|
UBND TỈNH BẾN TRE Số: 07/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bến Tre, ngày 08 tháng 01 năm 1985 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể
kinh tế - xã hội huyện Châu Thành
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Nghị quyết số 50/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về công tác xây dụng huyện và tăng cường cấp huyện;
- Thực hiện Nghị quyết số 10/TV-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về phương hướng, nhiệm vụ xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện hai năm (1984 – 1985);
- Căn cứ các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm năng, thế mạnh của huyện Bình Đại;
- Căn cứ phương hướng chiến lược kinh tế - xã hội của tỉnh ta thời kỳ 1985 -1995;
- Căn cứ biên bản hội nghị xét duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội với huyện Châu Thành ngày 18 tháng 10 năm 1984;
- Xét Tờ trình số 03/UB-TT ngày 30 tháng 11 năm 1984 của Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Châu Thành thời kỳ từ 1985 đến 1995 theo hướng xây dựng huyện có cơ cấu nông-công nghiệp phát triển với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Cơ cấu kinh tế: nông-công nghiệp gồm có các thế mạnh kinh tế như: nông ngiệp toàn diện bao gồm lúa, dừa, cây công nghiệp ngắn ngày nghề chăn nuôi nhất là heo vịt, nghề thuỷ sản (đặc biệt tôm càng xanh), công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chế biến, xuất khẩu.
2. Phương hướng mục tiêu quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện thể hiện được chiến lược kinh tế của tỉnh trên địa bàn, phù hợp với Nghị quyết Đại hội lần thứ III của tỉnh Đảng bộ và các Nghị quyết về phát triển nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, văn hoá xã hôi; an ninh và quốc phòng; xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
3. Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện thể hiện tính tích cực và có căn cứ khoa học nhằm khai thác tiềm năng đất đai lao động và ngành nghề trong từng tiểu vùng và các cơ sở kinh tế với những biện pháp cơ bản đảm bảo.
Điều 2. Phân bổ đất đai và bố trí sản xuất:
1. Phân bổ đất đai:
Đơn vị tính: ha, tỉ lệ %
Hạng mục
Hiện trạng
1990
Tiềm năng
Tổng diện tích tự nhiên
1. - Đất nông nghiệp
Tỷ lệ
2. - Đất lâm nghiệp
Tỷ lệ
3. - Đất xây dựng cơ bản
Tỷ lệ
4. - Đất khác
Tỷ lệ
22. 146
15. 788
71,03
1. 434
6,5
4. 765
21,5
22. 146
15. 314
69,30
2. 015
9,2
4. 677
21,1
22. 146
15. 236
68,80
2. 223
9,7
4. 677
21,1
Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
Đơn vị tính: ha
Hạng mục
Hiện trạng
1985
1990
1995
Đất nông nghiệp
I.- Đất trồng trọt
1. - Đất lúa
- Cao sản
2. - Rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày
3. - Dừa
+ Cà phê trồng xen
4. - Cây ăn trái
5. - Cây lâu năm khác
II.- Ao hồ nuôi cá
+ Tận dụng mương vườn dừa nuôi tôm cá
15. 788
15. 786
5. 545
4. 000
1. 293
1. 864
6. 173
2. 151
50
2
5. 457
5. 000
1. 195
6. 758
1. 000
4. 713
2
1. 000
15. 314
15. 304
5. 300
5. 300
1. 350
533
8. 886
3. 000
785
10
1. 500
15. 246
15. 236
5. 300
5. 300
1. 340
533
9. 006
6. 850
315
10
2. 000
¶Ghi chú: Cà phê trồng xen và mương vườn dừa không tính vào diện tích đất nông nghiệp (đã tính trong đất dừa)
2. Những mục tiêu chủ yếu:
Số TT
Mục tiêu
Đơn vị tính
1983
1985
1990
1995
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Dân số
Tỷ lệ tăng
Sản lượng lúa
Màu qui lúa (1)
Lúa bình quân
đầu người
Dừa trái
Mía cây (2)
Chuối (3)
Cà phê xen dừa
Đậu các loại
Trâu, bò
Heo
Gà
Vịt trong đó có:
- Vịt xuất khẩu
Tôm cá nuôi và đánh bắt trên sông
- Trong đó: Tôm
Trồng cây nhân dân
Giá trị sản lượng CN-TTCN
- Tỷ trọng giá trị CN và TTCN so với tổng giá trị sản phẩm
Vật liệu xây dựng
Xay xát lúa gạo
Dệt thãm
Sơ chế cơm dừa
Chỉ sơ dừa
Sản xuất nước mắm
Cất tinh dầu bạc hà và xả
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
- Cơm dừa
- Chỉ sơ dừa
- Chanh
- Chuối già
- Cà phê
- Gừng-nghệ
- Dầu bạc hà, xả
- Thịt vịt
- Lông vũ
- Chiếu chỉ màu
- Tôm càng xanh
người
%
tấn
//
kg
triệu trái
tấn
tấn
tấn
//
con
//
1000 con
//
tấn
//
triệu cây
//
1000đ
triệu viên
tấn
m2
tấn
//
lít
lít
tấn
//
//
//
//
//
lít
tấn
//
m2
tấn
147. 326
2,6
37. 361
28
253
15,489
76. 798
12. 847
2. 390
12. 360
116,3
102,7
1. 294
0,083
760
31. 200
40. 000
1. 500
2. 500
152. 827
1,7
54. 570
357
50
4. 200
30. 000
200
0,4
31. 200
80. 000
1. 500
860
400. 000
4. 300
1. 500
850
250
4. 800
20
200
4. 300
100
2,740
40. 000
200
170. 220
1,5
79. 500
4. 000
467
51,539
58. 750
22. 050
1. 800
1. 500
8. 500
60. 000
240
520
150
4. 850
400
2
625. 250
2,4
45. 600
400. 000
7. 000
4. 250
1. 500000
6. 500
7. 000
4. 250
2. 200
8. 400
1. 800
3. 500
6. 500
150
6,4
400. 000
400
180. 680
1,2
93. 600
5. 000
78,373
17. 500
22. 050
4. 110
2. 500
14. 000
80. 000
366
634
150
7. 200
700
2
835. 000
3
58. 600
500. 000
18. 000
7. 250
1. 500000
6. 500
18. 000
7. 750
3. 200
8. 400
4. 100
3. 500
6. 500
150
6,4
500. 000
700
A.- Ghi chú:
(1) Tính diện tích trồng màu lúa là 2.000 ha
(2) Mía: trồng xen trong đất vườn dừa, đến lúc định hình các loại cây trồng, sản lượng mía giảm dần đến khi không còn khả năng trồng xen, sản lượng mía sẽ không còn.
