Quay lại

Quyết định 06/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 02 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ, RANH GIỚI, ĐỊA ĐIỂM CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN YÊN THÀNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 9440/STNMT-QLĐĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Thành.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm một số công trình, dự án trong phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Thành đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 438/QĐ-UBND ngày 11/10/2022 đến nay chưa thực hiện, không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng đã được phê duyệt. Cụ thể như sau:

1. Đối với đất an ninh.
- Điều chỉnh chuyển 0,20 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất an ninh tại xóm 4, xã Viên Thành (hiện trạng là đất trồng lúa), sang quy hoạch đất an ninh tại vị trí khác xóm 4, xã Viên Thành (hiện trạng là đất trồng lúa);
- Điều chỉnh chuyển 0,25 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất an ninh tại xóm 8, xã Minh Thành (hiện trạng là đất trồng cây lâu năm), sang quy hoạch đất an ninh tại vị trí khác xóm 8 xã Minh Thành (hiện trạng là đất trồng cây lâu năm).

2. Đối với đất quốc phòng
- Bổ sung vị trí trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cho dự án quy hoạch Khu căn cứ hậu phương số 1 tại khu vực Thung Mây, xóm Đồng Luốc, xã Kim Thành (hiện trạng là đất rừng sản xuất và rừng phòng hộ) với diện tích 50 ha do lỗi biên tập.

3. Đối với đất thương mại dịch vụ
- Điều chỉnh chuyển 0,22 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất thương mại dịch vụ tại xóm 01, xã Công Thành (hiện trạng là đất trồng lúa); điều chỉnh chuyển 0,39 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất thương mại dịch vụ tại xóm Đồng Đức, xã Mã Thành (hiện trạng là đất trồng lúa), sang quy hoạch đất thương mại dịch vụ vào dự án Tổ hợp thương mại dịch vụ, đất ở và bến xe phía Bắc huyện Yên Thành 0,61 ha tại xóm Bãi Trạch, xã Thọ Thành (hiện trạng là đất trồng lúa);
- Điều chỉnh chuyển 0,10 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất thương mại dịch vụ tại xóm Phú Sơn, xã Nam Thành (hiện trạng đất trồng lúa) sang quy hoạch đất thương mại dịch vụ tại vị trí khác xóm Phú Sơn, xã Nam Thành (hiện trạng đất trồng lúa);
- Điều chỉnh chuyển 0,20 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất thương mại dịch vụ tại xóm 4, xã Viên Thành (hiện trạng đất trồng lúa) sang quy hoạch đất thương mại dịch vụ tại vị trí khác xóm 4, xã Viên Thành (hiện trạng đất trồng lúa);
- Điều chỉnh chuyển 0,04 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất thương mại dịch vụ tại xóm Trần Phú, xã Hậu Thành (hiện trạng đất ở tại nông thôn) sang quy hoạch đất thương mại dịch vụ tại vị trí khác xóm Trần Phú, xã Hậu Thành (hiện trạng đất ở tại nông thôn);
- Điều chỉnh chuyển 0,30 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất thương mại dịch vụ tại xóm Thị Tứ, xã Tân Thành (hiện trạng đất trồng lúa), sang quy hoạch đất thương mại dịch vụ tại đồng Cồn Lều, xóm Đông Lai, xã Phú Thành (hiện trạng đất trồng lúa).
- Đính chính hiện trạng 0,15 ha đất ở tại nông thôn tại đồng Biền, xóm 11, xã Bảo Thành sang hiện trạng đất thương mại dịch vụ;
- Đính chính hiện trạng 0,03 ha đất ở tại nông thôn tại xóm Chợ Mõ, xã Hậu Thành sang hiện trạng đất thương mại dịch vụ;
- Đính chính hiện trạng 0,03 ha đất ở tại nông thôn tại xóm Hợp Xuân, xã Hồng Thành sang hiện trạng đất thương mại dịch vụ;
- Đính chính hiện trạng 0,87 ha đất ở tại nông thôn tại xóm Long Nam, xã Đồng Thành sang hiện trạng đất thương mại dịch vụ;
- Đính chính mã loại đất hiện trạng tại Thị trấn Yên Thành đã quy hoạch đất thương mại dịch vụ 2,16 ha, hiện trạng là đất trồng lúa, sang hiện trạng các loại đất: xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất an ninh, đất quốc phòng trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, do lỗi biên tập bản đồ;
- Đính chính mã loại đất hiện trạng tại xã Tây Thành đã quy hoạch đất thương mại dịch vụ 0,07 ha, hiện trạng là đất rừng sản xuất và đất ở tại nông thôn sang đất bằng chưa sử dụng và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, do lỗi biên tập bản đồ;
- Đính chính hiện trạng 0,02 ha đất ở tại nông thôn xã Xuân Thành sang đất thương mại dịch vụ.

4. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
- Đính chính hiện trạng 11,00 ha đất trồng lúa, đất rừng sản xuất tại xã Sơn Thành và xã Viên Thành sang đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Điều chỉnh chuyển 0,75 ha diện tích đã quy hoạch mục đích sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại xóm Đồng Hoa, xã Đồng Thành (hiện trạng là đất đồi núi chưa sử dụng) sang quy hoạch đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại vị trí khác xóm Đồng Hoa, xã Đồng Thành (hiện trạng là đất đồi núi chưa sử dụng).

5. Đất giao thông
Điều chỉnh chuyển 0,61 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất giao thông tại xóm Bãi Trạch, xã Thọ Thành (hiện trạng là đất trồng lúa) sang quy hoạch đất giao thông tại xóm Dinh Khoa, xã Thọ Thành (hiện trạng là đất trồng lúa).

6. Đất cơ sở thể dục thể thao
- Điều chỉnh chuyển 0,30 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất cơ sở thể dục thể thao tại xóm Nam Tiên, xã Phú Thành (hiện trạng đất trồng lúa) sang quy hoạch đất cơ sở thể dục thể thao tại xóm Thị Tứ, xã Tân Thành (hiện trạng đất trồng lúa);
- Điều chỉnh chuyển 0,17 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất cơ sở thể dục thể thao tại xóm Hòa Sơn, xã Văn Thành (hiện trạng đất trồng lúa) sang quy hoạch đất cơ sở thể dục thể thao tại vị trí khác xóm Hòa Sơn, xã Văn Thành (hiện trạng là đất trồng lúa).

7. Đất cơ sở y tế
Điều chỉnh chuyển 0,62 ha diện tích đã quy hoạch mục đích đất cơ sở y tế tại xóm 9, xã Công Thành (hiện trạng đất trồng lúa), sang quy hoạch đất cơ sở y tế tại vị trí khác xóm 9, xã Công Thành (hiện trạng là đất trồng lúa).

8. Đất trụ sở của tổ chức sự nghiệp
- Đính chính hiện trạng 0,02 ha đất ở tại nông thôn tại xã Xuân Thành sang hiện trạng đất trụ sở của tổ chức sự nghiệp;
- Đính chính hiện trạng 0,55 ha đất rừng sản xuất tại xã Tiến Thành sang hiện trạng đất trụ sở của tổ chức sự nghiệp.

9. Đất cơ sở văn hóa
Đính chính hiện trạng 0,15 ha đất xây dựng trụ sở cơ quan tại Thị trấn Yên Thành sang hiện trạng đất xây dựng cơ sở văn hóa.

10. Đất cơ sở tôn giáo
Điều chỉnh chuyển 0,25 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất cơ sở tôn giáo tại xã Vĩnh Thành (hiện trạng đất bằng chưa sử dụng) sang quy hoạch đất cơ sở tôn giáo tại vị trí khác xã Vĩnh Thành (hiện trạng đất bằng chưa sử dụng).

11. Đất sinh hoạt cộng đồng
Điều chỉnh chuyển 0,25 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất sinh hoạt cộng đồng tại xóm Phan Đăng Lưu, xã Hoa Thành (hiện trạng là đất trồng lúa), sang quy hoạch đất sinh hoạt cộng đồng tại vị trí khác xóm Phan Đăng Lưu, xã Hoa Thành (hiện trạng đất trồng lúa).

