Quay lại

Quyết định 08/2007/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai

UBND TỈNH GIA LAI
-------

Số: 08/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Gia Lai, ngày 31 tháng 01 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 61/2002/QÐ-UB ngày 29/7/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 09/10/2006 của HĐND tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 05/TTr-SXD ngày 24/01/2007 và Báo cáo thẩm định số 10/BCTĐ-SXD ngày 24/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai, tỉnh Gia Lai với các nội dung sau:

1/ Địa điểm quy hoạch:Phường Diên Hồng thành phố Pleiku và xã Ia Der, huyện Ia Grai.

2/ Quy mô quy hoạch, giới cận:
* Quy mô quy hoạch:
- Quy mô điều chỉnh quy hoạch: Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết: 158,95 ha, trong đó:
+ Diện tích đất quy hoạch thuộc phường Diên Hồng là: 15,7ha
+ Diện tích thuộc xã Ia Der là: 143,25ha.
- Quy hoạch chia hai giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Đến năm 2015: 122,35 ha. (thuộc xã Ia Der)
+ Giai đoạn II: Từ năm 2015 - 2020: 36,6 ha. (trong đó gồm 15,7 ha thuộc phường Diên Hồng và phần còn lại thuộc xã Ia Der)
* Giới cận khu đất quy hoạch:
+ Phía Bắc : Giáp khu làng bản dân tộc và suối nước.
+ Phía Nam : Giáp đất nông nghiệp và đường Nguyễn Văn Cừ.
+ Phía Tây : Giáp đất làng đồng bào dân tộc và đất nông nghiệp.
+ Phía Đông : Giáp đất dân cư phường Diên Hồng.

3/ Phân khu chức năng chính trong công viên:

3. 1 - Giai đoạn 1 gồm những khu chức năng sau:
- Cổng chính - đón tiếp, bãi đậu xe, dịch vụ lưu niệm.
- Khu quản lý điều hành và kỹ thuật.
- Khu trưng bày giới thiệu tổng quan văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.
- Khu làng văn hóa các dân tộc Gia Lai kết hợp với làng nghề truyền thống (đây là khu chính của công viên)
- Khu Tây Nguyên, truyền thuyết, huyền thoại và lịch sử.
- Khu di sản văn hóa, khu sinh vật cảnh, khu vườn tượng, khu sáng tác nghệ thuật.
- Khu vườn thú, dòng sông lười, hồ cá sấu...
- Khu trò chơi, tàu lượn, xe đạp trên không...
- Khu cây xanh cảnh quan môi trường.
- Khu lâm viên đội 37.
- Khu dịch vụ du lịch, dã ngoại, vui chơi giải trí.

3. 2 - Giai đoạn 2 gồm những khu chức năng sau:
- Khu vui chơi giải trí kết hợp với công viên mặt nước, cầu cảnh, nhà thủy tạ
- Khu khách sạn, nhà hàng, nghỉ dưỡng sinh thái ven hồ.
Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai hoạt động đa dạng nhằm thu hút tối đa lượng khách du lịch trong thành phố, tỉnh và cả nước cũng như quốc tế. Đồng thời giữ gìn và tôn tạo bản sắc văn hóa dân tộc Tây Nguyên.

4/ Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:
* Phương án quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Giai đoạn từ nay đến năm 2015) có tổng diện tích: 122,35ha. Gồm:
- Khu tiếp đón, điều hành, dịch vụ công cộng: 2,05ha
- Khu trưng bày giới thiệu tổng quan văn hóa các dân tộc Tây nguyên: 1,12ha
- Khu làng văn hóa và làng nghề truyền thống các dân tộc Gia Lai và khu quảng trường Tây nguyên: 7,03ha
- Khu vườn sinh vật cảnh: 1,29ha
- Khu vườn thú, dòng sông lười, hồ cá sấu...: 1,50ha
- Khu trò chơi tàu lượn, đu quay, xe đạp trên không..: 1,70ha
- Khu sáng tác văn học nghệ thuật: 1,01ha
- Khu lâm viên cây xanh cảnh quan môi trường (Khu tĩnh): 65,62ha
- Khu vườn tượng: 1,07ha
- Khu đất giao thông, quảng trường, hoa viên cảnh quan dọc tỉnh lộ 664: 16,69ha
- Khu bãi đậu xe: 3,00ha
- Khu dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, cắm trại...: 20,27ha
Tổng cộng giai đoạn 1: 122,35ha
- Giai đoạn 2 (Giai đoạn 2015-2020) có tổng diện tích: 36,6 ha. Gồm:
- Khu công viên mặt nước:
16,3ha
- Khu khách sạn, nhà hàng và nhà nghỉ dưỡng ven hồ:
6,34ha
- Khu hoa viên thần Lửa, thần nước:
1,53ha
- Khu đất giao thông, quảng trường:
4,35ha
- Khu công viên cây xanh ven hồ:
8,08ha
- Tổng cộng giai đoạn 2:
36,6ha

