|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 08/2007/QĐ-UBND |
Trà Vinh, ngày 30 tháng 3 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHÓM TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2005/TTLT/BTTUBTWMTTQVN-BNV ngày 12 tháng 5 năm 2005 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Nội vụ hướng dẫn quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Trà Vinh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khóm tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 244/1999/QĐ-UBT ngày 29/01/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Qui định tạm thời về tổ chức và hoạt động của ấp - khóm, Tổ tự quản - Tổ dân phố, tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - phường - thị trấn trong tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm thực hiện quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Trần Hoàn Kim |
a) Giải thích từ ngữ: Thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc … trong Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ được gọi chung trong bản Quy định này là ấp - khóm;
b) Ấp - khóm không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện sinh hoạt dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao;
a) Mỗi ấp - khóm có 1 Phó Trưởng ban nhân dân ấp, khóm giúp việc cho Trưởng ban nhân dân ấp - khóm;
b) Phó Trưởng ban nhân dân ấp - khóm cùng nhiệm kỳ với Trưởng ban nhân dân ấp - khóm nhưng không tổ chức bầu cử mà do Trưởng ban nhân dân ấp, khóm đề nghị (sau khi có sự thống nhất với Ban Công tác Mặt trận Tổ quốc), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định công nhận.
Điều 5. Nhiệm kỳ của Trưởng ban nhân dân ấp - khóm, Phó Trưởng ban nhân dân ấp - khóm là hai năm rưỡi. Trong trường hợp thành lập ấp - khóm mới hoặc khuyết Trưởng ban nhân dân ấp - khóm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng ban nhân dân ấp - khóm lâm thời hoạt động cho đến khi ấp, khóm bầu được Trưởng ban nhân dân ấp - khóm mới.
Điều 6. Trưởng ban nhân dân ấp - khóm được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và những kiến thức cần thiết khác.
Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận các ấp hiện có cho từng đơn vị hành chính xã theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện nhằm ổn định tổ chức và hoạt động của các ấp.
Điều 8. Về việc thành lập ấp mới ( bao gồm cả việc chia tách, sát nhập ấp):
1. Giữ nguyên các ấp hiện có. Chỉ thành lập ấp mới khi tổ chức định canh định cư, di dân giải phóng mặt bằng và khi thực hiện quy hoạch giãn dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Qui mô ấp mới: phải có ít nhất từ 250 hộ trở lên (có ít nhất 1.000 nhân khẩu); nếu vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn (vùng sông rạch…) phải có từ 150 hộ trở lên (có ít nhất 600 nhân khẩu).
3. Quy trình và hồ sơ thành lập ấp mới:
a) UBND huyện lập Tờ trình gởi Chủ tịch UBND tỉnh xin chủ trương xin chia tách thành lập ấp mới;
b) Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định về chủ trương, Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo UBND xã xây dựng phương án thành lập ấp mới, nội dung chủ yếu gồm :
Điều 9. Hoạt động của ấp:
1. Trưởng ban nhân dân ấp chủ trì các cuộc hội nghị để cộng đồng dân cư trong ấp cùng nhau thảo luận, quyết định các công việc tự quản của cộng đồng dân cư về sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống, những vấn đề về giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường; cùng nhau xây dựng ấp văn hoá; xây dựng cuộc sống mới và gia đình văn hoá, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục của ấp; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước…
2. Bàn biện pháp thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân xã giao và làm tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.
3. Hội nghị của ấp được tổ chức 6 tháng 1 lần, khi cần thiết có thể họp bất thường. Thành phần hội nghị là toàn thể cử tri chủ hộ hay cử tri đại diện hộ (người đại diện hộ gia đình phải là người từ 18 tuổi trở lên, có quyền công dân và đủ hành vi năng lực của bản thân). Hội nghị do Trưởng ban nhân dân ấp triệu tập và chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất quá nửa số cử tri hoặc chủ hộ tham dự. Nghị quyết của ấp chỉ có giá trị khi được quá nửa số chủ hộ hoặc cử tri đại diện hộ tán thành và không trái pháp luật.
4. Vận động và tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, các nội dung đưa ra dân gồm: “14 việc cần thông báo để nhân dân biết”, “5 việc đưa ra để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp”, “9 việc đưa ra lấy ý kiến nhân dân bàn bạc, đóng góp để chính quyền cấp xã quyết định” và “11 việc phải công khai để nhân dân trực tiếp giám sát, kiểm tra”.
5. Việc tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ban nhân dân ấp, phải thực sự dân chủ, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, bảo đảm quyền dân chủ của nhân dân, bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy chi bộ ấp.
Điều 10. Tiêu chuẩn Trưởng ban nhân dân ấp.
Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban nhân dân ấp:
1. Triệu tập và chủ trì hội nghị ấp.
2. Tổ chức thực hiện các quyết định của ấp.
3. Tổ chức nhân dân thực hiện tốt Quy chế dân chủ.
4. Tổ chức xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước.
5. Bảo đảm đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn trong ấp.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân xã giao.
7. Tập hợp, phản ánh, đề nghị Uỷ ban nhân dân xã giải quyết những nguyện vọng chính đáng của nhân dân.
8. Trên cơ sở nghị quyết của hội nghị ấp, ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng của ấp.
9. Được Ủy ban nhân dân xã mời dự họp về các vấn đề liên quan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Ủy ban nhân dân xã; sáu tháng, cuối năm phải báo cáo công tác và tự phê bình trước hội nghị ấp.
