phun dưới 2,5 lít dung dịch EC
ca
0,05
+ Phun trên 2,5 lít dung dịch EC
ca
0,07
- Máy bơm nước 0,75 kw
ca
0,06

III.2. phòng mối nền công trình cải tạo ( Mã hiệu B.31 )


Nền đất tự nhiên bên trong công trình được xử lý phòng mối bằng cách khoan lỗ qua lớp kết cấu nền và bơm dung dịch EC xuống.


Điều kiện áp dụng:


Áp dụng cho công trình cải tạo không có điều kiện bóc bỏ lớp nền hoặc công trình xây mới nhưng đã đổ bê tông lót.


Nội dung công việc:


- Khoan các lỗ khoan theo hình lưới khắp vị trí nền cần xử lý. Các lỗ khoan sâu 10 cm, cách nhau tối đa 30 cm, rộng phi 14 - 18 cm.


- Bơm dung dịch Termidor hoặc dung dịch tương đương xuống các lỗ khoan.


- Bịt các lỗ khoan bằng xi măng trắng hoặc bằng vật liệu khác tuỳ theo yêu cầu của từng công trình.

Định mức tính cho 01 m2:


TT
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Vật liệu:
Thuốc Termidor hoặc dung dịch EC tương đương
lít
4 - 5
Vật liệu khác:
(*)
2
Nhân công
(*)
3
Máy
(*)

Ghi chú: (*) Tính theo đơn giá tại mục V.2. phần A nhân với hệ số K =0,5


IV. CÔNG TÁC XỬ LÝ TƯỜNG, PHẦN MÓNG CÔNG TRÌNH:


( MÃ HIỆU B.40 )


Phần tường, móng công trình được phun dung dịch Termidor hoặc dung dịch EC tương đương lên bề mặt.


Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho công trình xây mới và công trình cải tạo.


Nội dung công việc:


- Xác định khu vực cần phun xử lý phòng mối


- Chuẩn bị thang hoặc dàn giáo ( trong trường hợp phun tường).


- Phun dung dịch Termidor hoặc dung dịch EC tương đương lên bề mặt cho ngấm kỹ

Định mức tính cho 01 m 2 :


TT
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Vật liệu:
- Thuốc Termidor hoặc dung dịch EC tương đương
lít
1,5 - 2
- Vật liệu khác:
%
5
2
Nhân công
- Công xử lý ( Thợ bậc 4/7 )
công
0,1
3
Máy
- Máy phun hoá chất:
ca
0,05

V. CÔNG TÁC XỬ LÝ PHÒNG MỐI SÀN CÁC TẦNG: ( MÃ HIỆU B.50 )


Sàn các tầng của công trình được phun dung dịch Termidor hoặc dung dịch EC tương đương lên bề mặt trước khi lát.


Điều kiện áp dụng:


áp dụng cho công trình xây mới hoặc cải tạo có bóc bỏ lớp gạch lát và đồng thời thuộc một trong các loại công trình sau: công trình nằm khu vực có mức độ xâm hại của mối cao; công trình có nhiều kết cấu gỗ lát sàn, ốp tường; công trình đặc biệt như: Nhà lưu trữ, tàng thư....


Nội dung công việc:


- Xác định khu vực cần phun xử lý phòng mối


- Vệ sinh sàn trước khi phun thuốc


- Phun dung dịch Termidor hoặc dung dịch EC tương đương lên bề mặt.

Định mức tính cho 01 m 2 :


Thứ tự
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Vật liệu:
- Thuốc Termidor hoặc dung dịch EC tương đương
lít
1
- Vật liệu khác:
%
5
2
Nhân công
- Công xử lý ( Thợ bậc 4/7 )
công
0,1
3
Máy
- Máy phun hoá chất:
ca
0,05

V. XỬ LÝ PHÒNG MỐI CÁC KHU VỰC KHÁC TRÊN NỀN CÔNG TRÌNH ( MÃ HIỆU B.50 )


Một số vị trí đặc biệt như các đường ống kỹ thuật, dây cáp đi qua nền công trình, các khe phòng lún, sàn panen cần phải được xử lý tăng cường thuốc vì mối thường lợi dụng các vị trí này để xâm nhập công trình.


Điều kiện áp dụng:


Áp dụng cho tất cả các trường hợp nếu điều kiện mặt bằng cho phép.


Nội dung công việc:


- Tại các vị trí nền có các đường ống, dây cáp đi từ nền lên phần trên của công trình: tăng cường rải thuốc PMS hoặc phun dung dịch EC tại vị trí nền đất có đường ống đi qua


- Tại các vị trí hào có các đường ống, dây cáp đi qua: Tăng cường định mức thuốc xử lý hào phòng mối tại vị trí đó.


- Các khe phòng lún: Rải thuốc PMS hoặc phun dung dịch EC dọc theo khe phòng lún.


