Quay lại

Quyết định 07/2008/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinhh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

Số: 07/2008/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thái Nguyên, ngày 27 tháng 02 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Phờ duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinhh tế - xã hội

thành phố Thái Nguyên đến năm 2020

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYấN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/9/2006 của Chớnh phủ về lập, phờ duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội;

Căn cứ Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg, ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chớnh phủ về phờ duyệt Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội tỉnh Thỏi Nguyờn đến năm 2020;

Căn cứ Thụng tư số 01/2007/TT-BKH, ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trỡnh số 197/TTr-SKHĐT ngày 25/02/2008 về phờ duyệt Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội thành phố Thỏi Nguyờn đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phờ duyệt Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội thành phố Thỏi Nguyờn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

Phát triển thành phố Thái Nguyên tương xứng với vị trí, vai trò đã được xác định trong Nghị quyết 37/NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị và Quyết định số 278/2005/QĐ-TTg ngày 2/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ là Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi phớa Bắc; là một trong những trung tâm công nghiệp và giáo dục - đào tạo của cả nước; là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng; đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng của tỉnh và vùng Trung du miền nỳi Bắc Bộ (TDMNBB).

Phát huy tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống kết cấu hạ tầng và huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá, tạo ra bước đột phá mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội một cách hiệu quả và bền vững, phấn đấu sớm đưa thành phố Thái Nguyên trở thành một đô thị giàu đẹp, văn minh và hiện đại.

Phát triển kinh tế thành phố Thái Nguyên gắn với hoàn thành tốt các nhiệm vụ quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU

1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Phấn đấu đến năm 2010 vượt các tiêu chí của đô thị loại II, tạo tiền đề vững chắc để đến năm 2020 trở thành một đô thị loại I văn minh, hiện đại, xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ; một trong những trung tâm công nghiệp và giáo dục - đào tạo của cả nước.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010 đạt bình quân 15 - 16%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 đạt 14 - 15%/năm.

b) Nâng mức thu nhập GDP bình quân đầu người (tính theo giá thực tế) lên 27 - 28 triệu đồng vào năm 2010 và 88 - 90 triệu đồng vào năm 2020.

c) Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp trong tổng sản phẩm của Thành phố, cụ thể: dịch vụ chiếm 48 - 49%, công nghiệp - xây dựng chiếm 47 - 48%, nông nghiệp chiếm 3 - 4% vào năm 2010; tương ứng đạt 57 - 58%; 40 - 41% và 1 - 2% vào năm 2020.

d) Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 15,5%/năm trong cả thời kỳ 2006 - 2020, trong đó giai đoạn 2006 - 2010 tăng nhanh hơn (16,5%/năm).

đ) Tỷ lệ thu ngân sách trên GDP đạt 9 - 10% vào năm 2010 và 14 - 15% vào năm 2020.

e) Tạo việc làm, nâng cao đáng kể mức sống cho dân cư của thành phố, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5% vào năm 2010 và dưới 2% vào năm 2020. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60% vào năm 2010 và 80% vào năm 2020.

g) Gìn giữ và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống trong phát triển kinh tế - xã hội.

h) Đầu tư kiên cố hoá các công trình hạ tầng xã hội, trước hết là các cơ sở y tế, giáo dục để đến năm 2010 có phương tiện kỹ thuật hiện đại và thuận tiện hạn chế các bệnh dịch; nâng tỷ lệ các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia lên khoảng 50% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020; tỷ lệ tương ứng đối với cấp THCS và THPT là 60% và 50% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020. Xõy dựng 100% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2010. Cải thiện cơ bản tình trạng sức khoẻ của nhân dân, đặc biệt quan tâm vấn đề dinh dưỡng, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, khống chế các dịch bệnh nguy hiểm đối với cộng đồng.

i) Nâng tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch lên 95% vào năm 2010 và 100% trước năm 2015.

k) Phối hợp tốt giữa phỏt triển kinh tế với củng cố quốc phũng - an ninh.

