Quay lại

Quyết định 06/QĐ-UB vê việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội Tỉnh Bình Phước thời kỳ 1996-2010

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 06/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 13 tháng 01 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHẮN DẲN TỈNH

Vê việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội Tỉnh Bình Phước thời kỳ 1996-2010.

______________________________

ỦY BAN NHÂN DẦN TỈNH

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi ) ngày 21 /06 / 1991 .

- Căn cứ công văn số: 7700BKH/VCL về việc thỏa thuận phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triền kinh tế- xã hội Tỉnh Bình Phước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 01 /12/1997 .

Theo đề nghị của Ông Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ 1996- 2010 với những nội dung chính như sau :

I : MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU

1 . Về Kinh tế

Phấn đấu GDP bình quân đầu người đạt : 259 USD vào năm 2000 và đạt 639 USD vào năm 2010 .

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 16 % từ nay đến năm 2000 và dạt 12,5% giai đoạn 2001 - 2010 .

- Tăng tỷ lệ huy động ngân sách từ GDP : 16,7 % năm 1995 lên 20 % vào năm 2000 và khoảng 25 % vào năm 2010 .

- Tăng tỷ lệ tích luỹ đầu tư từ GDP lên khoảng 18 % vào năm 2000 và 22% vào năm 2010

-Tăng tỷ lệ đô thị hóa từ 17,3% ch hiện nay (năm 1996 ) lên khoảng 20% vào năm 2000 và 25% vào năm 2010 .

2 . Về Xã hội:

- Phấn đấu xóa tình trạng nạn đói giáp hạt trước năm 2000 .

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm xuống 0,06 % . giữ mức tăng tự nhiên khoảng 2,08 % vào năm 2000 và 1.48% vào năm 2010 .

- Thực hiện tốt chương trình đảm bảo đủ nước ngọt và nước sạch cung cấp cho cả dân đô thị và nông thôn . Hạn chế và giảm tỷ lệ người mắc bệnh truyền nhiễm . không để xảy ra dịch bệnh . Tạo mọi điều kiện nhàm nâng cao trí lực và tuổi thọ cho nhân dân .

- Hoàn thành xóa mù chữ cho dân cư . phổ cập tiểu học vào năm 2000 , đẩy mạnh phổ cập giáo dục phổ thông cơ sơ . Nâng cao chất lượng dạy và học . Tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển .

- Phát triển mạng lưới phát thanh và truyền hình . đàm bảo nhu cầu thông tin . đáp ứng nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của mọi người .

- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vừng .

3 . Xây dựng tuyến hành lang biên giới vững mạnh về an ninh quốc phòng . Giàu về kinh tế.

II – NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1- Về phát triển ngành nông – lâm nghiệp.
Thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi . Tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp , giảm tỷ trọng trồng trọt . Phát triển ngành nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá . phát huy thế mạnh nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế . xã hội và môi trường . Đa dạng hoá cây trồng vật nuôi . thâm canh với ừmh độ cao và ổn định . Phát triển mạnh các loại cây công nghiệp lâu năm như: cao su , cà phê , diều , cay ăn trái ... Phát triển các sản phẩm nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩn . Phát triển chăn nuôi đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh. Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình 327 để bảo vệ môi trường sinh thái. Tạo điều kiện cho phát triển lâu bền. Phấn đấu tăng trưởng ngành nông- lâm nghiệpthời kỳ từ nay đến năm 2000 là 10,6% và giai đoạn 2002010 là 8,6%.

2- Về phát triển công nghiệp xây dựng:
Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn từ nay đến năm 2010 là ; 27.8 % , trong dó thời kỳ từ nay đến năm 2000 là : 53 % và 2001-2010 là : 16.6 % .Tập trung vào phát triển các ngành : Công nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp khai thác khoáng sản , sản xuất vật liệu xây dựng . Tập trung đầu tư thiết bị hiện đại cho các ngành có sản phẩm mũi nhọn mang lại hiệu quả cao , thúc đẩy xuất khẩu . Đầu tư cho các khu công nghiệp nhằm tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trước mắt ưu tiên cho 2 khu công nghiệp Nam Chơn Thành và Nam Đồng Phú.