Điều 12. Quy trình bầu Trưởng ban nhân dân ấp:
1. Công tác chuẩn bị:
a) Chậm nhất 30 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch UBND xã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng ban nhân dân ấp và thành lập Tổ bầu cử.
b) Chủ tịch UBND xã chủ trì phối hợp với Chủ tịch UBMTTQ cùng cấp xây dựng kế hoạch bầu cử, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp đỡ tổ chức hội nghị bầu cử.
c) Chủ tịch UBMTTQ xã chủ trì, phối hợp với Chủ tịch UBND xã tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch bầu cử.
d) Thành phần hội nghị:
Điều 13. Thành lập Tổ bầu cử
Điều 14. Công tác bầu cử
1. Thành phần cử tri và hình thức bầu cử
Điều 15. Công nhận kết quả bầu cử
Điều 16. Kinh phí bầu cử do ngân sách xã chi trên cơ sở bản dự toán của Ban công tác Mặt trận ấp, khóm lập và quyết toán theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước.
Chương III
Điều 17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận các khóm hiện có cho từng đơn vị hành chính phường, thị trấn theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện - thị nhằm ổn định tổ chức và hoạt động của các khóm.
Điều 18. Việc thành lập khóm mới: ( bao gồm cả việc chia tách, sát nhập khóm):
1. Giữ nguyên các khóm hiện có. Chỉ thành lập khóm mới khi di dân giải phóng mặt bằng và khi thực hiện quy hoạch giãn dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Qui mô khóm mới: phải có ít nhất từ 400 hộ trở lên (1.200 nhân khẩu).
3. Quy trình và hồ sơ thành lập khóm mới :
a) UBND huyện - thị lập Tờ trình gởi Chủ tịch UBND tỉnh xin chủ trương xin chia tách thành lập khóm mới.
b) Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định về chủ trương, Ủy ban nhân dân huyện - thị chỉ đạo UBND phường, thị trấn xây dựng phương án thành lập khóm mới, nội dung chủ yếu gồm :
Điều 19. Hoạt động của khóm
Điều 20. Quy trình bầu Trưởng ban nhân dân khóm (thực hiện theo quy trình như các điều: 12, 13, 14, 15 và 16 của Quy định này).
Chương IV
Điều 21. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện - thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định này.
Điều 22. Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp cùng các Sở, cơ quan ngang Sở có liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong quy định này.
Điều 23. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị UBND các cấp trong tỉnh kịp thời phản ảnh, báo cáo đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ, cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh) xem xét, giải quyết.
Mẫu số 4/BTT
Ban công tác Mặt trận ............. (1)
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Kèm theo biên bản hội nghị của Ban công tác Mặt trận ấn định danh sách chính thức những người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo mẫu số 3)
|
Số TT |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Nam nữ |
Quê quán |
Nơi cư trú |
Dân tộc |
Tôn giáo |
Trình độ học vấn |
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ |
Trình độ chính trị |
Nghề nghiệp |
Đảng viên |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
T/M BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN (ký tên) (Ghi rõ họ, tên, chức vụ) |
Ghi chú: (1) Tên Ban công tác Mặt trận
Cột 9: trình độ phổ thông, học hàm hay học vị cao nhất (nếu có)
* Đóng dấu treo của UBMTTQ cấp xã trên góc trái.
Mẩu 5/BTT
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Bầu Trưởng ban nhân dân ấp (khóm).
Ngày ….tháng……..năm 200.., hồi …..giờ……phút. Ban kiểm phiếu bầu Trưởng ban nhân dân ấp (khóm) (1)……………gồm các ông bà có tên sau đây:
1. Ông, bà………………………… Tổ trưởng
2. Ông, bà ………………………… Thư ký
3. Ông, bà ………………………… tổ viên
đã tiến hành kiểm phiếu bầu Trưởng ban nhân dân ấp (khóm).
Trước khi Ban kiểm phiếu mở hòm phiếu, Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố kết thúc việc bỏ phiếu và mời hai cử tri, không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu là:
1. Ông, bà: ……………Nơi cư trú (nơi ở hiện nay)……………………
2. Ông, bà:…………….Nơi cư trú ( nơi ở hiện nay)…………………..
Kết quả kiểm phiếu như sau:
- Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ của ấp (khóm) có…………người
- Số cử tri tham gia bỏ phiếu………….người,=………….% tổng số cử tri.
- Số cử tri vắng ………………………người có lý do
- Số phiếu phát ra:……………………...phiếu
- Số phiếu thu về……………………….phiếu
- Số phiếu hợp lệ:………………………phiếu
- Số phiếu không hợp lệ:……………….phiếu
- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử như sau:
1. Ông, bà……………………được…………phiếu; =…………%
2. Ông, bà……………………được…………phiếu; =…………%
Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản có chữ ký của các thành viên Ban kiểm phiếu và 02 người chứng kiến việc kiểm phiếu để gởi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Tổ trưởng tổ bầu cử giữ 01 bản.
|
Hai cử tri chứng kiến việc kiểm phiếu (Ký, ghi rõ họ và tên) |
Các thành viên Ban kiểm phiếu (Ký, ghi rõ họ và tên) |
Ghi chú:
(1) Ghi rõ tên ấp, khóm