l) Đầu tư xõy dựng tiềm lực chớnh trị, kinh tế, quõn sự để đảm bảo thành phố là một khu vực phũng thủ vững chắc, địa bàn trọng yếu gúp phần giữ vững quốc phũng - an ninh cho cả tỉnh và vựng.

m) Phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đô thị và các khu dân cư... gắn với xử lý chất thải, khí độc, nước thải... chống ô nhiễm môi trường. Đảm bảo tỷ lệ rác thải được xử lý đạt 80% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

1. Công nghiệpvà xây dựng

a) Phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh, có chất lượng và hiệu quả. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị gia tăng công nghiệp khoảng 17% giai đoạn 2006 - 2010 và 14,3% thời kỳ 2016 - 2020; ưu tiên về các nguồn lực, ưu đãi về chính sách cho một số ngành, sảm phẩm công nghiệp chủ lực có trình độ công nghệ cao, tạo ra giá trị gia tăng lớn, ít gây ô nhiễm môi trường.

b) Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng nhanh nhóm ngành chủ đạo, có lợi thế, có truyền thống; hình thành các ngành, sản phẩm công nghiệp mới; tăng nhanh nhóm ngành sản xuất hàng xuất khẩu; công nghiệp phụ trợ; tăng tỷ trọng công nghiệp tư nhân và đầu tư nước ngoài trong các ngành công nghiệp chủ lực;

c) Phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung, gắn với hệ thống đô thị, kết hợp các loại quy mô, loại hình sản xuất; hiện đại hóa và đổi mới thiết bị công nghệ.
Một số nhóm ngành công nghiệp chủ yếu:
- Công nghiệp luyện kim: duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành ở mức 16 - 18%/năm giai đoạn 2006 - 2010 và 13 - 15%/năm giai đoạn 2011 -2020. Đảm bảo tỷ trọng công nghiệp luyện kim chiếm khoảng 50% giá trị sản xuất công nghiệp toàn thành phố vào năm 2010 và khoảng 35 - 40% vào năm 2020.
- Công nghiệp cơ khí:phát triển ngành cơ khí thành công nghiệp mũi nhọn của thành phố Thái Nguyên, phục vụ cho cả vùng TDMNBB, tiến tới phục vụ cho cả vùng Hà Nội, trong đó chú trọng phát triển sản xuất, sửa chữa máy và thiết bị khai thác, chế biến khoáng sản, thiết bị cán, kéo thép.
- Công nghiệp công nghệ cao:đầu tư phát triển các ngành công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp điện tử, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học phục vụ nền nông nghiệp của vùng TDMNBB.
-Công nghiệp dệt may:đa dạng hoá các loại sản phẩm dệt may phục vụ nhu cầu của thị trường, có tính đến thực hiện Hiệp định thương mại Việt – Mỹ, xoá bỏ hạn ngạch dệt may của EU, thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan AFTA.
-Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, đồ uống theo hướng đa dạng hoá, chú trọng chế biến các sản phẩm xuất khẩu, đưa ngành công nghiệp chế biến thành một ngành công nghiệp quan trọng của thành phố.
- Ngành sản xuất vật liệu xây dựng:di chuyển dần các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng ra khu vực ngoại thành của thành phố.

2. Dịch vụ
- Nhanh chóng đưa thành phố Thái Nguyên trở thành một trung tâm phát triển dịch vụ lớn của tỉnh và vùng TDMNBB. Đảm bảo ngành dịch vụ tăng trưởng ở mức cao hơn nhiều so với hiện nay: bình quân khoảng 17%/năm giai đoạn 2006 - 2010 và trên 17,3%/năm trong giai đoạn 2011 đến 2020.
- Đảm bảo dịch vụ chiếm khoảng 49% GDP vào năm 2010 và trên 57% vào năm 2020; đóng góp được nhiều cho ngân sách và có vai trò hỗ trợ, thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác phát triển.