5/ Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a/ San nền:
Là khu du lịch vui chơi giải trí, vì vậy để đảm bảo cảnh quan tự nhiên giải pháp san nền là san cục bộ, những khu vực cần có mặt bằng đủ rộng để bố trí công trình cụ thể.
b/ Quy hoạch hệ thống giao thông nội bộ:
- Tính chất sử dụng của đường trong công viên văn hóa:
Đường chủ yếu phục vụ cho người đi bộ các phương tiện giao thông khác như: xe mini car, xe ngựa...
- Các tuyến đường chính.
Phân loại đường:
Trong công viên có 4 loại đường chính như sau:
- Đường trục chính.
- Đường biên.
- Đường trung tâm.
- Đường dạo ven hồ.
- Mặt cắt ngang của các tuyến đường.
Đường trục chính:
Đường vào cổng chính gồm các đoạn như sau:
* Đoạn đường nối từ đường Tỉnh lộ 664, có mặt cắt đường như sau: Phần mặt đường: 20m. Dải phân cách: 2x5=10m. Vỉa hè: 5x2=10m. Đường đi bộ: 2x5=10m.
* Đoạn đường nối từ đường bao phía bắc nối từ đường Phan Đình Phùng có mặt cắt đường như sau: Phần mặt đường: 14x2m. Dải phân cách: 10m. Vỉa hè: 5x2=10m.
* Đoạn nối từ biểu tượng Tây Nguyên đến khu trung tâm trục chính của cổng chào phía bắc: Phần mặt đường: 10m. Vỉa hè: 2x2=4m.
Dải phân cách bố trí rộng để trồng được nhiều và đa dạng các loại cây cảnh, bồn thảm cỏ, cắt tỉa, thay đổi theo suốt chiều dài tạo sự sinh động, hấp dẫn. Ngoài ra trên đó còn bố trí các công trình mang tính mỹ thuật khác.
+ Đường biên:
Đường này đi bao bọc công viên tạo mối quan hệ giao thông với tất cả các khu chức năng trong công viên: Phần mặt đường: 7m. Lề đường: 2m.
+ Đường trục trung tâm:
Đây là tuyến giao thông quan trọng nhất của công viên, đường phải mang tính thẩm mỹ cao, sinh động hấp dẫn, thu hút khách du lịch, thăm quan, giải trí.
Mặt cắt đường theo kiểu bunva, có dải phân cách cho người đi bộ riêng bố trí phía hồ để người đi dạo bộ bao quát được toàn cảnh mà không bị ảnh hưởng tầm nhìn và không bị cản trở các phương tiện giao thông. Có hai trục trung tâm:
* Trục trung tâm nối từ quảng trường Tây Nguyên huyền thoại xuống công viên nước: Mặt đường chính: 20m. Dải phân cách: 2x4m. Dải đi bộ: 2x7m. Vỉa hè: 2x4m.
* Trục khu trung tâm nối từ đường Tỉnh lộ 664 vào trung tâm khu dịch vụ du lịch: Mặt đường chính: 20m. Dải phân cách: 2m. Vỉa hè: 2x3m.
Dải phân cách bố trí rộng để trồng được nhiều và đa dạng các loại cây cảnh, bồn thảm cỏ, cắt tỉa, thay đổi theo suốt chiều dài tạo sự sinh động, hấp dẫn. Ngoài ra trên đó còn bố trí các công trình mang tính mỹ thuật khác.
+ Đường dạo ven hồ:
Là tuyến đường đi bộ sát ngay hồ. Mặt cắt đường: 2,5m.
+ Các đường nội bộ:
+ Đường này đi sát vùng trồng cây xanh, tập trung nên mặt cắt phải thể hiện sự tự nhiên, tạo hài hòa giữa các đường và cảnh vật, cây cối hai bên. Mặt cắt đường theo dạng đơn giản, không có bó vỉa, không vỉa hè.
- Phần mặt đường: 1,5-7m.
* Là các lối nhỏ đi giữa các cụm công trình.
Mặt cắt ngang đường: 1,5-2,5m, tùy theo khu vực.
Ngoài ra còn có:
- Bãi đỗ xe khu cổng chính.
- Bãi đỗ xe khu cổng phụ.
Công trình trên tuyến:
Dự kiến đường nối từ Phan Đình Phùng bố trí hai cầu vòm bê tông cốt thép, khẩu độ mỗi cầu 55m, khổ cầu 7m dùng cho chiều người đi vào chiều người đi ra một cách thuận tiện và nhanh chóng. Đường qua eo nhỏ của hồ sẽ bố trí cầu vòm trang trí bê tông cốt thép, khẩu độ cầu 25m, khổ cầu 3,5m dùng cho người đi bộ.
c/ Quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại:
* Tỉnh lộ 664: Đoạn 1,6 km qua khu quy hoạch mở rộng chỉ giới là 50m. Mặt đường chính: 15x2=30m. Dải phân cách: 4m. Vỉa hè: 2x8m.
* Đường vành đai: Chỉ giới: 18,5m. Mặt đường chính: 10,5m. Vỉa hè: 2x4m.
* Đường ven hồ phía đông khu quy hoạch: Chỉ giới: 13,5m. Mặt đường chính: 7,5m. Vỉa hè: 2x3m.
d/ Quy hoạch cấp nước:
+ Hiện trạng cấp nước:
Hiện nay khu vực quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước, phia. Theo quy hoạch chung cấp nước cho công viên sẽ được lấy từ đường ống cấp nước trên đường Phan Đình Phùng.
+ Nhu cầu dùng nước:
- Nước sinh hoạt: 300m3/ngày.
- Nước dự phòng, rò rỉ: 50m3/ngày.
Tổng cộng: 350m3/ngày.
+ Nguồn nước: Từ hệ thống cấp nước chung của thành phố Pleiku, đầu nối từ đường Phan Đình Phùng.
+ Bố trí trạm tăng áp và bể chứa tại phía Bắc để cấp nước toàn khu.
+ Tuyến cấp nước chính: Bố trí tuyến ống PVC D80, D150, D100 dọc theo các trục giao thông chính và từ đó rẽ nhánh đến các khu chức năng.
+ Cấp nước tưới, rửa đường lấy từ nguồn nước hồ trên đội 37, bố trí trạm bơm nhỏ tại hồ này và dẫn đường ống nhựa PVC D80 dọc theo các đường nội bộ chính.
* Mạng lưới cấp nước: Mạng cấp nước sử dụng ống gang dẻo theo PVC D80-100mm đặc dọc theo các tuyến giao thông (bên dưới vỉa hè). Độ sâu chôn ống TB 1m. Hệ thống cấp nước được tính toán mạch vòng, đảm bảo cấp nước liên tục cho các nhu cầu sinh hoạt và cứu hỏa.
* Cấp nước chữa cháy: Yêu cầu chữa cháy được tính toán để dập tắt một đám cháy trong 30 phút với lưu lượng 7l/s. Mạng cấp nước cứu hỏa sử dụng chung hệ thống cấp chính, bố trí trụ cứu hỏa D125, cự ly TB 150m/trụ cứu hỏa.
e/ Thoát nước:
- Hướng thoát nước: Hướng nam và đông.
- Công suất thoát nước sinh hoạt: 290 m3/ngày đêm.
- Dọc theo các tuyến giao thông chính bố trí mương xây đá hộc B800x1.000; B1.000x1.200, các hố ga 1.500x1.500x1.500 khoảng cách 50m/hố. Các hệ thống mương này sẽ thu toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước mặt một phần dẫn về hai trạm xử lý nước thải (tại phía bờ tây công viên nước và tại khe suối phía nam của khu dịch vụ du lịch Về nguồn).
- Nước mưa, nước mặt thuộc khu vực lâm viên sẽ được thẩm thấu một phần, và sẽ được thu gom bởi hệ thống mương hở theo các trục giao thông đi dạo bộ rồi dẫn về phía hồ và suối phía nam. Tại đây nước được lắng lọc tại các bể xử lý sinh học.
- Nước trước khi đổ ra môi trường bên ngoài phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại A-TCVN.
- Tại các công trình xây dựng hoặc các khu chức năng cần bố trí hầm vệ sinh tự hoại và đối với các khu có lượng nước thải sinh hoạt lớn cần có khu xử lý nước riêng trước khi chảy ra hệ thống thoát nước chung toàn khu.
f/ Hệ thống cấp điện:
- Công suất cấp điện: 160 KW
