Quay lại

Quyết định 06/UB-QĐ phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Bình Đại

UBND TỈNH BẾN TRE
-------

Số: 06/UB-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bến Tre, ngày 08 tháng 01 năm 1985

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể

kinh tế xã hội huyện Bình Đại

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẾN TRE

- Căn cứ vào Nghị quyết số 50/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về công tác xây dụng huyện và tăng cường cấp huyện;

- Thực hiện Nghị quyết số 10/TV-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về phương hướng, nhiệm vụ xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện hai năm (1984 – 1985);

- Căn cứ các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm năng, thế mạnh của huyện Bình Đại;

- Căn cứ phương hướng chiến lược kinh tế - xã hội của tỉnh ta thời kỳ 1985 -1995;

- Căn cứ biên bản hội nghị xét duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội với huyện Bình Đại ngày 18 tháng 10 năm 1984 và tờ trình phê chuẩn quy hoạch tổng thể của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Đại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Bình Đại thời kỳ 1985 -1995 theo hướng xây dựng huyện có cơ cấu kinh tế nông ngư nông nghiệp phát triển với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Cơ cấu kinh tế: nông – ngư – nông nghiệp trên địa bàn với các thế mạnh kinh tế như: nông ngiệp toàn diện (lúa, dừa, cây công nghiệp ngắn ngày và chăn nuôi) nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản (đặc biệt tôm xuất khẩu), trồng vùng ngập mặn và phòng hộ; công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp, xuất khẩu.

2. Phương hướng mục tiêu quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Bình Đại thể hiện được chiến lược kinh tế của tỉnh trên địa bàn huyện, phù hợp với Nghị quyết đại hội lần thứ ba của tỉnh Đảng bộ và các Nghị quyết về phát triển nông nghiệp toàn diện; về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; về văn hoá xã hôi; về an ninh – quốc phòng; về xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

3. Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện thể hiện tính tích cực và có căn cứ khoa học nhằm khai thác tiềm năng đất đai lao động và ngành nghề trong từng tiểu vùng và các cơ sở kinh tế với những biện pháp cơ bản đảm bảo. Riêng phương án Cả Cao cần tiếp tục nghiên cứu tiến tới ngọt hoá hầu hết diện tích lúa của Bình Đại từng thời kỳ 1995 – 2000. Hiện nay phương án đập Cả Cao chưa có căn cứ để kết luận được vì vậy phê chuẩn phương án 2 của Bình Đại, giữ 10.000ha đất lúa.

Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất:

1. Phân bổ đất đai:
Diện tích: ha, tỉ lệ %
Hạng mục
Hiện trạng
1990
Tiềm năng
Tổng diện tích tự nhiên

1. - Đất nông nghiệp
Tỉ lệ

2. - Trong đó:- Đất trồng trọt
- Đất ngư nghiệp

3. - Đất lâm nghiệp
Tỉ lệ

4. - Đất chuyên dùng (có cả muối)
Tỉ lệ

5. - Đất khác
Tỉ lệ
Trong đó:- đất có khả năng nông- lâm-ngư
- Đất bãi bồi, cồn, sông rạch

38. 572

22. 272
57,74

20. 104

2. 168

2. 962
7,68

1. 802
4,67

11. 536
29,90

3. 744

7. 792

38. 572

24. 293
61,98

19. 002

4. 832

4. 036
10,46

3. 171
8,22

7. 072
18,33

7. 072

38. 572

24. 410
63,28

19. 276

5. 13

4. 036
10,46

3. 355
8,70

7. 07
18,33

7. 072
- Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
Đơn vị: ha
Hạng mục
1983
1985
1990
2000
Đất nông nghiệp
I.- Đất trồng trọt

1. - Đất lúa
- Cao sản

2. - Màu, cây công nghiệp ngắn ngày

3. - Đất trồng lát

4. - Đất dừa

5. - Đất cây ăn trái và cây khác
II.- Ngư trường, ao, hồ

22. 377

20. 104

11. 984
305

1. 293
99

3. 619

2. 539

2. 168

24. 536

18. 606

11. 671

2. 545

1. 195
468

4. 713
560

5. 930

24. 290

19. 460

10. 197

8. 160

1. 350
430

6. 564
510

4. 830

24. 4000

19. 270

8. 010

8. 010

1. 340
430

9. 010
480

5. 130
Ghi chú: diện tích mương vườn dừa có điều kiện nuôi tôm cá không tính vào cơ cấu sử dụng đất.

