Quay lại

Quyết định 09/2006/QĐ-UBND ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh Hậu Giang thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

UBND TỈNH HẬU GIANG
-------

Số: 09/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hậu Giang, ngày 14 tháng 04 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh Hậu Giang thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;

Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chuơng trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47/NQ-TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;

Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 18 tháng 07 năm 2005 của Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số. Gia đình và Trẻ em tỉnh Hậu Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của UBND tỉnh Hậu Giang thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 cùa Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số. Gia đình và Trẻ em, các Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UBND TỈNH HẬU GIANG

KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trịnh Quang Hưng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH HẬU GIANG

Thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2006/QĐ-UBND ngày 14/4/2006 của UBND tỉnh Hậu Giang)

_______________________

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Từng bước nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình (DS-KHHGĐ) xây dựng gia đình chỉ một hoặc hai con.
- Duy trì vững chắc mức giảm sinh để đạt mức sinh thay thế (trung bình mỗi cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ có 2 con), trong toàn tỉnh đến năm 2010, với quy mô dân số khoảng 850.000 người tiến tới ổn định quy mô dân số, từng bước nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ. tinh thần, cơ cấu nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá tỉnh nhà.
- Tiến hành đăng ký dân số và xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thực hiện việc quản lý dân số bằng Hệ cơ sở dữ liệu với thông tin. Dữ liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tăng cường chỉ đạo thực hiện chính sách DS-KHHGĐ của các ngành, các cấp
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 47-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 10-CT/TU của Tỉnh ủy và Chương trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các ngành, các cấp, tuyên truyền sâu rộng ra toàn dân; đồng thời, tiến hành kiềm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chính sách DS-KHHGĐ. tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm và 5 năm (2001-2005), trên cơ sở đó xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể của từng địa phương, đơn vị nhằm khắc phục những yếu kém, bất cập, đề ra mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và biện pháp thực hiện ở từng địa phương, đơn vị.
- Địa phương, đơn vị phải thường xuyên giám sát. kiểm tra tình hình thực hiện công tác này, kiên quyết chỉ đạo đạt được những mục tiêu DS- KHHGĐ đã đề ra.
- Kiện toàn, củng cố và ổn định hệ thống tổ chức chuvên trách làm công tác dân số, bố trí đủ cán bộ cho ngành thực hiện chức năng, nhiệm vụ: có kế hoạch đào tạo chuẩn hoá và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ cùa ngành theo hướng chuyên nghiệp, có năng lực quản lý và điều hành chương trình Dân số, Gia đình và Trẻ em (DSGD&TE).
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt việc trả lương cho cán bộ DSGD&TE của xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 134/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ. công chức ở xã. phường, thị trấn.
- Cán bộ, Đảng viên, Viên chức Nhà nước, Hội viên các đoàn thể. các tổ chức chính trị xã hội phải gương mẫu đi đầu trong việc thực hiện các biện pháp tránh thai để xây dựng gia đình chỉ có 01 hoặc 02 con.
- Lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp phải xem công tác DS-KHHGĐ là một nội dung quan trọng trong chương trình hoạt động của địa phương, đơn vị; đặt các chỉ tiêu hàng năm về dân số là một trong những tiêu chuẩn để bình xét thi đua, khen thưởng đối với các địa phương, đơn vị và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước.

