|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 09/2000/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 15 tháng 02 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
Ban hành Cơ chế quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2000
___________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994 ;
- Căn cứ Quyết định số 240/1999/QĐ.TTg ngày 29-12-1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2000 và Chỉ thị số 01/2000/CT-TTg ngày 12-01-2000 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường điều hành kế hoạch đầu tư phát triển năm 2000 ;
- Căn cứ Nghị quyết HĐND tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ nhất số 05/1999 /NQ.HĐND ngày 30-12-1999 về nhiệm vụ năm 2000 ;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này bản Cơ chế quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2000.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
Điều 3 : Các ông : Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM.UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Doãn Hợp
CƠ CHẾ
Quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2000
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2000/QĐ-UB ngày 15-02-2000của UBND tỉnh Nghệ An)
_______________
Chương I
TẠO MÔI TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO VIỆC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DÂN VÀ CAC DOANH NGHIỆP
Điều 1 : Lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn
1. Ưu tiên tập trung phát triển nông nghiệp toàn diện và kinh tế nông thôn theo hướng an toàn về lương thực đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản, hải sản và hàng hóa xuất khẩu. Thúc đẩy chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản xuất gắn với phân công lao động nông thôn thực sự có hiệu quả về năng suất, chất lượng và nhiều sản phẩm hàng hóa đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Tập trung chỉ đạo thúc đẩy sản xuất, áp dụng cơ chế thuận lợi tối đa cho người sản xuất, trước hết thực hiện các chính sách ưu đãi hỗ trợ về vốn cho nông dân để chủ động áp dụng rộng rãi tiến bộ khoa học kỹ thuật giống cây trồng vật nuôi và phân bón theo các nội dung sau đây :
a) Đối với sản xuất lương thục thực phẩm :
Để sản lượng lương thực vụ đông xuân đạt 50-52 vạn tấn lương thực, trở lên, vụ hè thu 25-30 vạn tấn, để sản lượng cả năm từ 82- 85 vạn tấn lương thực.
Thực hiện các cơ chế sau đây :
- Trích ngân sách trợ giá giống khoai tây, ngô lai theo đầu diện tích vụ đông theo Quyết định 97/1999/QĐ-UB-NN ngày 28-9-1999 và tiếp tục chính sách trợ giá lúa lai, ngô lai vụ xuân theo Quyết định 486/1999/QĐ.UB ngày 25-01-1999 của UBND tỉnh
- Thực hiện Quyết định 111/1999/QĐ-UB ngày 17-11-1999 của UBND tỉnh cho nông dân vay ứng giống lúa tạp giao và phân tổng hợp NPK ngay từ đầu vụ sản xuất và sẽ hoàn trả giá trị vật tư vay ứng sau khi đã thu hoạch xong. Ngân sách tỉnh sẽ cấp bù lãi suất (tối đa 6 tháng) tiền vay mua giống và phân bón của Công ty giống cây trồng và Công ty Vật tư nông nghiệp.
Giao Chủ tịch UBND huyện (thành, thị) chịu trách nhiệm làm chủ tài khoản nguồn kinh phí vay ứng này bảo lãnh bằng ngân sách huyện, trực tiếp ký hợp đồng với các doanh nghiệp cung ứng giống và vật tư phân bón và tổ chức thu hồi đủ số vốn đã ứng hoàn trả cho ngành hàng ngay sau khi kết thúc vụ thu hoạch.
Giao Giám đốc Sở NN và PTNT chỉ đạo các Công ty giống cây trồng, Công ty Vật tư nông nghiệp lo đủ giống tốt, phân bón và chịu trách nhiệm về vật chất đối với chất lượng giống, phân bón đã cung ứng cho dân.
- Luôn luôn chủ động có các phương án ứng phó với các diễn biến xấu của thời tiết, tiết kiệm nước để chống hạn và phòng ngừa lủ lụt sớm, dồn sức cho hai vụ chính là vụ đông xuân và hè thu. Sở NN và PTNT có trách nhiệm thường xuyên thông báo tình hình nước của các công trình thủy lợi, kịp thời đề xuất các phương án xử lý trình UBND tỉnh quyết định.
- Tiếp tục trợ giá giống gốc, con gia súc theo nội dung Chương trình 7464 của Chính phủ.
b) Đối với phát triển sản xuất cây công nghiệp và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến:
- Thực hiện chính sách hỗ trợ khuyến khích người trồng mía vùng nguyên liệu mía đường theo hướng ổn định diện tích hiện có, tập trung đầu tư thâm canh năng suất cao. Tiếp tục chính sách trợ giá giống cây trồng, trợ giá các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào miền núi khó khăn... theo cơ chế hiện hành của Nhà nước.
- Áp dụng chính sách đã ban hành tại Quyết định 153/1999/QĐ-UB ngày 15-12-1999 của UBND tỉnh về khuyến khích đầu tư thâm canh mở rộng diện tích chè, cà phê như sau :
Trợ giá để giảm giá bán giống chè, cà phê chất lượng cao và cấp lại 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp đã nộp ngân sách của các DNNN có nhiệm vụ chăm sóc và trồng mới chè và cà phê để sử dụng vào đầu tư thâm canh, trong đó 20% làm công tác khuyến nông, 80% đầu tư công trình thủy lợi nhỏ, làm đường giao thông nội vùng.
Giao Giám đốc Sở NN và PTNT chủ trì phối hợp với các ngành lập đề án chi tiết phân công, phân cấp chỉ đạo cụ thể đối với từng cây trồng.
- Khuyến khích và mở rộng mô hình tổng đội TNXP xây dựng kinh tế. Chú ý đầu tư các cơ sở hạ tầng để phát huy hiệu quả mô hình này.
c) Đối vói chương trình nuôi trồng đánh bắt thủy sản :
- Thực hiện cơ chế đầu tư cho vay ưu đãi đối với nuôi trồng thủy sản, hỗ trợ các cơ sở ứng giống nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh. Thực hiện cho vay với lãi suất chương trình xóa đói giảm nghèo, ngân sách tỉnh sẽ bù chênh lệch giữa lãi suất tín dụng đầu tư; và lãi suất chương trình vay xóa đói giảm nghèo. Hỗ trợ đầu tư cải tạo đồng muối và phát triển có hiệu quả nghề làm muối ven biển.