12. Đất ở tại nông thôn
- Đính chính hiện trạng 0,57 ha đất trồng cây hàng năm khác tại xóm Ân Quang, xã Tây Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,53 ha đất trồng lúa tại Cồn Mộc, xóm Nam Giang, xã Nhân Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,08 đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng tại xóm Văn Trai, xã Long Thành sang đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,50 ha đất rừng sản xuất tại xã Minh Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 4,22 ha đất rừng sản xuất xã Minh Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,08 ha đất trồng lúa tại xóm Rú Nhót, xã Sơn Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,33 ha đất rừng sản xuất tại xóm 8, xã Viên Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,11 ha đất trồng lúa tại xóm 5, xã Công Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,40 ha đất trồng lúa tại xóm 9, xã Công Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,52 ha đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm và đất bằng hàng năm khác tại xóm Tây Bắc Tiến, xã Tiến Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,30 ha đất trồng lúa tại xóm Vĩnh Tháp, xã Vĩnh Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,19 ha đất trồng lúa tại xóm Hào Cường, xã Vĩnh Thành sang hiện trạng đất ở tại nông thôn;
- Đính chính hiện trạng 0,80 ha đất trồng lúa tại xóm Ngọc Thành, xã Vĩnh Thành sang đất ở tại nông thôn;
- Điều chỉnh chuyển 0,48 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất ở tại nông thôn tại xóm 5, xã Viên Thành, hiện trạng là đất trồng lúa sang quy hoạch đất ở tại nông thôn tại vị trí khác xóm 5, xã Viên Thành (hiện trạng là đất trồng lúa);
- Điều chỉnh chuyển 0,05 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất ở tại nông thôn tại xóm 1, xã Lý Thành (hiện trạng là đất rừng sản xuất) sang quy hoạch đất ở tại nông thôn tại xóm 4, xã Lý Thành (hiện trạng là đất rừng sản xuất);
- Điều chỉnh chuyển 0,49 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất ở tại nông thôn tại xóm Rạng Đông, xã Tây Thành (hiện trạng là đất trồng cây hàng năm khác) sang quy hoạch đất ở tại nông thôn tại vị trí khác xóm Rạng Đông, xã Tây Thành (hiện trạng là đất bằng hàng năm khác);
- Điều chỉnh chuyển 0,06 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất ở tại nông thôn tại xóm Giáp Ngói, xã Long Thành (hiện trạng là đất trồng lúa) sang quy hoạch đất ở tại nông thôn tại xóm Giáp Ngói, xã Long Thành (hiện trạng là đất trồng lúa);
- Điều chỉnh chuyển 0,98 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất ở tại nông thôn tại xóm Long Nam, xã Đồng Thành (hiện trạng là đất trồng lúa) sang quy hoạch đất ở tại nông thôn tại vị trí khác xóm Long Nam, xã Đồng Thành (hiện trạng là đất trồng lúa);
- Điều chỉnh chuyển 0,55 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất ở tại nông thôn tại xã Tiến Thành (hiện trạng là đất rừng sản xuất), sang quy hoạch đất ở tại nông thôn tại vị trí khác xã Tiến Thành (hiện trạng là đất rừng sản xuất).

13. Đất nông nghiệp khác
Điều chỉnh chuyển 1,00 ha diện tích đã quy hoạch vào mục đích đất nông nghiệp khác tại đồng Bắc Đê, xóm Thiện Tiến, xã Hồng Thành (hiện trạng là đất nuôi trồng thủy sản) sang quy hoạch đất nông nghiệp khác tại đồng Bàu Dú, xã Thọ Thành (hiện trạng là đất nuôi trồng thủy sản).
(có Sơ đồ vị trí điều chỉnh kèm theo)

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân huyện Yên Thành có trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố công khai nội dung cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

2. Triển khai thực hiện theo phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt điều chỉnh.

3. Cập nhật nội dung điều chỉnh vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật.

4. Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện khi lập quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Yên Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- CT UBND tỉnh;
- PCT NN UBND tỉnh;
- Lưu: VT. NN (X. Hùng).


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đệ






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu06/QĐ-UBND
Ngày ban hành02/01/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/01/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Nguyễn Văn Đệ
Phạm viNghệ An
Trích yếuNăm 2024 điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.