Quay lại

Quyết định 08/2020/QĐ-UBND về việc bổ sung một số nội dung Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

UBND TỈNH PHÚ THỌ
-------

Số: 08/2020/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Phú Thọ, ngày 13 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung một số nội dung Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 /6/2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị Quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 04/3/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung một số nội dung Nghị Quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung một số nội dung vào khoản 4 Điều 1 Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:

1. Hai (02) điểm mỏ kaolin-felspat đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ:
- Mỏ kaolin-felspat tại gò Đáo, khu 6, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn; diện tích 7,84 ha;
- Mỏ kaolin-felspat tại đồi Hố Gấu, khu 6, xã Thọ Văn, huyện Tam Nông; diện tích 6,16 ha;

2. Năm (05) điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường:
- Mỏ cát lòng sông Hồng thuộc các phường Thọ Sơn và Bến Gót, thành phố Việt Trì; diện tích 8,83 ha;
- Mỏ cát lòng sông Hồng thuộc phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì; diện tích 10,76 ha;
- Mỏ cát, sỏi sông Dân thuộc xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn; gồm 07 khu với tổng diện tích 18,71 ha;
- Mỏ cát, sỏi sông Dân thuộc xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn; gồm 05 khu với tổng diện tích 31,87 ha;
- Mỏ sét làm gạch ngói thuộc địa bàn xóm Ao Vèn, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn; diện tích 1,73 ha;
Tọa độ các điểm khép góc, diện tích của các điểm mỏ được thể hiện tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Giao Sở Xây dựng tổ chức công bố, công khai quy hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt; Định kỳ hàng năm tổ chức rà soát, đánh giá nhu cầu nguồn nguyên liệu phục vụ cho hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp;

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ nội dung Quy hoạch tham mưu UBND tỉnh cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

PHỤ LỤC


Tọa độ khu vực các điểm mỏ khoáng sản bổ sung vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030


(Kèm theo Quyết định số 80/2020 /QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2020 của UBND tỉnh Phú Thọ)


1. Bổ sung điểm mỏ cát lòng sông Hồng thuộc các phường Thọ Sơn và Bến Gót, thành phố Việt Trì, với tọa độ các điểm khép góc như sau:


Hệ tọa độ VN2000, KTT 1040 45’, múi chiếu 30


Diện tích


Mỏ cát lòng sông Hồng thuộc các phường Thọ Sơn và Bến Gót, thành phố Việt Trì


X(m)


Y(m)


S =8,83 ha


2356126,93


568665,82


2356000,31


568856,47


2355932,70


569027,61


2355772,36


568939,11


2355814,18


568806,81


2355902,23


568528,24


2356126,93


568665,82


2. Bổ sung điểm mỏ cát lòng sông Hồng thuộc phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, với tọa độ các điểm khép góc như sau:


Hệ tọa độ VN2000, KTT 1040 45’, múi chiếu 30


Diện tích


Mỏ cát lòng sông Hồng thuộc phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì


X(m)


Y(m)


S = 10,76 ha


2353115,14


571832,62


2352496,80


571942,87


2352485,28


571763,38


2353101,09


571667,74


2353115,14


571832,62


3. Bổ sung điểm mỏ cát, sỏi sông Dân thuộc xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn, với tọa độ các điểm khép góc như sau:


Bao gồm 07 khu: Khu 1 giới hạn bởi các điểm từ điểm 1 đến điểm 13 với diện tích là 2,21 ha; Khu 2 giới hạn bởi các điểm từ điểm 14 đến điểm 34 với diện tích là 2,74 ha; Khu 3 giới hạn bởi các điểm từ điểm 35 đến điểm 82 với diện tích là 4,95 ha; Khu 4 giới hạn bởi các điểm từ điểm 83 đến điểm 97 với diện tích là 1,41 ha; Khu 5 giới hạn bởi các điểm từ điểm 98 đến điểm 115 với diện tích là 2,32 ha; Khu 6 giới hạn bởi các điểm từ điểm 116 đến điểm 132 với diện tích là 2,53 ha; Khu 7 giới hạn bởi các điểm từ điểm 133 đến điểm 146 với diện tích là 2,55 ha;


Điểm góc


Khu vực


Hệ tọa độ VN2000 KTT 1040 45'
múi chiếu 3o


Diện tích
(ha)


X(m)


Y(m)