- Tăng diện tích nuôi tôm thâm canh. Tỉnh sẽ đầu tư lại 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp của diện tích nuôi tôm thâm canh để làm công tác khuyến ngư và đầu tư XDCB trên diện tích nuôi tôm thâm canh.
- Giao Giám đốc Sở Thủy sản chủ trì phối hợp với Chủ tịch UBND các huyện thị ven biển và Sở Địa chính thực hiện Quyết định 158/1999/QĐ-UB - NN ngày 23-12-1999 của UBND tỉnh, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28-8- 1999 của Chính phủ tổ chức tốt việc giao đất lâu dài cho các thành phần kinh tế trong quy hoạch nuôi tôm xong trước tháng 3-2000. Tổ chức sơ kết chương trình đánh cá xa bờ, trình phương án bố trí đầu tư hiệu quả trong các năm tới.
2. Hoàn thành việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định 64/CP cho hộ nông dân trong toàn tỉnh và hoàn thành việc giao đất khoán rừng theo Nghị định 02/CP. Tiến hành việc kiểm kê đất đai. Tập trung bảo vệ tốt rừng hiện có, đẩy mạnh trồng mới góp phần thực hiện thắng lợi dự án trồng 5 triệu ha rừng. Rà soát lại diện tích đất các nông lâm trường đang quản lý để xác định quỹ mô diện tích phù hợp với chức năng nhiệm vụ và khả năng thực tế sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, phần còn lại chuyển cho chính quyền địa phương để giao cho dân sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai hiện có.
Thực hiện giao khoán đất nông lâm trường cho chủ hộ lâu dài theo Nghị định 01/CP và Nghị quyết về kinh tế trang trại của Chính phủ để có điều kiện xây dựng trang trại trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng rừng theo quy hoạch. Tổ chức giao khoán đất chặt chẽ bảo đảm tính pháp lý (có đủ chữ kỹ giao nhận cả giám đốc nông trường, chủ hộ và chính quyền) để người sản xuất yên tâm đầu tư sản xuất lâu dài. Đồng thời thực hiện việc tổ chức lại nông trường và giao đất theo Nghị định 64/CP, Thủ tướng Chính phủ cho phép thí điểm 2 đơn vị.
3. Trong đầu tư xây dựng hạ tầng nông nghiệp và nông thôn hướng tập trung vào xóa đói giảm nghèo, ưu tiên miền núi, các xã đặc biệt khó khăn.
- Ưu tiên bố trí vốn hỗ trợ xây dựng công trình thủy lợi, hồ đập nhỏ nhằm tận dụng hết diện tích khai hoang trồng lúa có thêm lương thực tại chỗ cho dân ăn để bảo vệ và phát triển vốn rừng. Giao Ban dân tộc miền núi chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành hữu quan đề xuất các dự án, tổ chức hướng dẫn các địa phương (đến xã) thực hiện đầy đủ các quy định về đầu tư và xây dựng hiện hành.
- Ưu tiên đầu tư chiều sâu và đồng bộ các dự án phát triển sản xuất vùng nguyên liệu cây công nghiệp và xuất khẩu : lạc, mía đường, chè, cà phê và nuôi trồng thủy sản (tôm, cua), bao gồm cả cơ sở giống và hạ tầng vùng dự án. Ưu tiên bố trí nguồn vốn Quỹ hỗ trợ phát triển năm 2000 cho vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng cho các dự án hiệu quả.
- Khuyến khích các tổ chức, các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất công nghiệp, dịch vụ vào các thị tứ để phát triển các ngành nghề công nghiệp và dịch vụ với các ưu đãi và thuận lợi nhất trong giá thuê đất, thời gian sử dụng và thủ tục hành chính.
- Tiếp tục chương trình bê tông hóa kênh mương : Giao Giám đốc Sở NN và PTNT lập đề án phân cấp quản lý và đối tượng công trình để huy động các nguồn lực vào đầu tư xây dựng ; Chủ tịch UBND huyện sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ thuế sử dụng đất nông nghiệp được để lại, thu cấp quyền sử dụng đất (lưu ý dành nguồn trả nợ tiền vay đầu tư), tiền vay ngân sách, vay WB... Đồng thời có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các nguồn vốn và quyết toán nguồn vật tư được hỗ trợ. UBND tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ cho các phương án đầu tư theo từng địa bàn trong chương trình đã được phê duyệt.
4. Đổi mới mạnh mẽ hoạt động ngân hàng, trước hết Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân háng người nghèo, cần có cơ chế tạo thuận lợi khuyến khích dân vay đầu tư sản xuất, hiện đại hóa công cụ sản xuất, áp dụng các tiến bộ mới về giống và công nghệ bảo quản sau thu hoạch để tăng thêm giá trị sản phẩm. Giao Ngân hàng Nhà nước tỉnh rà soát đề xuất các giải pháp về khoanh nợ, miễn giảm cụ thể đối với các dự án vay gặp rủi ro, thua lỗ trình UBND tỉnh xử lý. Khuyến khích các cơ sở lập các quỹ bảo hiểm sản xuất dưới nhiều hình thức thích hợp. Mở rộng điểm triển khai bảo hiểm xã hội nông dân ra 50% số xã của 4 huyện Đô Lương, Diễn Châu, Nam Đàn và TP Vinh và 5 xã trong mỗi huyện đồng bằng còn lại.
5. Tăng cường một bước công tác quản lý trong nông nghiệp, đẩy mạnh quan hệ sản xuất trong nông thôn theo hướng đổi mới các hình thức kinh tế hợp tác và xây dựng HTX kiểu mới.
Giao Sở NN và PTNT chủ trì lập đề án và chỉ đạo các huyện triển khai đến tận cơ sở. Phát triển các mô hình kinh tế hộ, kinh tế trang trại, các hình thức hợp tác giữa tổ chức kinh tế Nhà nước - Hợp tác xã - Hộ gia đình. Nông lâm trường làm dịch vụ "đầu vào, đầu ra ", dịch vụ kỹ thuật và chuyển giao kỹ thuật. Đề nghị Hội nông dân chỉ đạo tổng kết xây dựng các mô hình nhân rộng ra các vùng khác nhau.