- Sàn panen: phun dung dịch EC vào bên trong khoang rỗng của panen

Định mức:


TT
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Định mức cho 01 m 2 nền có các đường ống, dây cáp đi lên phía trên (*)
Vật tư:
Thuốc PMS 100 bột
kg
2,5
hoặc dung dịch EC
lít
5 - 10
2
Định mức cho 01 m 3 hào có các đường ống, dây cáp đi qua (*)
Vật tư:
Thuốc PMS 100 bột
kg
14
hoặc dung dịch EC
lít
15
3
Định mức cho 1 m chiều dài khe phòng lún
Vật tư:
Thuốc PMS 100 bột
kg
7
hoặc dung dịch EC
lít
5
4
Xử lý panen cho 1m chiều dài
Dung dịch EC
lít
2

Ghi chú: (*) Đây là định mức thuốc tăng cường thêm ngoài phần thuốc đã tính để xử lý khu vực này.


VI. XỬ LÝ PHÒNG CHỐNG MỐI VÀ CÔN TRÙNG GÂY HẠI CHO GỖ VÀ LÂM SẢN KHÁC: ( MÃ HIỆU B.60 )


Các loại vật liệu này không chỉ là đối tượng phá hoại của mối mà còn cả các loại côn trùng khác như: các loài mọt, xén tóc..., do đó khi sử dụng đều phải được xử lý bảo quản. Có nhiều phương pháp xử lý tương ứng với chủng loại, yêu cầu và mục đích sử dụng

Định mức cho công tác xử lý gỗ tính theo phương án xử lý:


TT
Chi phí
Đơn vị
Định mức
1
Phun, quét 1 m 2 gỗ, mây tre
Vật liệu:
Thuốc Cislin hoặc tương đương:
- Các loại gỗ ( trừ nhóm 4 )
lít
0,3 - 0,4
- Gỗ nhóm 4
lít
0,5
- Kết cấu gỗ đã lắp vào công trình
lít
0,4 - 0,5
- Mây, tre, nứa đã chặt hạ lâu ngày
lít
0,5
Nhân công: Công thợ bậc 4/7
công
0,13
Máy phun hoá chất
ca
0,05
2
Ngâm tẩm 1 m 3 bằng bể ngâm
Vật liệu:
Dung dịch XM5 hoặc dung dịch Cislin
lít
300 - 600 (*)
Nhân công, thiết bị
(**)
3
Ngâm tẩm 01 m 3 bằng thiết bị áp lực chân không
Vật liệu: Dung dịch XM5 hoặc LN5
lít
300 - 450 (*)
Nhân công, thiết bị
(**)
4
Bảo quản tre nứa tươi ( Định mức cho 1 cây )
Vật liệu: Dung dịch XM5 7%
lít
3 - 5
Nhân công: Thợ bậc 4/7
công
0,2
5
Xử lý tẩy mốc, phòng mốc cho 1 m 2 gỗ
Vậ liệu: Dung dịch tẩy 5%
- Tẩy mốc
lít
0,3
- Phòng mốc
lít
0,5
6
Phòng chống cháy, làm chậm bắt lửa
Dung dịch chống cháy
lít
0,4 - 0,5

Ghi chú:


- (*) Định mức dao động phụ thuộc vào các yếu tố sau:


+ Mức độ thẩm thấu thuốc của từng loại gỗ


+ Kích thước gỗ: Các tấm gỗ lớn sẽ hấp thụ thuốc ít hơn so với các mảnh gỗ nhỏ nếu tính theo tỉ lệ trên 1 m3 gỗ


+ Khối lượng gỗ cần xử lý ngâm tẩm: Nếu lượng gỗ cần xử lý càng lớn thì lượng thuốc hao phí vô ích càng ít khi tính theo tỉ lệ trên 1 đơn vị m3 gỗ


- (**) Do kích thước gỗ khác nhau sẽ liên quan đến việc thi công xử lý. Vì vậy nhân công, thiết bị và bể ngâm sẽ được tính theo từng công trình cụ thể.


- Các loại thuốc trên có thể được thay thế bằng các loại thuốc tương đương khác nằm trong danh mục thuốc được phép sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành.


Cách tính diện tích một số kết cấu gỗ trong công trình :


- Diện tích xử lý là toàn bộ diện tích bề mặt được phun quét thuốc xử lý.


- Đối với một số cấu kiện gỗ cửa, diện tích xử lý đươc nhân với hệ số K như sau:


1/ Cánh cửa panô gỗ: K = 1


2/ Cánh cửa panô gỗ kính: K = 0,5 - 0,7


3/ Cánh cửa kính K = 0,4


4/ Cánh cửa chớp K = 1,1

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu06/QĐ-TWH
Ngày ban hành12/03/2010
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/03/2010
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýĐỗ Văn Nhuận
Phạm viToàn quốc
Trích yếuNăm 2010 ban hành Tập định mức - đơn giá phòng trừ mối trong công trình xây dựng và xử lý côn trùng gây hại do Chủ tịch Hội Khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.