1


1


539614,97


2335772,62


2,21ha


2


539670,34


2335753,30


3


539635,07


2335675,02


4


539602,17


2335626,12


5


539559,93


2335607,48


6


539478,66


2335617,46


7


539401,22


2335632,04


8


539372,85


2335617,46


9


539332,55


2335633,51


10


539368,09


2335696,63


11


539422,55


2335703,23


12


539544,46


2335655,70


13


539583,99


2335682,82


14


2


539441,14


2335489,50


2,74ha


15


539480,18


2335455,52


16


539511,62


2335419,32


17


539541,52


2335408,71


18


539626,49


2335342,52


19


539751,21


2335232,21


20


539810,55


2335164,66


21


539799,16


2335118,44


22


539798,36


2335061,06


23


539706,35


2335028,06


24


539696,98


2334980,81


25


539671,58


2334969,38


26


539663,60


2335054,37


27


539729,15


2335062,18


28


539744,81


2335076,15


29


539762,95


2335129,59


30


539760,98


2335161,20


31


539680,14


2335254,56


32


539552,44


2335341,94


33


539466,99


2335415,73


34


539421,02


2335465,34


35


3


539793,53


2334800,16


4,95ha


36


539836,66


2334726,79


37


539811,14


2334767,14


38


539862,10


2334645,62


39


539890,76


2334515,10


40


539910,95


2334467,85


41


539929,92


2334371,25


42


539950,92


2334274,44


43


539931,75


2334207,67


44


539901,08


2334190,79


45


539855,39


2334181,98


46


539818,61


2334148,96


47


539789,36


2334112,19


48


539768,44


2334041,13


49


539733,16


2334008,91


50


539710,59


2333967,36


51


539665,69


2333916,81


52


539658,79


2333873,83


53


539633,49


2333834,69


54


539611,58


2333764,86


55


539593,52


2333707,85


56


539590,63


2333639,62


57


539573,36


2333597,91


58


539556,00


2333579,20


59


539522,27


2333572,23


60


539498,28


2333542,21


61


539471,31


2333544,26


62


539487,97


2333575,08


63


539518,48


2333586,18


64


539534,97


2333600,15


65


539560,59


2333643,61


66


539572,09


2333694,26


67


539562,89


2333710,04


68


539579,90


2333744,41


69


539599,60


2333821,70


70


539620,41


2333880,35


71


539654,89


2333962,89


72


539721,10


2334039,80


73


539770,67


2334130,96


74


539833,03


2334217,92


75


539871,88


2334226,90


76


539910,53


2334298,90


77


539891,37


2334392,14


78


539875,48


2334464,95


79


539841,89


2334555,17


80


539806,50


2334685,05


81


539791,87


2334724,33


82


539766,65


2334782,42


83


4


539516,88


2333178,70


1,41 ha


84


539535,13


2333156,58


85


539510,99


2333122,93


86


539499,59


2333089,28


87


539485,19


2332931,59


88


539456,37


2332847,94


89


539461,17


2332813,33


90


539497,19


2332759,62


91


539476,26


2332745,63


92


539428,35


2332807,89


93


539433,74


2332862,74


94


539444,06


2332901,27


95


539437,68


2332948,42


96


539466,15


2333011,33


97


539477,50


2333152,74


98


5


539640,80


2332158,55


2,32ha


99


539706,12


2332175,86


100


539727,04


2332225,96


101


539742,88


2332244,31


102


539745,50


2332274,89


103


539766,64


2332304,70


104


539789,69


2332305,66


105


539866,53


2332212,40


106


539894,53


2332171,83


107


539902,08


2332134,52


108


539886,71


2332103,75


109


539839,43


2332108,09


110


539828,26


2332147,42


111


539794,08


2332175,09


112


539732,30


2332168,54


113


539699,81


2332134,62


114


539642,36


2332108,09


115


539615,91


2332118,45


116


6


539620,03


2331877,60


2,53ha


117


539472,55


2331902,12


118


539423,45


2331934,13


119


539393,62


2332033,15


120


539371,99


2332059,31


121


539324,94


2332042,44


122


539277,58


2331990,62


123


539255,57


2331897,62


124


539224,10


2331905,07


125


539239,81


2332007,30


126


539302,67


2332088,88


127


539351,77


2332104,60


128


539382,56


2332096,49


129


539455,93


2332022,88


130


539480,93


2331950,38


131


539566,82


2331918,83


132


539622,85


2331918,83


133


7


539196,45


2331703,01


2,55 ha


134


539154,33


2331649,49


135


539107,24


2331590,51


136


539100,36


2331554,14


137


539105,27


2331515,81


138


539123,93


2331484,35


139


539214,28


2331404,75


140


539180,55


2331372,33


141


539093,94


2331452,76


142


539030,86


2331508,03


143


539013,95


2331560,05


144


539034,58


2331598,39


145


539088,00


2331663,44


146


539131,80


2331742,58


4. Bổ sung điểm mỏ cát, sỏi sông Dân thuộc xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, với tọa độ các điểm khép góc như sau:


Bao gồm 05 khu:


Khu 1 giới hạn bởi các điểm từ điểm 1 đến điểm 54 với diện tích là 9,35 ha;Khu 2 giới hạn bởi các điểm từ điểm 55 đến điểm 66 với diện tích là 2,61 ha;Khu 3 giới hạn bởi các điểm từ điểm 67 đến điểm 88 với diện tích là 4,16 ha;Khu 4 giới hạn bởi các điểm từ điểm 89 đến điểm 116 với diện tích là 5,54 ha;Khu 5 giới hạn bởi các điểm từ điểm 117 đến điểm 162 với diện tích là 10,21 ha;


Điểm góc


Khu vực


Hệ tọa độ VN2000 KTT 1040 45'
múi chiếu 3o


Diện
tích (ha)


X(m)


Y(m)


1


1


538411,44


2340855,05


9,35ha


2


538436,79


2340820,29


3


538393,94


2340781,29


4


538360,75


2340732,77


5


538330,93


2340640,80


6


538307,63


2340575,27


7


538310,05


2340538,20


8


538333,07


2340495,85


9


538383,32


2340413,78


10


538451,33


2340361,62


11


538524,15


2340284,80


12


538580,83


2340234,35


13


538608,38


2340194,48


14


538623,05


2340151,60


15


538622,78


2340114,93


16


538616,01


2340105,43


17


538622,32


2340085,16


18


538615,35


2340072,54


19


538604,85


2340006,14


20


538646,14


2339966,84


21


538674,36


2339957,99


22


538748,52


2339885,37


23


538859,61


2339806,58


24


538974,13


2339728,55


25


539033,83


2339692,28


26


538991,92


2339636,78


27


538986,19


2339673,86


28


538932,58


2339699,33


29


538863,79


2339737,64


30


538816,96


2339775,97


31


538690,15


2339856,96


32


538656,74


2339869,45


33


538614,54


2339916,80


34


538563,78


2339950,39


35


538564,17


2339994,51


36


538560,95


2340030,29


37


538539,05


2340101,27


38


538524,70


2340178,48


39


538510,28


2340216,05


40


538479,08


2340241,60


41


538434,35


2340290,38


42


538413,82


2340302,84


43


538391,54


2340308,11


44


538363,98


2340314,60


45


538361,15


2340333,25


46


538336,49


2340379,74


47


538298,13


2340421,61


48


538262,92


2340498,60


49


538241,63


2340559,21


50


538250,08


2340585,89


51


538267,31


2340612,21


52


538292,36


2340718,02


53


538325,73


2340779,51


54


538383,69


2340832,94


55


2


539875,60


2338325,11


2,61 ha


56


539895,48


2338286,26


57


539902,47


2338218,00


58


539928,55


2338155,26


59


539952,43


2338120,52


60


539963,50


2338046,09


61


539928,20


2337989,84


62


539907,66


2337997,96


63


539867,01


2338089,46


64


539819,04


2338159,37


65


539823,44


2338253,19


66


539825,49


2338304,93


67


3


540133,88


2338143,06


4,16 ha


68


540207,60


2338126,55


69


540258,81


2338128,43


70


540319,34


2338124,75


71


540341,07


2338108,90


72


540382,20


2338113,66


73


540430,19


2338053,48


74


540496,92


2338000,00


75


540512,69


2337989,20


76


540527,77


2337949,51


77


540524,62


2337824,43


78


540512,49


2337810,71


79


540484,21


2337687,80


80


540423,70


2337682,09


81


540455,62


2337784,49


82


540479,54


2337886,86


83


540448,25


2337998,88


84


540428,82


2338020,61


85


540337,52


2338044,28


86


540228,22


2338042,25


87


540175,42


2338050,48


88


540140,65


2338059,97


89


4


540520,24


2337512,18


5,54ha


90


540516,19


2337474,08


91


540492,50


2337383,84


92


540481,92


2337319,30


93


540494,05


2337291,85


94


540474,36


2337265,74


95


540456,61


2337269,69


96


540419,17


2337236,17


97


540385,31


2337202,01


98


540328,47


2337174,67


99


540280,42


2337167,18


100


540260,48


2337156,81


101


540227,54


2337121,60


102


540210,40


2337080,94


103


540197,05


2336929,83


104


540212,46


2336851,12


105


540241,89


2336642,49


106


540255,47


2336476,12


107


540192,61


2336458,50


108


540190,83


2336667,87


109


540167,31


2336908,50


110


540170,18


2337098,10


111


540257,69


2337213,21


112


540306,97


2337238,03


113


540390,09


2337265,28


114


540433,05


2337346,49


115


540457,16


2337420,45


116


540454,73


2337470,82


117


5


540344,35


2336171,56


10,21 ha


118


540356,82


2336120,68