Điều 2 : Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
1. Tập trung trước hết vào giải quyết các khó khăn vướng mắc trong sản xuất công nghiệp địa phương nhằm phát huy năng lực đã có và năng lực mới bổ sung trong năm 1999 (mía đường, dầu thực vật, ống thép mạ kẽm...). Phải xuất phát từ thị trường mà định hướng sản xuất, gắn sản xuất với thị trường. Do đó sản xuất theo hướng tăng chất lượng, hạ giá thành, tạo thêm việc làm cho lao động, tiêu thụ ổn định nguyên liệu nông sản và tiết kiệm để có nguồn kinh phí trả nợ vay đến hạn cam kết.
Tập trung đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành phần lớn các công trình trọng điểm trong công nghiệp mà Đại hội tỉnh Đảng bộ khóa XIV đề ra để sớm phát, huy hiệu quả. Giao Giám đốc các Sở quản lý Nhà nước chuyên ngành có các công trình trọng điểm có trách nhiệm trực tiếp đôn đốc chì đạo để công trình xây đựng đúng tiến độ đã định.
2. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông hải sản, vật liệu xây dựng (chè, mía đường, dầu thực vật, cà phê, tôm, cua, thịt, xi măng) và các sản phẩm tỉnh có lợi thế.
- Thực hiện đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, chăm lo đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề và cán bộ quản lý để có nhiều hàng hóa chất lượng cao, giá thành hạ. Chấn chỉnh công tác quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư và mở rộng các hình thức tiếp thị để tiêu thụ nhanh sản phẩm, trước hết là thị trường trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
3. Trước mắt vẫn tiếp tục thực hiện chính sách bảo hộ hàng công nghiệp địa phương và bảo hộ người tiêu dùng ; ổn định và phát triển thị trường địa phương, trước hết là xi măng, gạch ngói vá xây lắp công trình... bằng chính sách ưu đãi sau đây :
+ Giành ưu tiên cho các đơn vị xây lắp của tỉnh như : tăng điểm ưu tiên trong đấu thầu.
+ Bảo lãnh một số công trình trọng điểm và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ các doanh nghiệp quốc doanh công nghiệp địa phương làm ăn đứng đắn, có hiệu quả, tạm thời có khó khăn do tác động khách quan.
+ Thực hiện việc kích cầu trong tiêu dùng, tiêu thụ sản phẩm công nghiệp địa phương bằng các cơ chế : bán hàng trả chậm, đầu tư ứng trước, hạ giá bán hàng tồn đọng, hoặc vốn đầu tư tính bằng vật tư do địa phương sản xuất (như xi măng, gạch ngói) trong bê tông hóa kênh mương, làm giao thông nông thôn và công trình XDCB vốn ngân sách
+ Được miễn giảm tiền thuê quảng cáo thông tin qua hệ thống phát thanh, truyền hình, báo chí tỉnh đối với các sản phẩm sản xuất trong tỉnh, Giao Sở Tài chính - Vật giá thống nhất với Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An mức miễn giảm đối với các danh mục sản phẩm cụ thể:
+ Trừ các công trình yêu cầu chất lượng nguyên vật liệu cao, các công trình, xây dựng trên địa bàn phải sử dụng vật liệu địa phương (xi măng, gạch ngói, sắt thép, chất lợp...). Giao các cơ quan chức năng như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Xây dựng chuyên ngành kiểm soát ngay từ khi lập, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán, đến phê duyệt hồ sơ đấu thầu.
+ Tiếp tục trích ngân sách tỉnh lập quỹ hỗ trợ lãi suất tiền vay đầu tư của các DNNN sản xuất kinh doanh các mặt hàng trọng điểm, sản xuất hàng xuất khẩu đã được xác định ưu tiên đầu tư tại Quyết định số 26/1999/QĐ-UB ngày 29-3-1999 của UBND tỉnh.
+ Tiếp tục các cơ chế chính sách ưu đãi tối đa về giá thuế đất, tạo thuận lợi về sử dụng nhân công và nguyên vật liệu tại chỗ thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hình thành các khu công nghiệp đồng bộ với quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng các cơ sở công nghiệp (như đường giao thông trong vùng mía, các khu công nghiệp Bắc Vinh, Hoàng Mai...)
+ Thực hiện chỉnh trang đô thị, hình thành nhanh và di chuyển các xí nghiệp công nghiệp trong nội thành vào khu công nghiệp Bắc Vinh.
5. Làm chuyển biến mạnh công nghiệp, TTCN ngoài quốc doanh theo hướng vừa khôi phục làng nghề, ngành nghề truyền thống vừa du nhập phát triển ngành nghề mới. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với Liên minh các HTX và doanh nghiệp ngoài quốc doanh xây dựng đề án tổ chức quản lý và phát triển công nghiệp ngoài quốc doanh để UBNĐ tỉnh trình BCH Tỉnh ủy.
6. Tăng cường chính sách ưu đãi đối với khoa học và công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp, các cá nhân ứng dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất nhằm tăng chất lượng, hạ giá thành và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa.
Điều 3 : Lĩnh vực thương mại, du lịch và dịch vụ.
Tăng cường chỉ đạo thực hiện đúng tinh thần Nghị quyết 12 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 01 Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết 13 Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ về lĩnh vực thương mại. Đẩy anh xuất khẩu là nhiệm vụ số một, đẩy mạnh thương nghiệp phục vụ sản xuất và đời sống, tiêu thụ hết sản phẩm trong tỉnh, trước hết là nông lâm hải sản vùng nông thôn và miền núi.
1. Thực hiện chính sách khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu hàng hóa trong tỉnh.
- Lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ nguồn TW thưởng vượt thu thuế XNK; để hỗ trợ vốn lưu động cần thiết, trợ lãi suất tiền vay xuất khẩu các mặt hàng ưu tiên xuất khẩu, mặt hàng xuất khẩu lần đầu và mua sản phẩm tạm dự trữ cho người sản xuất khi thị trường đang gặp khó khăn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động thu mua từ đầu vụ sản xuất hoặc những mặt hàng có thị trường tiêu thụ nhưng khó cạnh tranh với hàng nước ngoài giá rẻ.
- Tăng cường kiểm soát nhập khẩu, xử phạt các doanh nghiệp thương mại chạy theo kinh doanh đơn thuần vì lợi ích cục bộ mà không tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn làm thiệt hại cho người sản xuất.