a) Thương mại:
- Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng thương mại (trong đó chú trọng các trung tâm thương mại, siêu thị, các nhà triển lãm hiện đại) để cung cấp các dịch vụ thương mại với chất lượng ngày càng cao cho tỉnh và toàn vùng.
- Phát triển thị trường thành phố theo hướng tập trung, văn minh, hiện đại và mở rộng đến tất cả các vùng trong thành phố, đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất và tiêu dùng, hỗ trợ tiêu thụ hàng hoá sản xuất trong tỉnh và vùng, đảm bảo ổn định nguồn hàng, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu và giữ vững thị trường xuất khẩu.

b) Du lịch:
- Xây dựng, nâng cấp các điểm tham quan du lịch (chú trọng du lịch sinh thái) tương ứng với tiềm năng và điều kiện sẵn có của thành phố.
- Xây dựng khu du lịch dịch vụ tổng hợp Hồ núi Cốc gắn với quần thể di tích lịch sử văn hoá, tạo nên sản phẩm du lịch văn hoá mang tính đặc trưng của thành phố Thái Nguyên kết hợp với phát triển các loại hình dịch vụ.
- Xây dựng khu du lịch liên hoàn từ khách sạn Sông Cầu đến Bến Tượng mang tính chất khu vui chơi giải trí trên sông gắn với quần thể công viên, Bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam, chợ Thái.

3. Nông nghiệp

a) Trồng trọt: đầu tư thâm canh, sử dụng cỏc giống cõy trồng có năng suất, chất lượng cao, ỏp dụng cỏc tiến bộ kỹ thuật, cụng nghệ canh tỏc hiện đại, hỡnh thành cỏc vựng sản xuất rau sạch chuyờn canh, sản xuất theo hướng cụng nghệ cao.
- Mở rộng diện tớch trồng chè đặc sản Tân Cương và các xó phớa Tõy lờn 1.300 ha, đầu tư thâm canh để đạt giỏ trị bỡnh quõn từ 100 - 150 triệu đồng/ha.
- Hỡnh thành cỏc vựng trồng hoa, cõy cảnh chuyên canh đạt giỏ trị từ 50 triệu đồng/ha canh tỏc trở lờn.

b) Chăn nuôi: phấn đấu nõng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong tổng giỏ trị sản xuất nụng nghiệp đạt 40% vào năm 2010 và 50% trở lên vào năm 2020.

4. Các lĩnh vực xã hội

a) Giỏo dục - đào tạo
- Phấn đấu xõy dựng hệ thống đào tạo đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giỏo dục và Đào tạo, mục tiêu đến năm 2010 trên 60% số trường THCS và 50% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2020 đạt 100% số trường THCS và THPT đạt chuẩn quốc gia.
- Xõy dựng đề ỏn phỏt triển giỏo dục - đào tạo giai đoạn 2006 - 2010, thực hiện phổ cập cấp trung học phổ thụng; 100% số học sinh được đi học đúng độ tuổi. Đẩy mạnh cụng tỏc xó hội húa trong lĩnh vực giỏo dục đào tạo.
- Tạo điều kiện thuận lợi để phỏt triển Đại học Thỏi Nguyờn trở thành một trung tõm giỏo dục đào tạo của vựng TDMNBB; củng cố và phỏt triển hệ thống các trường Cao đẳng, cụng nhõn kỹ thuật, dạy nghề đáp ứng yờu cầu về lao động cho phỏt triển kinh tế - xó hội của thành phố, tỉnh Thỏi Nguyờn và vựng TDMNBB.

b) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhõn dõn
Nõng cao khả năng cung cấp dịch vụ cả về số lượng và chất lượng ngày càng cao của nhân dân trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh xó hội húa hoạt động y tế; chỳ trọng y tế dự phũng, chăm sóc sức khỏe ban đầu; đảm bảo các đối tượng chính sách, người nghốo, trẻ em và người già được hưởng cỏc dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; cải tạo nõng cấp cỏc trạm y tế xó, phường đảm bảo đến 2010 đạt 100% số xó, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế; thực hiện tốt chương trỡnh hành động quốc gia về trẻ em và chiến lược dõn số Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 13%. Xõy dựng mạng lưới y tế thành phố Thỏi Nguyờn trở thành cỏc Trung tõm y tế khu vực, đỏp ứng nhu cầu khỏm chữa bệnh cho nhõn dõn.