2. Những mục tiêu chủ yếu:
Số TT
Mục tiêu
Đơn vị tính
1983
1985
1990
2000
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Dân số
Hệ số tăng
Sản lượng lúa
Màu quy lúa
Bình quân lúa
đầu người
Dừa trái
Đậu các loại (đậu phộng là chính)
Chuối
Cà phê
Tỏi
Dưa hấu
Muối tinh
Đàn trâu
Đàn bò
Đàn heo
Đàn gà
Đàn vịt
- Vịt xuất khẩu
Tôm cá
- Tôm
- Tôm cá nuôi
Giá trị tổng sản lượng CN-TTCN
Tỷ trọng giá trị CN-TTCN so với tổng giá trị SP toàn huyện
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
- Cơm dừa
- Chỉ xơ dừa
- Chuối già
- Cà phê
- Chanh
- Đậu phọng
- Thãm lát
- Lông vũ
- Thịt vịt
- Trứng vịt
- Tôm càng xanh
- Tôm nước lợ (nuôi và đánh bắt)
người
%
tấn
//
kg
triệu
tấn
tấn
//
//
//
//
con
//
//
1000con
//
//
tấn
//
//
1000đ
%
tấn
//
//
//
//
//
//
//
triệu quả
tấn

116. 721
2,8

44. 984
386
5,19
165

4. 940

3. 110
226
129

10. 647
760

37. 613
228
2,1
1,9

121. 913
2,0

63. 226
518
7,44
200
200
2
20

8. 000

3. 760

2. 680

32. 000
230
140
100

17. 000

3. 380

105. 228
13,50
500
100
1200
100
4
20
3,2
30

4. 000
134765
1,5

91. 411
1,920
23,56
600

1. 500
120
100

10. 000

40. 000

5. 100

4. 260

60. 000
260
210
150

27. 900

5. 400

445. 458
26,50

3. 500

3. 000
700
100

2. 400
460

2. 000
6
150
4,8
50

7. 000

151. 840
1,2

111. 110

3. 000
48,60
600

1. 500
120

1. 500

10. 000

60. 000

7. 800

7. 600

110. 000
300
350
150

42. 000

835. 000

835. 524
33,7

9. 600

5. 800
700
100

5. 700
460

2. 000
8
150
8,9
100

11. 000

3. Phân bố các vùng sản xuất tập trung , từng bước chuyên môn hoá:
- Vùng cây lương thực: diện tích 8000 ha, gồm có xay xát lúa chế biến thức ăn gia súc, chăn nuôi heo và trâu bò thuộc các xã từ Long Hoà tới Đại Hoà Lộc, Thạnh Phước; chia ra 2 vùng nhỏ như sau:
+ Vùng 2 lúa + 1 màu (vùng lúa cao sản) diện tích 2340ha, gồm có các xã: Long Hoà, Long Định, Châu Hưng, Vang Quới Tây và một phần của Thới Lai.
+ Vùng 2 vụ lúa; diện tích 5.7000 ha gồm các xã: Vang Qưới Đông, Thới Lai, Lộc Thuận, Phú Vang, Bình Thắng, Bình Thới, Thị trấn, Đại Hoà Lộc và Thạnh Phước.
- Vùng dừa: gồm toàn bộ diện tích dừa cũ và trồng mới từ hương lộ 18 giới hạn phía biển từ đê đông và dãy Giồng Cát của Thạnh Phước với hương lộ 16, đê Tây với sông Ba Lai.
- Vùng nuôi trồng thuỷ sản: diện tích 4000 ha, tập trung ở 3 xã: Thừa Đức, Thới Thuận và Thạnh Phước.
- Vùng trồng cây lâm nghiệp: nằm ở các xã Thới Thuận, Thừa Đức và Thạnh Phước có 3260 ha rừng trồng (chưa kể đai rừng phòng hộ)
- Vùng sản xuất hàng xuất khẩu:
+ Xã Tam Hiệp: cây ăn trái, chanh, cà phê, nuôi tôm càng xanh.
+ Khai thác tôm càng xanh: từ Long Hoà đến Định Trung và Phú Long.
+ Nuôi vịt thời vụ và đẻ trứng: Đại Hoà Lộc, Thạnh Trị và Thạnh Phước, Định Trung và Phú Long.