2. Tăng cường công tác thương mại trong tỉnh. Tổ chức mở rộng mạng lưới thương nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Khuyến khích các hình thức liên kết giữa thương nghiệp quốc doanh với; thương nghiệp nhỏ và tư nhân vệ tinh, xóa hình thức tổ chức cát cứ, gắn chuyển doanh với kinh doanh tổng hợp để thu mua hết nông sản và cung cấp đủ hàng hóa thiết yếu cho dân.
Thực hiện chính sách khuyến khích phát triển thị trường thương mại miền núi: Trợ cước các mặt hàng sản xuất tại vùng miền núi, thực hiện chương trình 7464 của Chính phủ. Bù lỗ tiêu thụ một số sản phẩm sản xuất, thay thế cây thuốc phiện và ưu tiên trong đầu tư xây dựng Các cơ sở vật chất thương mại miền núi (kho tàng, cửa hàng, chợ).
3. Tổ chức thông tin thị trường kịp thời đến tận cơ sở sản xuất kinh doanh, khuyến khích và hỗ trự một phần kinh phí cho các doanh nghiệp tham gia hội chợ, quảng cáo giới thiệu sản phẩm trong và ngoài nước. Tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm trong tỉnh nhất là sản phẩm của vùng miền núi. Lập hội buôn bán, liên doanh liên kết buôn bán với các ngành hàng TW và các tỉnh bạn, trước hết là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, để tiêu thụ sản phẩm địa phượng và đáp ứng nhu cầu vật tư phục vụ sản xuất, xây dựng và đời sống nhân dân trong tỉnh.
4. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, chỉ đạo nâng cao mọi mặt công tác du lịch để phục vụ các ngày lễ hội năm 2000, thu hút nhiều khách thập phương và nước ngoài lưu trú dài ngày và kinh doanh thực sự có hiệu quả.
5. Tích cực chống buôn lậu trên biển, biên giới và nội địa. Chống gian lận thương mại và kinh doanh hàng giả. Tịch thu tất cả các hàng hóa nhập ngoại không rõ nguồn gốc hợp pháp và các loại hàng hóa đã quy định dán tem má bán không có tem.
6. Xúc tiến nhanh việc xây dựng cửa khẩu Thanh Thủy và xây dựng tuyến đường Nam Đàn lên cửa. khẩu để mở hướng ra bên ngoài qua Lào.
Điều 4 : Đẩy mạnh sắp xếp tổ chức lại các doanh nghiệp Nhà nước theo các phương thức sau đây :
+ Loại doanh nghiệp mà TW quản lý có hiệu quả hơn tỉnh thì bàn giao cho TW.
+ Loại cắc doanh nghiệp trọng điểm gắn với các sản phẩm, mặt hàng ưu tiên thì tập trung đầu tư, tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý trong nội bộ doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh để trở thành đơn vị đầu đàn.
+ Loại doanh nghiệp đang hoạt động cầm chừng, tuy có thua lỗ, nạp ngân sách ít song đang có việc làm cho người lao động thi tiếp tục cho hoạt động chờ thời cơ và tìm hướng phát triển.
+ Cương quyết giải thể, bán cho cá nhân, khoán kinh doanh, sáp nhập, cho thuê những doanh nghiệp Nhà nước thua lỗ kéo dài ngoài ba loại trên.
Giao trưởng ban đổi mới doanh nghiệp Nhà nước tổng kết công tác cổ phần hóa, rút kinh nghiệm để năm 2000 làm mạnh cổ phần hóa DNNN.
- Khuyên khích các doanh nghiệp tự bổ sung vốn lưu động và tỉnh trích từ nguồn thưởng vượt thu để hỗ trợ thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và các doanh nghiệp mới được tổ chức sắp xếp lại.
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định số 3770/1999/QĐ.UB ngày 04-11-1999 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện phương án tổng thể tổ chức lại các DNNN tỉnh quản lý để chuẩn bị cho bước hai của chương trình.
Khẩn trương triển khai Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16-9-1999 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý Lâm trường quốc doanh, trước mắt gắn dự án lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên Nghệ An : làm thí điểm 3 lâm trường Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương.
Chương 2
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Điều 5 : Huy động vốn để đầu tư phát triển
a) Tăng cường huy động nội lực : Các giải pháp huy động vốn chính sau đây :
1. Đa dạng các hình thức và công cụ huy động vốn, xã hội hóa mạnh trong huy động nguồn đầu tư. Có chế độ ưu đãi đặc biệt để kêu gọi tất cả các thành phần kinh tế mạnh dạn đầu tư các dự án không sử dụng nguồn vốn Nhà nước, khuyến khích đầu tư theo hình thức BOT, đầu tư 100% vốn ngoài tỉnh.
2. Thực hiện cổ phần hóa một số DNNN đủ điều kiện được lựa chọn tạo ra quỹ cổ phần hóa của tỉnh để làm nguồn vốn đầu tư chiều sâu các doanh nghiệp hoặc cho vay trả nợ cam kết đến hạn.
3. Thực hiện bán khoán vườn cây kinh doanh cho các hộ nông trường viên; cho thuê đất trống, đất rừng ; thanh lý bán gỗ một số vườn cây công nghiệp để có nguồn trồng diện tích mới. Bán hoặc cho các tổ chức kinh tế tư nhân, công ty TNHH thuê cơ sở sản xuất công nghiệp kém hiệu quả... tăng thêm vốn để đầu tư các dự án mói và tăng vốn lưu động cho các doanh nghiệp.
Giao Chủ tịch UBND huyện, Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò rà soát quy hoạch đất đai đô thị, các thị trấn và ven các trục đường chính... quy vùng dân cư, đề xuất UBND tỉnh quyết định giá đất hợp lý và thủ tục đơn giản nhất để giải quyết đất ở cho dân và cho các doanh nghiệp thuê xây dựng nhà xưởng sản xuất. Giành một số lô đất riêng để giao và cho thuê tạo nguồn ngân sách tỉnh đầu tư các công trình bức xúc.
Nguồn tiền thu cấp quyền sử dụng đất là nguồn vốn ngân sách đầu tư XDCB quan trọng của huyện (thành, thị) phải nộp 100% vào Kho bạc Nhà nước và được thực hiện cơ chế phân bổ như sau
+ Giành 10% cho ngân sách tỉnh để làm công tác quy hoạch địa chính và quỹ hoạch đô thị.