- Nguồn điện: Hiện tại khu Quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư chủ yếu là điện sinh hoạt và chiếu sáng công cộng, được cung cấp từ mạng lưới điện phân phối 22kV trên địa bàn TP. Pleiku.
- Các tuyến dây nổi 0,4kV dọc theo các tuyến trục giao thông để cấp điện cho các hộ tiêu thụ. Tuyến cột điện hạ thế sẽ được kết hợp bắc đèn chiếu sáng giao thông và treo cáp thông tin.
- Trục đường chính đèn được bố trí hai bên đường với độ rọi 1,2cd, còn lại các đường nhỏ đèn bố trí một bên với độ rọi 0,5cd.
g/ Vệ sinh môi trường:Chất thải lỏng được xử lý qua bể tự hoại của mỗi nhà rồi sau đó một lần nữa qua hệ thống lắng của toàn khu rồi thoát ra cuối nguồn hệ chảy của suối phía nam.
Rác thải mỗi nhà được phân tách loại phân hủy và loại không phân huỷ gói trong bao nylon, mỗi một nhà lô, biệt thự có một thùng nhựa 50 lít đựng rác riêng.
Dọc hè phố, dọc tuyến đường nội bộ được đặt các thùng rác nhỏ có khoảng cách 100m, hàng ngày gom về khu vực chứa rác.
Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom dùng xe vận chuyển đến bãi rác đô thị theo lịch trình.Việc xử lý rác và chất thải theo phương án xử lý tập trung thông qua hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị Thành phố.
Trong các khu chức năng phải đặc biệt chú trọng trồng cây xanh môi trường, cây xanh trang trí. Ngoài các mảng cây xanh của khu tĩnh (lâm viên), cây xanh trong các khu chức năng cần trồng cây xanh dọc tuyến đường và các khu công cộng.
Tại khu quy hoạch có một cảnh quan thiên nhiên vô cùng quý giá: đó là khu cây xanh hiện hữu (rừng thông, bạch đàn), khu vui chơi giải trí gắn với các khu chức năng được kết hợp với khu cây xanh, đã tạo nên một không gian xanh, là một lá phổi xanh để điều tiết toàn bộ môi trường khí hậu cho thành phố, tạo cho toàn bộ khu quy hoạch một không gian thông thoáng, nghỉ ngơi hữu ích.

Điều 2. Giao cho:

- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND huyện Ia Grai và UBND thành phố Pleiku: Tổ chức công bố, cắm mốc quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện và quản lý các dự án theo quy hoạch được duyệt, phối hợp với các cơ quan có liên quan để quản lý quy hoạch.

- Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất thành lập bộ máy quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch.

- Sở Văn hóa thông tin theo dõi việc thực hiện các dự án theo quy hoạch được duyệt, phối hợp với cơ quan có liên quan để quản lý quy hoạch.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Bưu chính Viễn thông, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thông tin, Thương mại và Du lịch; Chủ tịch UBND huyện Ia Grai, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay cho Quyết định số: 61/2002/QĐ-UB ngày 29/07/2002 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu08/2007/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/01/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/02/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Phạm Thế Dũng
Phạm viGia Lai
Trích yếuPhê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.