119


540368,62


2336038,81


120


540386,18


2336003,34


121


540373,79


2335858,72


122


540319,92


2335766,43


123


540257,71


2335692,49


124


540148,56


2335638,67


125


540069,20


2335627,55


126


539996,67


2335635,83


127


539953,50


2335681,83


128


539964,59


2335744,93


129


540022,37


2335829,77


130


540000,00


2335870,62


131


539953,15


2335905,25


132


539876,95


2335940,16


133


539820,26


2335931,41


134


539759,42


2335870,98


135


539716,73


2335790,27


136


539670,58


2335754,98


137


539613,60


2335773,91


138


539667,86


2335830,79


139


539661,94


2335896,21


140


539697,33


2335938,81


141


539800,11


2335976,22


142


539890,68


2335982,67


143


539970,38


2335960,71


144


540052,90


2335957,03


145


540082,65


2335952,32


146


540096,96


2335931,25


147


540094,44


2335892,49


148


540080,17


2335871,11


149


540076,59


2335828,65


150


540065,81


2335782,92


151


540041,46


2335750,85


152


540056,03


2335722,79


153


540091,06


2335688,73


154


540109,37


2335676,28


155


540198,68


2335733,98


156


540234,76


2335768,00


157


540240,50


2335798,17


158


540276,37


2335841,26


159


540268,76


2335872,22


160


540332,34


2336025,12


161


540296,96


2336085,89


162


540281,24


2336136,69


5. Bổ sung điểm mỏ sét làm gạch ngói thuộc địa bàn xóm Ao Vèn, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, với tọa độ các điểm khép góc như sau:


Mỏ sét làm gạch thuộc địa bàn xóm Ao Vèn, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn


Tên điểm


Hệ tọa độ VN2000, KTT 1040 45’, múi chiếu 30


Diện tích (ha)


X(m)


Y(m)


1,73 ha


1


2344643,96


539877,63


2


2344647,23


539862,08


3


2344642,53


539861,03


4


2344636,62


539859,32


5


2344633,08


539853,76


6


2344634,47


539846,60


7


2344636,68


539837,93


8


2344635,02


539834,63


9


2344620,41


539822,65


10


2344590,72


539810,88


11


2344575,45


539803,80


12


2344573,71


539808,16


13


2344546,94


539808,27


14


2344537,87


539803,43


15


2344527,17


539805,45


16


2344519,30


539805,60


17


2344505,37


539802,92


18


2344491,46


539805,80


19


2344463,49


539805,01


20


2344466,89


539816,69


21


2344432,39


539824,76


22


2344428,34


539830,53


23


2344424,66


539837,46


24


2344433,94


539858,20


25


2344439,52


539877,22


26


2344445,13


539906,63


27


2344491,94


539887,68


28


2344496,74


539885,74


29


2344505,97


539887.44


30


2344514,95


539926,19


31


2344519,91


539946,60


32


2344533,16


539944,00


33


2344543,08


539946,55


34


2344547,86


539920,65


35


2344547,86


539885,37


36


2344552,09


539882,14


1


2344643,96


539877,63


6. Bổ sung điểm mỏ kaolin-felspat tại gò Đáo, khu 6, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn, với tọa độ các điểm khép góc như sau:


Hệ tọa độ VN2000, KTT 1040 45’, múi chiếu 30


Diện tích


Mỏ kaolin-felspat tại gò Đào, khu 6, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn


X(m)


Y(m)


S = 7,84 ha


2346910


549826


2346969


549932


2346905


549942


2346878


549953


2346851


549971


2346824


549991


2346788


550010


2346745


550031


2346673


550055


2346595


550011


2346521


549963


2346410


549881


2346426


549827


2346553


549847


7. Bổ sung điểm mỏ kaolin-felspat tại đồi Hố Gấu, khu 6, xã Thọ Văn, huyện Tam Nông; với tọa độ các điểm khép góc như sau:


Hệ tọa độ VN2000, KTT 1040 45’, múi chiếu 30


Diện tích


Mỏ kaolin-felspat tại đồi Hố Gấu, khu 6, xã Thọ Văn, huyện Tam Nông


X(m)


Y(m)


S = 6,16 ha


2350398


548453


2350413


548633


2350164


548667


2350058


548595


2350048


548508


2350328


548443










Tổng quan văn bản

Số ký hiệu08/2020/QĐ-UBND
Ngày ban hành13/05/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/05/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Bùi Văn Quang
Phạm viPhú Thọ
Trích yếuVề việc bổ sung một số nội dung Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.