+ 50% cho ngân sách huyện và 40% cho ngân sách xã, thị trấn thuộc huyện.
+ 60% cho ngân sách thành phố, thị xã và 30% cho ngân sách phường, xã thuộc thành phố, thị xã.
Đối với các lô đất giành riêng để giao hoặc cho thuê tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình bức xúc của tỉnh thì trích giải quyết cho ngân sách phường, xã 10%, còn 90% là của ngân sách tỉnh (trong đó có 10% quỹ địa chính và quy hoạch đô thị).
5. Mở rộng các hình thức huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn và đô thị (điện, đường, trường, trạm, kênh mương...) thông qua việc huy động đóng góp ngày công, nguyên vật liệu... của công dân trong độ tuổi lao động (trừ học sinh và các đối tượng chính sách được miễn giảm). Phân công nhiệm vụ cho các tổ chức kinh tế - xã hội đóng trên địa bàn nghĩa vụ đóng góp xây dựng cơ sở công ích. Thực hiện nghĩa vụ lao động công ích theo quy định hiện hành. Huy động xây dựng trường học theo quy định tại Quyết định 1244/1999/QĐ-UB ngày 10-10-1999 của UBND tỉnh.
Việc tổ chức huy động các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng các xã, thị trấn phải trên cơ sở quyết định của HĐND cấp xã, đa số nhân dân đồng tình và dân chủ công khai theo quy chế ban hành kèm theo Nghị định 24/1999/CP ngày 16-4-1999 của Chính phủ.
6/ Thực hiện triệt để tiết kiệm trong đầu tư và xây dựng, tiếp tục thực hiện việc tiết kiệm 5% vốn xây lắp và kiến thiết cơ bản khác (trừ tiền đền bù) đối với công trình chỉ định thầu. Nghiêm chỉnh thực hiện đấu thầu đối với tất cả các công trình theo quy chế đã ban hành của Nghị định 88/1999/CP ngày 01-9-1999 của Chính phủ.
b) Huy động vốn từ bên ngoài :
1. Kêu gọi các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh ta, khuyên khích hình thức 100% vốn bên ngoài. Tạo thuận lợi về thủ tục, môi trường xã hội... thực sự ưu đãi hấp dẫn và an toàn cho các chủ đầu tư. Vận dụng hợp lý dành một phần ngân sách hỗ trợ các doanh nghiệp trả nợ vay nựớc ngoài đến hạn phải trả mà tỉnh đã có cam kết.
Giao Giám đốc các Sở quản lý chuyên ngành và Chủ tịch UBND các huyện (thành, thị) có trách nhiệm đôn đốc chỉ đạo đơn vị mình tìm nguồn và tổ chức vận động thực hiện dự án gọi vốn nước ngoài.
2. Tiếp tục dành một phần ngân sách để làm công tác vận động thực hiện dự án và bố trí vốn đối ứng ngay từ đầu năm cho các dự án ODA đã ghi kế hoạch năm 2000 và hỗ trợ các doanh nghiệp đảm bảo tỷ lệ góp vốn đã cam kết trong liên doanh, thúc đẩy các dự án FDI triển khai đúng tiến độ xây dựng. Khuyến khích khen thưởng thích đáng các ngành, các thành phần kinh tế, các tổ chức gọi được vốn ODA và đối tác đầu tư FDI.
Điều 6 : Cơ chế quản lý và kế hoạch hóa đầu tư
1. Về quy chế đầu tư :
a) Về chủ trương đầu tư :
Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tập hợp đề nghị của các đơn vị và ý kiến của các Phó Chủ tịch phụ trách khối tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư. Nghiêm cấm làm sai quy trình ra quyết định đầu tư và người quyết định sai phải chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình.
b) Về cơ chế quản lý và kế hoạch hóa :
- Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành tại Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999, các Nghị định 43/CP, 93/CP và 88/1999/CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về quy chế đấu thầu. Tất cả các dự án nguồn đầu tư bằng tín dụng phải thực hiện theo Nghị định 43/1999/NĐ-CP ngày 29-6-1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Không triển khai xây dựng các công trình chưa bố trí trong kế hoạch.
- Các công trình thuộc nhóm C chỉ được bố trí đầu tư và xây dựng tối đa 2 năm. Các khoản nợ trong kế hoạch sau khi quyết toán công trình, được cấp thẩm quyền phê duyệt sẽ được xem xét trả dần.
- Những công trình sử dụng vốn huy dộng sức dân thì nguồn có đến đâu bố trí khối lượng kế hoạch đến đó.
- Công tác quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, các xã biên giới và trung tâm cụm xã thực hiện theo Thông tư liên bộ số 416/TTLB/BKH- UBDTMN - TC- XD ngày 29-4-1999 của Liên bộ Kế hoạch & Đầu tư, UB dân tộc miền núi, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và văn bản số 419/ UBDTMN-BTK ngày 29-4-1999 của UB dân tộc miền núị.
- Tập trung vốn cho các dự án khả thi cao và đối ứng cho các dự án có vốn dầu tư nước ngoài. Ưu tiên bố trí vốn trả nợ các công trình trong kế hoạch đã có quyết toán của cấp có thẩm quyền, nợ theo cam kết đến hạn của các công trình trọng điểm, tiếp đến các công trình dở dang, trong dó trước hết cho các công trình, hạng mục công trình trọng điểm, cấp bách thực sự có hiệu quả và các công trình sắp hoàn thành hoặc khối lượng đã thực hiện được trên 30%, nhằm thực hiện các mục tiêu mà Đại hội tỉnh Đảng bộ khóa XIV đề ra. Kiên quyết đình hoãn các công trình xét thấy không hiệu quả và dãn tiến độ đầu tư các công trình chưa thực sự bức xúc.
- Chăm lo đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp và nông thôn trước hết là giao thông và thủy lợi vùng miền núi dân tộc, vùng cao, các xã nghèo miền núi, vùng nguyên liệu cho công nghiệp, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, kinh tế vùng biển. Vùng cây công nghiệp làm nguyên liệu như mía đường sẽ được từng bước cân đối đầu tư đồng bộ từ hạ tầng - sản xuất - chế biến - tiêu thụ. Dành tiền thu cấp quyền sử dụng đất của thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò đầu tứ xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị.