3- Về phát triển ngành thương mại- dịch vụ:
Gắn việc phát triển thương mại và các ngành dịch vụ với sự phát triển chung của các ngành kinh tế. Phát triển xuất nhập khẩu , xây dựng một số trung tâm thương mại tạo ra môi trường thuận lợi cho việc trao đổi , phổ biến kiến thức và kinh nghiệm về kinh doanh và quản lý hiện đại . Nâng cao chất lượng và phát triển đa dạng các hình thức du lịch , hình thành các tuyến du lịch vùng và liên vùng . Xây dựng cơ sớ vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng , gắn khai thác với tồn tại , bảo dưỡng và phát triển mạng lưới du lịch, giữ gìn truyền thốngvà bản sắc dân tộc.

4- Xây dựng và phát triển kết cầu hạ tầng:
Tiếp tục xây dựng và cải tạo nâng cấp mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh. Từng bước hoàn thiện hệ thống giao thông công cộng ở các khu vực đô thị, đặc biệt là khu vực xây dựng Thị xã , khu công nghiệp và các khu vực sản xuất tập trung .
Cải tạo , nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cấp nước ở các đô thị . khu công nghiệp . Đảm báo nhu cầu nước sạch cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt dân cư. Cải thiện điều kiện ăn , ở , sinh hoạt và vệ sinh môi trường đô thị và nông thôn.
Hiện đại hóa hệ thống thông tin liên lạc , xây dựng đồng bộ với mạng lưới thông tin Quốc gia . hoà nhập với khu vực , đáp ứng nhu cầu thống tin cho sản xuất và đời sống .
Đầu tư xây dựng một số công trình như: Xây dựng trạm 110 KY tại huyện Lộc Ninh . mở rộng thêm trạm 110 KV tại Đồng Xoài . Tiếp tục phát triển, hệ thống phân phối điện và mạng lưới phụ tải đến các thôn, xã để phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân . Triển khai thêm các dạng năng lượng khác như : thủy điện nhỏ, sức gió,….. Đảm bảo đến năm 2010 có 100 % xã có điện và 80 % hộ được sử dụng điện.

5- Về phát triển lĩnh vực văn hóa xã hội:
Phát triển giáo dục đào tạo đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa . hiện đại háa và đổi mới nền kinh tế của Tỉnh .
Thực hiện mục tiêu nâng cao một bước về sức khỏe cho nhân dân . Phấn đấu đến năm 2010 giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn dưới 20% . Đẩy mạnh phong trào phòng chống dịch bệnh . Thực hiện đồng bộ các chương trình y tế cộng đồng.
Phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá - thể dục thể thao quần chúng , xây dựng con người mới XHCN. góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn.
Ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ mới trong sản xuất Nghiên cứu nâng cao năng suất lao động , chất lượng sản phẩm, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hóa trên địa bàn Tỉnh.
Chú trọng công tác quản lý, báo vệ và cái thiện môi trường.
III. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

1/ Về vốn:
- Phấn đấu tăng tỷ lệ tích lũy đầu tư từ nội bộ nền kinh tế .dự báo dến năm 2000 đạt khoáng 18% và năm 2010 đạt 22%.
Tích cực khai thác vốn từ quỹ đất, vay vốn tín dụng . hợp tác liên doanh liên kết với các đơn vi trong nước gọi vốn đầu tư từ nước ngoài.

2/ Chính sách đầu tư:
Có chính sách ưu tiên đầu tư phù hợp với mục tiêu và bước đi của từng giai đoạn.

3/ Mở rộng thị trường:
Để tạo ra độ thông thoáng cho các sẩn phẩm nông nghiệp, công nghiệp, ngoài việc mở rộng thị trường nội địa cần có chiến lược tìm kiếm mở rộng thị trường ra nước ngoài. Ứng dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị hiện đại với công nghệ tiên tiến vào sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa , hạ giá thành và cạnh tranh được trên thị trường ,…v,v….

Điều 2: Các Sở . Ban ngành và UBND các Huyện thị có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện các mục tiêu , chương trình và dự án đã đề ra . kiểm tra theo dõi thực hiện Quy hoạch một cách chặt chẽ , đảm bảo sự thống nhất giữa Quy hoạch Tỉnh với Quy hoạch Ngành . Quy hoạch vùng và cả nước.

Điều 3: Ông Chánh Vãn phòng UBND Tỉnh, thủ trưởng các Sở . Ban ngành và Chủ tịch UBND các Huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này .

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu06/QĐ-UB
Ngày ban hành13/01/1998
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/01/1998
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Trương Tấn Thiệu
Phạm viBình Phước
Trích yếuVê việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội Tỉnh Bình Phước thời kỳ 1996-2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.