+ Trồng các mặt hàng xuất khẩu trên đất giồng, cồn đậu phọng, mè, thuốc lá, một phần thuốc lá, khoai lang, bắp… ở các xã Thừa Đức, Thới Thuận, Thạnh Phước.
Theo phương hướng sản xuất trên về thuỷ lợi phải có công trình rạch Cái Cao dẫn nước ngọt để đưa toàn bộ diện tích đất lúa trong huyện để gieo trồng được 2 vụ lúa ăn chắc.
Huyện có trách nhiệm giao nộp các loại sản phẩm hàng hoá chủ yếu và hàng xuất khẩu cho tỉnh theo kế hoạch hàng năm.

4. Phân chia các tiểu vùng:
Huyện có 4 tiểu vùng:
- Tiểu vùng An Hoá: gồm các xã: Tam Hiệp, Long Hoà, Long Định, Châu Hưng, Vang Qưới Tây và Phú Thuận, Trung tâm kinh An Hoá, lộ 17 xã Long Hoà.
- Tiểu vùng thị trấn: gồm có: thị trấn, Bình Thới, Bình Thắng, Đại Hoà Lộc, Thạnh Trị. Trung tâm tiểu vùng là huyện (thị trấn).
- Tiểu vùng Thới Thuận: gồm các xã: Thới Thuận, Thừa Đức. Trung tâm tại xã Thới Thuận.
- Tiểu vùng Lộc Thuận: gồm các xã: Lộc Thuận, Vang Qưới Đông, Thới Lai, Phú Vang, Định Trung và Phú Long. Trung tâm là Lộc Thuận.

5. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể:
- Nghiên cứu việc ứng dụng đầy đủ, kịp thời các thành tựu và tiến khoa học - kỹ thuật mới vào sản xuất và thâm canh các loại cây trồng – vật nuôi.
- Nghiên cứu phân bố hợp lý các cơ sở chế biến lương thực và thuỷ sản…
- Kết hợp với các ngành, các địa phương trong tỉnh để sắp xếp, bố trí lại lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý.
- Từng bước có biện pháp và có kế hoạch cụ thể để hoàn thiện và thực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 3. Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đã được UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện Bình Đại chỉ đạo tốt xây dựng quy hoạch các đơn vị kinh tế cơ sở và chỉ đạo tốt việc xây dựng kế hoạch từng năm thực hiện từng bước từng phần quy hoạch, có biện pháp thực hiện tốt.

Điều 4. Chủ tịch UBND huyện Bình Đại, Chủ nhiệm Uỷ Ban Kế hoạch tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp, Thuỷ lợi, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Công nghiệp, Văn hoá thông tin, Giáo dục, Y tế, lao động, Tài chánh, Ngân hàng, Giám đốc các Công ty chuyên doanh dừa, mía đường, xuất nhập khẩu, Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học kỹ thuật, Chủ nhiệm Uỷ ban Xây dựng cơ bản, Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền, Trưởng ban Xây dựng huyện và các sở, ban ngành tỉnh liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu06/UB-QĐ
Ngày ban hành08/01/1985
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/01/1985
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Lê Minh Đào
Phạm viBến Tre
Trích yếuPhê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Bình Đại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.