- Thực hiện các Nghị quyết TW 2, TW 5 khóa VIII, tiếp tục đầu tư cho giáo dục đào tạo nhằm nâng cao dân trí, trước hết là xóa mù chữ, phổ cập tiểu học, đào tạo nhân lực và khoa học công nghệ.
- Bố trí vốn làm quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng nhiều dự án đầu tư cho thời kỳ 2001-2005.
2. Phân cấp đầu tư :
Tiếp tục phân cấp đầu tư và xây dựng cho huyện (thành, thị) và cơ sở. Tiền thu cấp quyền sử dụng đất được để lại 90% trên địa bàn huyện (thành, thị). Thuế SD đất nông nghiệp được phân bổ như sau : 100% để lại cho các xã miền núi ; 50% cho xã đồng bằng. Huy động vào ngân sách tỉnh 50% số thuế của các xã đồng bằng để thực hiện các chính sách đầu tư trở lại phát triển kinh tế nông nghiệp (trợ giá lúa lai, ngô lai, giống chè, cà phê, nuôi tôm thâm canh...) theo các quyết định của UBND tỉnh đã ban hành. Số thuế nông nghiệp để lại cho các huyện (thành, thị) sau khi trừ miễn giảm thiên tai năm 1999 nếu còn sẽ tập trung trước hết vào trả tiền vay ngân sách đầu tư bê tông hóa kênh mương và giao thông nông thôn, trong đó giành tỷ lệ thích đáng để trả nợ các công trình, hoàn thành đã có quyết toán của cấp có thẩm quyền.
3. Tiếp tục thực hiện công khai dân chủ và có hiệu quả thực hiện phương châm "Nhà nựớc và nhân dân cùng làm" đi đôi; với tích cực tranh thủ tối đa nguồn đầu tư của nước ngoài (ODA, NGO, FDD và tranh thủ sợ giúp đỡ của TW trong đầu tư xây dựng.
4. Tiếp tục chính sách hỗ trợ bù lãi suất khuyến khích các doanh nghiệp Nhà nước vay vốn các Ngân hàng thương mại để đầu tư phát triển sản xuất theo dự án được duyệt. UBND tỉnh sẽ có cơ chế ưu đãi cụ thể cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tự huy động vốn và tự bỏ vốn đầu tư.
5. Tăng cường công tác giám định đầu tư theo nội dung Thông tư số 01/BKH ngày 14- 01-2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn công tác giám định đầu tư
Chương 3
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH VÀ PHÂN CÔNG PHÂN CẤP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 7 : Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Ngân sách, Nghị định 87/CP ngày 19-12-1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ.CP ngày 18-7- 1998 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 87 và Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính... đối với tất cả các cấp Ngân sách : tỉnh, huyện (thành phố, thị xã), xã (phường, thị trấn.
UBND tỉnh có quyết định riêng về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2000. Trong đó có một số điểm cần chú ý là :
1. Tập trung khai thác hết các nguồn thu. Mọi khoản thu, chỉ ngân sách theo sự phân công phân cấp nhất thiết phải thể hiện đầy đủ và đúng khoản mục trong ngân sách các cấp. Thực hiện tiết kiệm chi theo dự toán được duyệt; nghiêm cấm thu và chi sai chế độ.
2. Thực hiện công khai hóa tài chính bắt buộc đối với tất cả các cấp, các ngành và mọi đơn vị có thu, chi theo nội dung quy chế đã ban hành tại Quyết định 46/1999/QĐ-UB ngày 14-5-1999 của UBND tỉnh.
3. Quản lý chặt chẽ ngân sách xã. Quản lý toàn bộ nguồn thu từ xử phạt. Tuyệt đối không lập quỹ riêng, cấm tọa chi và phải tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát tài chính.
Các khoản thu phí và lệ phí nhất thiết phải đưa vào cân đối ngân sách các cấp theo quy định. Tất cả các loại quỹ (bảo hiểm y tế, xóa đói giảm nghèo...) phải có sự quản lý chặt chẽ, báo cáo công khai trước UBND các cấp vào hàng quý, 6 tháng và cả năm.
4. Chi đầu tư phát triển (XDCB) năm 2000 được bố trí và điều hành từ các nguồn sau đây:
* Vốn đầu tư tập trung do ngân sách Nhà nước hỗ trợ (gồm vốn trong nước và vốn ngoài nước) đã được Thủ tướng Chính phủ giao.
* Vốn đầu tư từ nguồn thu để lại địa phương gồm : Thuế SD đất nông nghiệp sau khi đã trừ phần trích làm ngân sách tỉnh để có kinh phí thực hiện cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp do tỉnh ban hành ; 100% tiền thuê đất, 90% tiền sử dụng đất; 100% thu SXKT, 100% thu quảng cáo phát thanh truyền hình, 100% tiền bán nhà sở hữu Nhà nước, 100% thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng.
* Vốn đầu tư từ nguồn thu thưởng vượt thuế XNK 1999 còn lại chuyển sang sau khi trừ lập quỹ hỗ trợ XK.
* Nguồn vay điều hành của UBND tỉnh.
Số tiền TW thưởng vượt dự toán thu về thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu sau khi thưởng cho các doanh nghiệp theo quy định được dành toàn bộ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội.
5. Chi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu của các chương trình quốc gia cũ, thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng Chính phủ giao tổng mức đầu tư toàn bộ các chương trình và mục tiêu thực hiện của các chương trình. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc bố trí cụ thể chỉ tiêu đầu tư cho từng chương trình, từng dự án nhằm thực hiện các mục tiêu Thủ tướng Chính phủ giao. Kinh phí quản lý các chương trình chỉ được lấy từ ngân sách tỉnh (không được lấy trong vốn chương trình). Chi đầu tư các xã đặc biệt khó khăn, các xã biên giới, trung tâm cụm xã được thông báo công khai thực hiện theo nội dung quyết định số 135/1998/QĐ. TTg của Thủ tướng Chính, phủ và Thông tư liên bộ số 416/TTLB/BKH- UBDTMN-TC-XD;
6. Chi trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách miền núi thực hiện theo Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31-3-1998 của Chính phủ và Thông tư liên bộ số 11/1998/TTLB-BTM, UBDTMN, BTC, BKHĐT ngày 31-7-1998 về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. Trưởng ban dân tộc và miền núi chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn và xây dựng, bố trí chi tiêu kế hoạch trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Chương 4
VỀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ XÃ HỘI CẤP BÁCH, KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG KÉM HIỆU LỰC CỦA BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
Điều 8: Tích cực giải quyết việc làm cho người lao động theo hướng Nhà nước tạo cơ hội, dân tự lo lấy việc làm, giải quyết việc làm ngay từ cơ sở gắn với chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
- Giao Giám đốc Sở lao động thương binh và xã hội chủ trì cùng với Ban dân tộc và miền núi, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập đề án sử dụng có hiệu quả Và tạo việc làm từ các nguồn vốn chương trình quốc gia giải quyết việc làm (NQ 120), chương trình xóa đói giảm nghèo. Chương trình hỗ trợ xây đựng hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, các xã biên giới, trung tâm cụm xã, định canh định cư...