(3) Chuối: tính sản lượng trồng chuyên và xen
Đậu các loại: gồm có nhiều loại, loại nào thích hợp sẽ duy trì (chủ yếu là luân canh với lúa).
3. Phân bố các vùng sản xuất tập trung và chuyên môn hoá chủ yếu:
Vùng cây lương thực:
Nằm trong vùng nước ngọt, là vùng lúa năng suất cao tuy lúa có phân tán, cần giữ diện tích sản xuất cây lương thực ở các vùng như sau:
- Vùng lúa Qưới Sơn – Giao Hoà 770 ha
- Vùng lúa Hữu Định 780 ha
- Vùng lúa An Hiệp 950 ha
- Vùng lúa Tiên Thuỷ 1.900 ha
- Vùng ven sông Ba Lai và sông Tiền Giang 900 ha
Vùng dừa:
Cơ bản là dừa hiện có, tập trung cải tạo và thâm canh tăng năng suất, đẩy mạnh trồng và nuôi xen các loại cây và con có hiệu quả kinh tế và có giá trị xuất khẩu (cà phê, chanh, chuối, tôm càng xanh v.v…)
Vùng cây ăn trái:
- Trên các cù lao sông Tiền Giang (cửa đại)
Vùng trồng lát:
Ở đất cồn mới nổi, đất bãi bồi ở các xã dọc sông Tiền Giang.
Vùng nuôi vịt xuất khẩu:
Ở các vùng trồng lúa như: Qưới Sơn, Giao Hoà, An Hiệp, Tiên Thuỷ.
Khai thác (đánh bắt và nuôi tôm càng xuất khẩu:
Tận dụng mương vườn dừa, đất cồn, đáy, chà trên sông…
4. Phân chia các tiểu vùng:
Huyện gồm có các tiểu vùng:
¶. Tiểu vùng I: gồm có các xã Giao Long, Giao Hoà, An Hoá, An Phước, Phước Thạnh, Hữu Định trung tâm tiểu vùng là An Hoá.
¶. Tiểu vùng II: gồm có các xã Phú An Hoà, Qưới Sơn, Tân Thạch, An Khánh và Tam Phước. Trung tâm tiểu vùng là Phú An Hoà.
¶. Tiểu vùng III: gồm các xã An Hiệp, Mỹ Thành, Sơn Hoà, Tường Đa, Phú Túc và Thành Triệu. Trung tâm tiểu vùng là An Hiệp.
¶. Tiểu vùng IV: gồm các xã Tiên Thuỷ, Tiên Long, Phú Đức, Qưới Thành và Tân Phú. Trung tâm tiểu vùng là Tiên Thuỷ.
5. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:
- Nghiên cứu việc ứng dụng đầy đủ kịp thời các thành tựu và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và thâm canh cây trồng vật nuôi.
- Nghiên cứu phân bố hợp lý các cơ sở chế biến lương thực, dừa, thuỷ sản.
- Kết hợp với các ngành, các địa phương trong tỉnh để sắp xếp, bố trí lại lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý.
- Từng bước có biện pháp và kế hoạch cụ thể để hoàn thiện và thực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Điều 3. Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, Uỷ ban nhân dân huyện tiến hành chỉ đạo xây dựng quy hoạch các đơn vị kinh tế cơ sở kinh tế và chỉ đạo tốt việc xây dựng kế hoạch có biện pháp thực hiện tốt kế hoạch từng năm, thực hiện từng bước, từng phần quy hoạch.
Điều 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch, Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật, Chủ nhiệm Uỷ ban Xây dựng cơ bản tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp, Thuỷ lợi, Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Công nghiệp, Văn hoá thông tin, Giáo dục, Y tế, Lao động, Tài chính, Ngân hàng, Công ty chuyên doanh dừa, mía đường, xuất nhập khẩu, Trưởng Ban Ban Tổ chức Chính quyền, Trưởng Ban xây dựng huyện và các sở, ban ngành tỉnh có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định nầy kể từ ngày ký./.