c) Văn hóa thụng tin, thể dục thể thao
- Tạo môi trường lành mạnh, nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá để đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, bài trừ các hủ tục và tệ nạn xã hội, đẩy mạnh việc đưa văn hoá, thông tin về từng xã, phường trên địa bàn thành phố.
- Tập trung đầu tư xây dựng một công trình văn hóa quy mô lớn, có khả năng phục vụ cho cả vùng TDMNBB. Xây dựng Bảo tàng tổng hợp khảo cứu địa phương để giới thiệu hoàn chỉnh các mặt của địa phương trong quá trình hình thành và phát triển của tỉnh và một phần của vùng.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho ngành thể dục thể thao bao gồm: khu liên hiệp thể thao tài năng trẻ, trung tâm tập huấn quốc gia, khu liên hợp thể thao quy mô vùng (khu tập luyện, bể bơi, sân vận động...).

d) Khoa học - công nghệ
- Phát triển có trọng điểm các ngành công nghệ cao như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin.
- Xây dựng trung tâm công nghệ thông tin. Nghiên cứu hình thành trung tâm ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao nhằm nghiên cứu triển khai, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và các tỉnh trong khu vực.

đ) Bảo vệ môi trường
- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, quản lý chặt chẽ, chống các hành vi hủy hoại đất. Dành đất cho quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm mục đích di chuyển cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi đô thị theo lộ trình đã xác định; tổ chức thu hút các doanh nghiệp vào các khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Thực hiện quy hoạch đô thị, khu dân cư lồng ghép với quy hoạch bảo vệ môi trường, xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải đồng bộ, tiên tiến trong đó đảm bảo rác thải y tế được thu gom, xử lý đúng quy định.
- Phối hợp với các ngành thực hiện đề án bảo vệ tổng thể nguồn nước, môi trường sinh thái, cảnh quan và khai thác bền vững lưu vực Sông Cầu.

e) Lao động, việc làm, xoá đói giảm nghèo
- Giải quyết tốt vấn đề việc làm, đặc biệt là đảm bảo tăng việc làm bền vững ở khu vực thành thị; tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển, tạo nhiều việc làm và tăng mức thu nhập của dân cư. Đẩy mạnh việc hình thành và phát triển thị trường lao động. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động đi đôi với đào tạo nghề.
- Nâng cao thu nhập của người lao động. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5% vào năm 2010 và dưới 2% vào năm 2020.

f) Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng - an ninh
- Phát triển kinh tế kết hợp với phục vụ kịp thời quốc phòng - an ninh, góp phần làm tăng tiềm lực quốc phòng, đặc biệt là trên các lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển bưu chính viễn thông, công nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi...
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng các lực lượng vũ trang của tỉnh trong sạch, vững mạnh, đủ sức đánh bại âm mưu “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn nghiện hút ma tuý. Tăng cường và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã, phường lành mạnh, không có tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá mới”.

5. Phỏt triển kết cấu hạ tầng kinh tế
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, cấp thoát nước, hệ thống điện chiếu sáng, các công trỡnh văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí của thành phố tương xứng với vai trũ là đô thị trung tâm của vựng TDMMBB.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÀ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ

1. Định hướng phát triển không gian đô thị

a) Phát triển không gian đô thị thành phố Thái Nguyên theo các hướng sau
- Phớa Bắc thành phố: xây dựng khu công nghiệp tập trung để di dời các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nằm rải rác trong nội thành.
- Phớa Nam thành phố: phát triển đến hết xó Lương Sơn, xây dựng các khu đô thị mới, kết hợp với cải tạo các khu hiện có, dành quỹ đất phía Đông xó Lương Sơn giáp Sông Cầu để xõy dựng cỏc cụng trỡnh dịch vụ và khu du lịch sinh thỏi.
- Phớa Tõy thành phố: xây dựng khu công viên cây xanh, thể dục thể thao cấp vùng tới hết phường Thịnh Đán.
- Phía Đông thành phố: phỏt triển sang xó Cao Ngạn và Đồng Bẩm; hạn chế việc đầu tư xây dựng tập trung cỏc cụng trỡnh hai bờn bờ Sông Cầu để đảm bảo thoát lũ và khai thỏc cảnh quan hai bờn Sông Cầu đoạn từ Quán Triều đến Bến Oánh.

b) Định hướng phân khu chức năng
- Khu dân cư: phớa Bắc thành phố gồm 3 khu (khu ở số 1, 2, 3) và phớa Nam thành phố gồm 2 khu ở (khu ở số 4, 5).
- Cụm cụng nghiờp gồm 5 cụm chớnh: cụm công nghiệp số 1 và 2 thuộc phường Tân Lập (40 ha); cụm cụng nghiệp số 3 (60 ha) thuộc phường Quán Triều; cụm công nghiệp số 4 (100ha) thuộc xó Quyết Thắng; cụm cụng nghiệp số 5 (100 ha) thuộc phường Tân Thành.
- Các khu thương mại, dịch vụ công cộng: tổng diện tích đến năm 2020 khoảng 225ha, tập trung theo hai trục chính gồm trục thương mại phía Bắc từ Bảo tàng các dân tộc Việt Nam kéo dài theo trục đường Hoàng Văn Thụ - Quang Trung đi hồ Nỳi Cốc; trục thương mại phía Nam kéo dài theo các tuyến đường Cách Mạng Tháng 8 - Vó Ngựa - Lưu Nhân Chú; hệ thống chợ, siêu thị được xây dựng trên cơ sở nâng cấp các chợ hiện có hoặc xây mới.
- Dành quỹ đất khoảng 1.000ha đến 2.000ha để xây dựng khu trung tâm hành chính của tỉnh Thái Nguyên và thành phố Thái Nguyên, giai đoạn từ nay đến 2015 và đến 2020.
- Quỹ đất cho các công trỡnh giỏo dục: đến năm 2020 sử dụng khoảng 360ha cho các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dậy nghề trên địa bàn thành phố Thỏi Nguyờn.
- Quỹ đất cho các công trỡnh cụng cộng khỏc:
+ Đối với các cơ sở y tế: giữ nguyờn vị trớ hiện nay của cỏc Trung tõm y tế cấp vựng và cấp tỉnh.
+ Cỏc khu du lịch: ưu tiên khai thác dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng vùng lũng hồ Nỳi Cốc.
+ Cỏc khu cõy xanh, thể dục thể thao cấp vựng (100ha) được bố trí ở địa bàn thuộc phường Thịnh Đán và Tân Thịnh, phía Nam đường đi Hồ Núi Cốc. Cụng viờn cõy xanh, thể dục thể thao cấp thành phố (215ha) gồm phớa Bắc tại trung tõm thành phố, phớa Nam bố trí tại phía Bắc đường Lưu Nhân Chú.
+ Khu cõy xanh cỏch ly: chủ yếu trồng cõy chống khúi bụi và chống ồn xung quanh KCN Gang Thép thuộc phường Phú Xá và cụm công nghiệp số 1 và số 2.

2. Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị
- Hạn chế tối đa việc thay đổi địa hỡnh tự nhiờn để giữ bản sắc kiến trỳc của vựng trung du, thực hiện rà soỏt quy hoạch phũng chống lũ, đắp đê bảo vệ thành phố kết hợp các kờnh tiờu thoỏt lũ ra Sông Cầu về phía hạ lưu đập Thác Huống, đồng thời khai thỏc cảnh quan hai bờn bờ Sụng Cầu.
- Cải tạo, chỉnh trang các khu phố hiện có phù hợp với quy hoạch được duyệt; các khu đô thị mới phải xây dựng hiện đại, hạ tầng đồng bộ;
- Tại khu trung tõm thành phố xõy dựng cỏc cụng trỡnh cao tầng để tạo không gian kiến trúc hiện đại, tiết kiệm đất xây dựng và nâng cao mật độ dân cư.
- Tại cỏc khu xa trung tõm thành phố xõy dựng cỏc cụng trỡnh thấp tầng, chủ yếu là nhà vườn để đảm bảo cảnh quan tự nhiên, phù hợp với địa hỡnh trung du.
- Tăng cường trồng cây xanh trong và xung quanh các khu công nghiệp.
V. CÁC CHƯƠNG TRèNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (chi tiết theo Phụ lục đính kốm).
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Huy động các nguồn vốn đầu tưđể đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xó hội, dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư cả thời kỳ 2006 - 2020 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ước tính khoảng 147,5 ngàn tỷ đồng (theo giỏ hiện hành); trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 là 18,5 ngàn tỷ đồng; giai đoạn 2011-2020 khoảng 129 ngàn tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn từ các doanh nghiệp và dân cư, vốn đầu tư nước ngoài (FDI), vốn ngoài tỉnh và các nguồn vốn tín dụng. Tỷ trọng vốn ngân sách nhà nước trong tổng vốn đầu tư sẽ giảm dần.
- Vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA: chủ yếu đầu tư cho các công trỡnh kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, cấp vốn vay trong các chương trỡnh giải quyết việc làm, dự ỏn giảm nghốo. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn này để đầu tư các công trỡnh cụng cộng đô thị, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý ụ nhiễm mụi trường, giáo dục đào tạo, y tế và cỏc cụng trỡnh phỳc lợi xó hội quan trọng khỏc.
- Vốn FDI: phát triển các ngành công nghiệp điện tử, công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ, chế biến nông sản, xây dựng khách sạn, trung tâm thương mại, trung tâm vui chơi giải trí...
- Vốn tín dụng đầu tư: phỏt triển sản xuất và dịch vụ.
- Vốn trong dõn, vốn từ cỏc doanh nghiệp: chủ yếu để đầu tư năng lực sản xuất mới, mở rộng sản xuất; sử dụng một phần nguồn vốn đóng góp của nhân dân để đầu tư các công trỡnh kết cấu hạ tầng khỏc.

2. Phỏt triển nguồn nhõn lựcđể đáp ứng yêu cầu phát triển, có chính sách thu hút, sử dụng và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới. Đào tạo lao động và đội ngũ cán bộ quản lý, cỏn bộ cỏc doanh nghiệp.

3. Có cơ chế chính sáchthớch hợp trong cỏc lĩnh vực quản lý quy hoạch, kế hoạch, quản lý đầu tư, sử dụng nhân tài, động viên, khuyến khích doanh nghiệp...

4. Tích cực phát triển thị trường mớinhất là thị trường xuất khẩu, thị trường dịch vụ tài chính tiền tệ, phát triển và mở rộng thị trường du lịch, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, xây dựng mạng lưới, đại lý tiờu thụ sản phẩm, khuyến khớch mọi thành phần kinh tế tham gia.

5. Phối hợp chặt chẽ với các địa phươngtrong vùng và cả nước về phát triển du lịch; thu hút nguồn vốn; phát triển các ngành mũi nhọn của Thành phố.

6. Hoàn thiện bộ máy, đẩy mạnh cải cách hành chínhnhằm tương xứng với vai trũ là trung tõm vựng.

Điều 2. Giao UBND thành phố Thái Nguyên căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong Quy hoạch được duyệt có trách nhiệm:

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định.

- Thông báo công khai Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.

- Tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện quy hoạch.

- Cụ thể hóa quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án cụ thể để thực hiện.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND thành phố Thái Nguyên và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu07/2008/QĐ-UBND
Ngày ban hành27/02/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/03/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thái Nguyên / Phạm Xuân Đương
Phạm viThái Nguyên
Trích yếuPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinhh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.