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đứng ra mở các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tạo việc làm mới và khôi phục các làng nghề truyền thống (thủ công mỹ nghệ, chế biến nước mắm, chế biến nông sản...) tạo được nhiều việc làm tại chỗ.
- Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế mở các cơ sở xúc tiến việc làm và dạy nghề để tăng cưỡng thông tin, tư vấn, dịch vụ giới thiệu việc làm và đào tạo nghề chuyên môn kỹ thuật...
- Tiếp tục tăng cường mối quan hệ hợp tác với các tỉnh của Lào và vùng đông bắc Thái Lan, Giao Sở lao động thương binh và xã hội lập phương án tổ chức dạy nghề, dạy tiếng nước ngoài, tìm kiếm thị trường để xuất khẩu lao động với quy mô lớn và ổn định.
2. Khuyến khích làm giàu hợp pháp, tích cực thực hiện chính sách hỗ trợ người nghèo và người gặp hoàn cảnh khó khăn.
Chủ tịch UBND các cấp cùng với các đoàn thể quần chúng tiến hành bình chọn nêu gương, khen thưởng những doanh nghiệp, những hộ gia đình, trang trại làm ăn giỏi đóng góp nhiều cho Nhà nước và xã hội.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, gắn sự hỗ trợ vốn (qua Ngân hàng người nghèo) cho các hộ nghèo với chương trình khuyến nông, dạy nghề... thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với người nghèo.
- Đẩy mạnh các phong trào đền ơn đáp nghĩa, phát triển và nhân rộng các hoạt động từ thiện, chú ý công tác bảo vệ trẻ em, chăm sóc trẻ em bất hạnh, người già neo đơn, người bị nhiễm chất độc màu da cam.
3. Tăng cường quản lý Nhà nước về văn hóa, đấu tranh bài trừ văn hóa độc hại, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội khác.
Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động văn hóa, xã hội theo hướng xã hội hóa và hướng về cơ sở, phấn đấu để có nhiều làng, bản, khối, xóm, gia đình văn hóa.
4. Phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tăng học sinh giỏi các cấp, năm 2000 xóa cơ bản phòng học tạm, khắc phục thiếu giáo viên miền núi - chăm lo đào tạo con em đồng bào dân tộc miền núi. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên đôn đốc chỉ đạo các huyện (thành thị) thực hiện nắm bắt tình hình báo cáo UBND tỉnh xử lý.
Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ KH-KT, quản lý và công nhân kỹ thuật bậc cao, tạo nhiều chuyên gia đầu ngành và những cán bộ quản trị kinh doanh giỏi, đồng thời chú ý đào tạo lực lượng cán bộ cho các xã nghèo vùng cao, vùng sâu, vùng xa để đảm nhận được nhiệm vụ chủ dự án xóa đói giảm nghèo.
Điều 9 : Đổi mới có tính đột phá trong cải cách hành chính các cấp.
1. Đổi mới cơ chế điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách 2000 để thực hiện tốt nghị quyết HĐND tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ nhất về nhiệm vụ năm 2000.
2. Đẩy mạnh cải cách hành chính ở mọi cấp mọi ngành nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước tập trung trước hết vào các khâu công việc : thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế - tổng dự toán, bố trí và cấp phát quyết toán tài chính, thủ tục giao đất, đăng ký kinh doanh, thực hiện các chế độ xã hội, giải quyết đơn thư khiếu tố.
Giao Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Lao động thương binh và xã hội, Địa chính, Bảo hiểm, Thanh tra và các ngành liên quan có trách nhiệm công khai hóa quy trình, thời hạn giải quyết, thủ tục đơn giản, nhanh, giảm phiền hà cho dân và bảo đảm sự kiểm soát của Nhà nước.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội. Đẩy mạnh thực hiện các quy chế dân chủ ở cơ sở, xã phường, đơn vị kinh tế, cơ quan. Xử lý kịp thời các vướng mắc nẩy sinh, chống tệ quan liêu, xa dân. Thực hiện tốt Luật khiếu nại tố cáo.
Hướng đổi mới là cương quyết giảm công việc sự vụ, bớt thì giờ hội họp, điều hành theo thông báo, ủy quyền mạnh việc giao nhiệm vụ cho các ngành.
- Giành nhiều thì giờ cho Chủ tịch, các Phó chủ tịch đi sâu nghiên cứu, tăng cường kiểm tra theo dõi việc thực hiện công tác trọng tâm và ý thức chấp hành pháp luật của các cấp các ngành.
- Ủy quyền điều hành cho Giám đốc các Sở chuyên ngành để tăng cường một bước về sự tham gia chỉ đạo tích cực của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với sản xuất kinh doanh và xây dựng. Soát xét sự phân cấp trách nhiệm cụ thể trên từng lĩnh vực giữa các cấp hành chính tỉnh, huyện, xã. Quy định rõ trách nhiệm của mỗi tổ chức, cá nhân.
Đề cao trách nhiệm cá nhân người đứng đầu cơ quan, tổ chức doanh nghiệp trong việc quản lý vả sử dụng tài sản, ngán sách. Nhà nước ở ngành, địa phương, đơn vị mình.
3. Tiếp tục rà soát xem xét lại các cơ chế chính sách, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và ban hành sớm các quy định cụ thể (cho từng lĩnh vực và từng địa bàn) tạo hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh thông thoáng thuận lợi cho tất cả các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài. Công khai và dân chủ huy động nguồn lực trong dân ; tạo lòng tin cho các nhà đầu tư yên tâm đầu tự phát triển sản xuất kinh doanh lâu dài...