2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động giáo dục
- Thực hiện đồng bộ, nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động tuyên truyền của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên của các Ban, ngành, đoàn thể và các cộng tác viên DSGD&TE ở cụm dân cư với nội dung, hình thức phù hợp với đặc điểm, trình độ của từng nhóm đối tượng để nâng cao nhận thức, tăng sự hiểu biết và thay đổi hành vi về sức khỏe sinh sản - kế hoạch hoá gia đình.
- Tăng cường tư vấn để đối tượng đã sử dụng các biện pháp tránh thai tiếp tục ổn định sử dụng và vận động các đối tượng này làm hạt nhân vận động các đối tượng khác trong cộng đồng. Bên cạnh việc tuyên truyền lợi ích của việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình, cần nhấn mạnh đến nghĩa vụ công dân đối với cộng đồng; đồng thời, chú trọng việc vận động và thuyết phục người có uy tín trong cộng đồng, những người cao tuổi tham gia công tác tuyên truyền, nhắc nhở con cháu thực hiện chính sách DS-KHHGĐ.
- Tổ chức các đợt Chiến dịch truyền thông dân số gắn với dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình, trọng tâm là ở những xã, ấp có mức sinh cao, vùng có tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên cao, những xã, ấp thuộc vùng sâu, xa, vùng đồng bào dân tộc, tôn giáo để tăng nhanh số người thực hiện các biện pháp tránh thai.
- Nâng cao nhận thức và thay đối hành vi của nam giới trong việc chia sẻ trách nhiệm thực hiện kế hoạch hoá gia đình, bình đẳng giới.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền DS-KHHGĐ vào các hoạt dộng thông tin, giáo dục, tuyên truyền của Mặt trận, các Ban, ngành, đoàn thể. lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội các cấp.
- Nâng cao chất lượng giáo dục DS-KHHGĐ, sức khỏe sinh sản thanh niên, vị thành niên trong các trường phô thông, trường chuyên nghiệp và ngoài xã hội để nâng cao sự hiểu biết, thái độ và hành vi tích cực về DS- KHHGĐ.
- Định kỳ đánh giá kết quả chuyến đối hành vi của các nhóm đối tượng nhằm điều chỉnh kế hoạch, nội dung, phương thức hoạt động truyền thông, giáo dục cho phù hợp, hiệu quả.

3. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách, thúc đẩy phong trào toàn tỉnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ
- Tiến hành rà soát, đánh giá những nội dung trong các văn bản quv phạm pháp luật có liên quan đến DS-KHHGĐ; đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù họp với mục tiêu chính sách DS-KHHGĐ.
- Có chính sách khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với cá nhân, gia đình, tập thể thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ (liên tục nhiều năm không có người sinh con lần thứ 3 trở lên); đối với cộng tác viên, tuyên truyền viên vận động được nhiều người tự nguyện đình sản, đặt vòng tránh thai.
- Chính sách khen thưởng những gia đình có nhiều thế hệ (ông - bà. cha - mẹ, con - cháu...) thực hiện tốt mục tiêu, chính sách DS-KHHGĐ, không có người sinh con lần thứ 3 trở lên, tự nguyện thực hiện kế hoạch hoá gia dinh.

4. Củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ DSGĐ&TE ỏ’ các cấp, sự phổi hợp của các ngành, đoàn thể
- Kiện toàn và củng cố bộ máy làm công tác DSGĐ&TE từ tỉnh đến cơ sở nhằm nâng cao năng lực quản lý và điều hành chương trình cho đội ngũ cán bộ làm công tác này ở các cấp.
- Tổ chức hoặc tham gia đào tạo nâng cao năng lực quản lý, điều hành Chương trình DS-KHHGĐ cho cán bộ của ngành từ tỉnh đến cộng tác viên DSGĐ&TE.
- Tăng cường kiểm tra giám sát kết quả thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở.

5. Mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị và chú trọng nâng cao trình dộ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng tư vấn của đội ngũ cán bộ y tế; tăng cường đổi mới các trang thiết bị, phương tiện hiện đại; ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong khám, chẩn đoán, điều trị bệnh phụ khoa, điều trị vô sinh và thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàn.
- Giảm tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục, tiến tới kiểm soát được tỷ lệ mắc các bệnh lây qua đường tình dục.
- Quản lý, chăm sóc đối tượng sau khi thực hiện biện pháp tránh thai đế hạn chế đến mức thấp nhất các tai biến, nếu có thì xử lý kịp thời.
- Tổ chức quản lý và cung cấp bảo đảm đủ phương tiện tránh thai phi lâm sàng (thuốc uống tránh thai và bao cao su) đến tận người dân thông qua cộng tác viên DSGĐ&TE và mạng lưới y tê.
- Mở rộng, đa dạng hoá, xã hội hóa các hình thức cung câp thông tin. tư vấn, tìm hiểu về Chăm sóc sức khoẻ sinh sản - Kế hoạch hoá gia đình. Tuyên truyền viên các ngành, đoàn thể, cộng tác viên DSGĐ&TE, cán bộ các diêm làm dịch vụ Chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Trune. tâm tư vấn về DSGĐ&TE cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình, giúp đối tượng có cơ hội lựa chọn biện pháp tránh thai thích hợp. Đặc biệt, chú ý đến đối tượng trẻ, đối tượng là nam giới.
- Theo dõi, quản lý, hạn chế dân số bị thiểu năng về thể lực và trí tuệ do các nguyên nhân di truyền, nhất là các bệnh liên quan do hậu quả chất độc màu da cam.
- Tăng cường chăm sóc sức khoẻ trẻ em bằng việc nâng cao kiến thức cho bà mẹ khi mang thai, làm mẹ an toàn, chăm sóc tốt bà mẹ và thai nhi. tré được sinh ra ở các cơ sở y tế an toàn, được sử dụng sữa mẹ, được tiêm chúng đầy đủ, được nuôi dưỡng bằng các chế độ họp lý để chống suy dinh dưỡng...
- Triển khai thực hiện các đợt Chiến dịch tuyên truyền vận động lồng ghép với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. kế hoạch hóa aia đình, chú ý nhóm tuổi vị thành niên và thanh niên.

6. Tăng cường đầu tư nguồn lực tài chính và cải tiến cơ chế quản lý
- Quản lý điều hành công tác DS-KHHGĐ theo chương trình mục tiêu quốc gia, tỉnh và các địa phương cần bổ sung kinh phí đê đảm bảo các hoạt động cho công tác dân số trên địa bàn, phấn đấu mức chi đạt bình quân 0.6 ƯSD/người/năm.
- Công khai kinh phí, tổ chức thực hiện kinh phí theo đúng với mục tiêu được giao và theo Luật Ngân sách.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo việc sử dụng các nguồn lực đầu tư đúng mục tiêu, có hiệu quả.

7. Thực hiện đăng ký dân số, xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu và nghiên cửu khoa học
- Hoàn thiện hệ thống thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu thống kê về DS- KHHGĐ; kết hợp với Cục Thống kê tiến hành điều tra biến động dân sô hàng năm, nhằm đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu kịp thời, đây đủ, chính xác. đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành công tác DS-KHHGĐ từ tỉnh đến cơ sở.
- Thực hiện đăng ký dân số, xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu Quôc gia vê dân cư nhằm phục vụ yêu cầu quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội của tinh nhà.
- Khai thác triệt để, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác và đa dạng các thông tin dữ liệu dân cư cho nhiều mục đích khác nhau, đáp ứng được yêu cầu đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược dân số ở các cấp, đảm bảo cho việc lồng ghép các dữ liệu dân cư vào hoạch định chính sách, lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, quản lý hành chính, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.
- Kết nối và quản trị Hệ cơ sở dữ liệu dân cư trên mạng máy tính diện rộng để đảm nhận vai trò nồng cốt trong các Hệ cơ sở dữ liệu khác, giúp cho việc tìm kiếm nhanh chóng các thông tin dữ liệu của mỗi người dân.
- Xây dựng đội ngũ làm công tác nghiên cứu khoa học trong ngành đẻ nâng cao khả năng nghiên cứu và phối hợp các cơ quan khoa học tổ chức nghiên cứu trong lĩnh vực dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình.