4. Đưa Luật Doanh nghiệp vào công tác quản lý sản xuất kinh doanh, bảo đảm đúng tinh thần đổi mới trọng việc đăng ký kinh doanh, giảm mạnh các thủ tục hành chính phiền hà, thực hiện đúng quy định tại Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 03-02-2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, Nghị định 03/2000/NĐ-CP ngày 03-02-2000 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp ; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra (hậu kiểm) thường xuyên lĩnh vực này.
5. Dấy lên phong trào thi đua lao động sản xuất trong tất cả mọi tầng lớp, mọi địa bàn. Các tổ chức đoàn thể quần chúng cần có kế hoạch phối hợp thật chặt chẽ với mọi cấp quản lý Nhà nước (từ cơ sở phường xã đến tỉnh) tổ chức chỉ đạo điều hành thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2000, thiết thực chào mừng các ngày lễ lớn. Đại hội Anh hùng chiến sĩ thi đua và Đại hội Đảng các cấp.
Chương 5
CƠ CHẾ KẾ HOẠCH HÓA
Điều 10 : Điều hành theo các chỉ tiêu kế hoạch sau :
1Chỉ tiêu pháp lệnh :Bao gồm :
- Thu ngân sách, các quỹ (quỹ ANQP, phòng chống thiên tai, bảo trợ trẻ em và quỹ công ích)
- Chi ngân sách : Bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển (có ghi rõ danh mục các công trình xây dựng cơ bản được đầu tư trong năm 2000 bằng các nguồn vốn) và chi thực hiện các chương trình quốc gia và mục tiêu chương trình.
- Tỷ lệ tăng dân số (%)
2. Chi tiêu hướng dẫn:Là các chỉ tiêu chi tiết về sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông vật tư hàng hóa (tùy từng ngành) nhằm làm rõ giải pháp thực hiện kế hoạch.
Điều 11 : Cơ chế phân cấp giao điều hành thực hiện kế hoạch :
1. Cơ chế giao kế hoạch :Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2000 trình Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá XIV kỳ họp thứ nhất thông qua. Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định giao các chỉ tiêu kế hoạch cho Chủ tịch UBND huyện (thành phố, thị xã), Giám đốc các Sở, Giám đốc các doanh nghiệp sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh, với các chỉ tiêu :
- Chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh về phát triển kinh tế - xã hội
- Dự toán thu - chi ngân sách (chỉ tiêu thu ngân sách đối với các doanh nghiệp TW đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An).
- Chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển (tất cả các nguồn vốn).
- Chỉ tiêu kế hoạch chương trình quốc gia, mục tiêu chương trình.
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổng mức và danh mục các công trình đầu tư bằng nguồn ngân sách tỉnh trực tiếp quản lý. Giao tổng mức vốn để lại đầu tư trên địa bàn huyện (thành, thị) cho Chủ tịch UBND huyện (thành, thị) trực tiếp quản lý, bố trí.
Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch XDCB hàng năm của Chủ tịch UBND tinh là căn cứ để cấp phát vốn theo chế độ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã ký quyết định giao chỉ tiêu pháp lệnh và chỉ tiêu hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý. Quyết định bố trí vốn đầu tư được để lại trên địa bàn và phải đăng ký danh mục công trình với UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trong tháng 3/ 2000 thì cơ quan tài chính mới cấp phát vốn.
- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chỉ tiêu pháp lệnh thông báo chỉ tiêu hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các huyện (thành phố, thị xã) và các Doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý và thông báo các chỉ tiêu kế hoạch theo ngành kinh tế quốc dân và lãnh thổ cho Giám đốc các Sở, ngành và UBND huyện (thành, thị), thông báo chi tiết chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ dự án thuộc các chương trình quốc gia, mục tiêu theo quy định của Chính phủ.
- Chủ tịch UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Tái chính - Vật giá chủ trì cùng Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc bố trí nguồn vốn sự nghiệp có tính chất XDCB và căn cứ chỉ tiêu pháp lệnh thông báo chi tiết dự toán chi ngân sách huyện (thành, thị), ngành, các đơn vị được giao kế hoạch chi, các hoạt động sự nghiệp... và hướng dẫn huyện (thành, thị) giao kế hoạch thu chi ngân sách cho cấp xã (phường, thị trấn) theo Luật Ngân sách.
- Giao Cục trưởng Cục thuế Nhà nước chỉ đạo các doanh nghiệp đăng ký nộp thuế theo Luật định và căn cứ chỉ tiêu pháp lệnh thông báo hướng dẫn chi tiết chỉ tiêu dự toán thu ngân sách đến tất cả các đối tượng được giao kế hoạch.
2. Cơ chế chi đạo điều hành thực hiện kế hoạch :
- Giám đốc các Sở, ngành theo chức năng nhiệm vụ được phân công giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm 2000, thường xuyên kiểm tra giám sát và đôn đốc cơ sở triển khai thực hiện thắng lợi chỉ tiêu kế hoạch.
Để tăng cường công tác quản lý Nhà nước, Giám đốc Sở và Chủ tịch UBND huyện (thành phố, thị xã) không được trực tiếp làm chủ đầu tư dự án, mà thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh đích thân trực tiếp nắm tình hình kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch xử lý ngay các tồn tại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của địa phương mình, ngành mình. Báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch của đơn vị mình cho UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) vào ngày 20 hàng tháng.
- Đối với các chương trình quốc gia, UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Ban chỉ đạo chương trình quốc gia, chủ trì phối hợp với các ngành Tài chính Vật giá, các ngành có chương trình tham mưu cho UBND tỉnh ra quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch và giao Chủ tịch UBND các huyện, Giám đốc các ngành có chương trình chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch. Ở cấp huyện, tập trung vào một đầu mối là UBND huyện, chỉ đạo thực hiện như một chương trình chung trên địa bàn, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.
- Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế Nghệ An, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban chỉ đạo chương trình Quốc gia và các Sở quản lý Nhà nước chuyên ngành, Chủ tịch các huyện (thành, thị) thực hiện chế độ giao ban định kỳ theo cụm, vùng về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và chương trình quốc gia mục tiêu, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch ; cùng với Cục Thống kê nắm bắt thông tin kịp thời và tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xử lý nhanh nhạy, hiệu quả và hiệu lực.