8. Từng bước xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao chất lượng dân số
- Tích cực tổ chức triển khai các mô hình thử nghiệm về kiổm tra sức khỏe di truyền, tư vấn tiền hôn nhân, phân loại và can thiệp bằng phẩu thuật nhằm giảm tỷ lệ trẻ em bị dị tật, thiểu năng trí tuệ khi sinh.
- Đẩy mạnh công tác phòng chống HIV/AIDS, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em nhằm giảm nhanh tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em ở những địa phương có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao.
- Tổ chức các phong trào rèn luyện và bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh, cải thiện môi trường sống cho từng gia đình và cộng đồng.
- Nhân rộng mô hình chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi và tăng cườnu chăm sóc phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật.
III. TỒ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, Ban, ngành và các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Tổ chức phổ biến, nghiên cứu, quán triệt các nội dung của Nshị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính Trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; Thực hiện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động của tỉnh trong kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của các Sở, Ban, ngành.
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, lồng ghép mục tiêu chính sách DS-KHHGĐ vào nội dung các đề án, quy hoạch, kế hoạch do Sở. Ban. ngành chủ trì xây dựng và thực hiện; Xây dựng quy định cụ thể về thực hiện mục tiêu chính sách DS-KHHGĐ đối với các cán bộ công chức, viên chức thuộc các Sở, ngành.
- Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức gương mẫu thực hiện và tuyên truyền, vận động thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ: đưa việc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá và xét thi đua cho tập thể và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức hàng năm: đồng thời, là một trong những tiêu chuẩn xem xét bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, giới thiệu vào cơ quan dân cử các cấp.

2. Ủy ban Dân sổ, Gia đình và Trẻ em tỉnh:
- Kiểm điểm việc quản lý, điều hành chương trình; tổ chức tống kết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2001 -2005 và sơ kết thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010; xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2006-2010.
- Tăng cường triển khai Chiến dịch tuyên truyền, vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người dân.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ DSGĐ&TT xã, phường, thị trấn; tăng mức phụ cấp cho cán bộ DSGĐ&TE xã. phường, thị trấn tương đương mức phụ cấp hàng tháng của cán bộ chuyên trách cấp xã (thực hiện theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính Phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã. phường, thị trấn và Quyết định số 134/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh v/v quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ. công chức ở xã, phường, thị trấn); tăng mức thù lao bố sung của tỉnh cho cộng tác viên DSGĐ&TE tương xứng với nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Y tế triển khai thí điểm các mô hình kiểm tra sức khỏe và tư vấn cho đối tượng trước khi đãng ký kết hôn; xây dựng định hướng và từng bước thực hiện các chương trình, dự án về nâng cao chất lượng dân số.
- Chủ trì, phối họp với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dân số Việt Nam về thể chất, trí tuệ và tinh thần, chú ý việc kết hôn và sinh con lần đầu đúng độ tuổi quy định nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hoá tỉnh nhà.
- Tổ chức triển khai thực hiện công tác đăng ký dân số, chỉ đạo nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông tin dữ liệu về dân số nhàm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, điều hành chương trình góp phần phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.

3. Sở Y tế:
- Tăng cường chỉ đạo các cơ sở y tế nâng cao chất lượng dịch vụ, cung cấp đầy đủ, kịp thời, an toàn các dịch vụ y tế về kế hoạch hóa gia đình đến tận người dân góp phần thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch các biện pháp tránh thai được giao hàng năm.
- Phối họp với Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh triên khai các Chiến dịch tuyên truyền, vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan triển khai các hoạt động nâng cao chất lượng dân số như: thực hiện tốt các hoạt động về bảo vệ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em; triển khai mở rộng các mô hình hoạt động phù hợp nhằm giảm tỷ lệ trẻ em sinh ra bị dị tật bẩm sinh, nhiễm HIV/AIDS và giảm nhanh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng hàng năm. Triến khai thí diêm mô hình kiểm tra sức khỏe cho thanh niên trước khi đăng ký kết hôn từ năm 2006 và chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Sở Tài chính bố trí hợp lý mức đầu tư ngân sách hàng năm, đảm bảo đủ kinh phí triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung, giải pháp của Chương trình mục tiêu Quốc gia DS-KHHGĐ.

5. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối họp với Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và ủy ban nhân dân các huyện, thị có biện pháp củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác DS- KHHGĐ từ tỉnh đến cơ sở đủ mạnh theo tinh thần Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị, nhất là tổ chức bộ máy cán bộ ở cấp huyện có ít nhất 07 biên chế trở lên; cấp xã phải đảm bảo ổn định về biên chế; đồng thời, hướng dẫn và kiêm tra việc chấp hành của địa phương.
- Xây dựng các hình thức kỷ luật đối với tập thể. cá nhân vi phạm chính sách dân số.

6. Công an tỉnh:
- Phối họp với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan từ năm 2006 quy định thực hiện chính sách DS-KHHGĐ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sĩ theo thẩm quyền và biện pháp xử lý đối với các trường hợp vi phạm chính sách này, phù hợp với quy định hiện hành.
- Phối hợp với Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, Sở Tư pháp. Cục Thống kê và các cơ quan có liên quan thực hiện đề án Hệ thống đăng ký dân số và Hệ cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư.

7. Sở Văn hóa Thông tin - Thể thao:
- Cùng với các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cùng cấp đấy mạnh công tác truyền thông giáo dục bằng nhiều hình thức. Trong đó, chú ý hình ảnh trực quan, văn nghệ, các loại hình sinh hoạt khác, kịp thời nêu gương người tôt việc tốt và phê phán những tập thể, cá nhân vi phạm chính sách DS - KHHGĐ.
- Đưa tiêu chuẩn thực hiện kế hoạch hoá gia đình và gia đình chỉ 01 hoặc 02 con vào Quy ước của ấp, khu vực và xem đó là một trong những tiêu chí xét công nhận Gia đình văn hoá, Áp văn hoá,...

8. Sở Tư pháp:
Phối họp với ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và ủy ban nhân dân các cấp tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về DS-KHHGĐ; phối hợp chỉ đạo triển khai các hoạt động về đăng ký dân số và nâng cao chất lượng dân số.

9. Sở Giáo dục - Đào tao:
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Sở Y tế tăng cường nội dung giảng dạy về dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản để đẩy mạnh chương trình giáo dục trong nhà trường, xây dựng mạng lưới truyền thông giáo dục, dịch vụ hỗ trợ, tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh, sinh viên trong các trường học và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

10. Cục Thống kê tỉnh:
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân số. Gia đình và Trẻ em tỉnh chỉ đạo thu thập, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các số liệu về DSGĐ&TE hàng năm nhằm phục vụ cho việc quản lý chương trình và phục vụ cho việc xây dựng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.

11. Đài Phát thanh - Truyền hình:
- Phối hợp với Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền, vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng theo định kỳ hàng quý, năm hoặc trong từng đợt tập trung.
- Xây dựng chuyên mục DS-KHHGĐ thường xuyên trên hệ thống phát hình, phát thanh của đài.

12. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng:

Biểu dương, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác này; đặc biệt, khen thưởng những ấp, khu vực. xã, phường, thị trấn không có người sinh con lần thứ 3 trở lên hàng năm.


13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị:


Chỉ đạo, tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị, Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47/NQ-TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Tỉnh ủy và Chương trình hành động của ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết này tại địa phương.


14. Đề nghị ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hậu Giang:


- Chỉ đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội nghề nghiệp phối hợp với ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các câp tăng cường các hoạt động truyên truyền, vận động cán bộ và nhân dân thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ.


- Tổ chức để nhân dân tham gia bàn bạc, xây dựng quy ước. hươna ước của cộng đồng nhàm thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ; đồng thời, xây dựng những quy chế, quy định, khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác DS-KHHGĐ; xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm chính sách DS-KHHGĐ.


Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chủ trưorng chính sách của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, báo cáo Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng tháng tình hình thực hiện Chương trình hành động này./.







Tổng quan văn bản

Số ký hiệu09/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/04/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/04/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Cần Thơ / Trịnh Quang Hưng
Phạm viHậu Giang
Trích yếuBan hành Chương trình hành động của UBND tỉnh Hậu Giang thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.