|
UBND TỈNH TRÀ VINH Số: 09/2015/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Trà Vinh, ngày 06 tháng 05 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề,
làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Thông tư 46/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 69/TTr-SNN ngày 10 tháng 02 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Bí thư Tỉnh đoàn; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
đã ký
Nguyễn Văn Phong
QUY CHẾ
Xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)
-------------------------------------
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục và hồ sơ công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và các làng nghề, cơ sở ngành nghề nông thôn trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, chế biến các sản phẩm thuộc ngành nghề, dịch vụ ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Nghề truyền thống: Là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.
2. Làng nghề: Là một hoặc nhiều cụm dân cư ấp, khóm hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.
3. Làng nghề truyền thống: Là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời.
Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn và tên nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
1. Các hoạt động ngành nghề nông thôn
a) Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản.
b) Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, đan đát, dệt may, cơ khí nhỏ.
c) Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.
d) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
đ) Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh.
e) Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.
g) Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn.
2. Tên nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
a) Tên nghề truyền thống: Được đặt trên cơ sở theo tên của nghề.
b) Tên làng nghề, làng nghề truyền thống: Được đặt trên cơ sở tên của nghề ghép với địa danh. Nếu trên địa bàn có nhiều nghề thì tên của làng nghề, làng nghề truyền thống được lấy tên của sản phẩm nổi tiếng nhất. Việc đặt tên làng nghề do tập thể các thành viên hoạt động trong làng nghề và chính quyền địa phương bàn bạc, thống nhất.
Chương II
PHÂN LOẠI, ĐIỀU KIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ
TIÊU CHÍ XÉT CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG,
LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 4. Phân loại các cơ sở và điều kiện bảo vệ môi trường khi công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
1. Các cơ sở được phân loại theo loại hình sản xuất và tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thành ba (03) nhóm:
- Nhóm A: Là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thấp, được phép hoạt động trong khu vực dân cư.
- Nhóm B: Là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có một hoặc một số công đoạn sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới những công đoạn này trong khu dân cư; nếu đang hoạt động thì phải xử lý theo quy định.
- Nhóm C: Là các cơ sở thuộc loại hình sản xuất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường cao, không được phép thành lập mới trong khu dân cư; nếu đang hoạt động thì phải xử lý theo quy định.
2. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận phải đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường sau:
- Các công đoạn sản xuất gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở thuộc Nhóm B và Nhóm C đang hoạt động trong khu dân cư phải đầu tư, áp dụng các biện pháp xử lý chất thải tại chỗ đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng hoặc đã có kế hoạch cụ thể để di dời ra khỏi khu dân cư trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đúng theo quy định; tại thời điểm xem xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, khu chăn nuôi, khu sản xuất tập trung bên ngoài khu dân cư đã được phê duyệt.
- Tất cả các cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản; có áp dụng các biện pháp kiểm soát tiếng ồn, bụi, nhiệt, khí thải, nước thải và các biện pháp xử lý tại chỗ phù hợp; phân loại, thu gom và quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại (nếu có) theo quy định; có cam kết tuân thủ các quy định đóng góp về tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và kinh phí xử lý chất thải nói riêng.
- Có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; trường hợp chưa có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường thì cần phải có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt với lộ trình thực hiện cụ thể.
- Không xảy ra việc xả nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại hoặc phát sinh tiếng ồn, độ rung không đúng quy định, gây mất vệ sinh môi trường, mỹ quan tại các khu vực công cộng trong làng nghề.
- Khuyến khích nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận bổ sung các điều kiện sau:
+ Có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường.
+ Có hương ước, quy ước được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt, trong đó có nội dung bảo vệ môi trường.
- Đối với nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận nhưng chưa đáp ứng được các điều kiện về môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập kế hoạch để khắc phục hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, loại bỏ ra khỏi danh mục nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống của tỉnh.
Điều 5. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
1. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống: Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:
a) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;
c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề và đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.
2. Tiêu chí công nhận làng nghề: Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:
a) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;
b) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
c) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước và đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.
3. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với những làng nghề chưa đạt tiêu chí tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.
Chương III
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT
CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ,
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 6. Hồ sơ đề nghị xét công nhận
1. Hồ sơ công nhận nghề truyền thống
- Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có).
Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống.
- Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
- Bản sao giấy xác nhận đáp ứng đủ các điều kiện bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường.
- Văn bản đề nghị công nhận nghề truyền thống của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; văn bản đề nghị công nhận nghề truyền thống của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
2. Hồ sơ công nhận làng nghề
- Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển chung của làng nghề, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong làng nghề 02 năm gần nhất, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Danh sách các hộ tham gia hoạt động trong làng nghề có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Giấy xác nhận tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; hương ước, quy ước bảo vệ môi trường làng nghề.
- Văn bản đề nghị công nhận làng nghề của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; văn bản đề nghị công nhận làng nghề của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
3. Hồ sơ công nhận làng nghề truyền thống
- Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống bao gồm các văn bản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
- Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Nếu chưa được công nhận làng nghề nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 7. Trình tự xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét các ấp, khóm trên địa bàn có hoạt động ngành nghề nông thôn, đạt tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định tại Điều 5 Quy chế này, hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và gửi văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ) đến Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xem xét, tổng hợp hồ sơ, xác nhận, lập danh sách (kèm theo hồ sơ) trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - cơ quan Thường trực). Thời gian nhận hồ sơ xét công nhận trước tháng 9 hàng năm.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng để thẩm định, xét duyệt. Hội đồng xét duyệt trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống. Thời gian xét công nhận được tổ chức trước ngày 15/10 hàng năm.
Điều 8. Thành lập Hội đồng xét duyệt công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
1. Thành lập Hội đồng xét duyệt công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (gọi tắt là Hội đồng)
a) Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Chủ tịch Hội đồng; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Phó Chủ tịch Hội đồng (Thường trực); Phó Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển nông thôn là thư ký; các Ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở, ngành: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tỉnh đoàn.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng
a) Hội đồng có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ xét duyệt, chọn những nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đáp ứng đúng các tiêu chí theo quy định của Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận.
b) Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong giao dịch công tác.
3. Phương thức và cơ chế hoạt động của Hội đồng
a) Các thành viên trong Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và lựa chọn nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đạt tiêu chí để bỏ phiếu tín nhiệm;
b) Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc sau:
- Kỳ họp xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền chủ trì cuộc họp;
- Các thành viên Hội đồng đánh giá theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và được thực hiện chính xác, công bằng, dân chủ, khách quan.
- Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được Hội đồng đề nghị công nhận phải đạt ít nhất 2/3 số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên có mặt của Hội đồng;
- Hội đồng chỉ xem xét các hồ sơ của các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống lập theo đúng nội dung, trình tự, thủ tục và thời gian quy định. Các trường hợp hồ sơ lập không đúng nội dung, trình tự, thủ tục và thời gian quy định thì Hội đồng không xem xét.
Chương IV
QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGHỀ TRUYỀN THỐNG,
LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Điều 9. Quyền lợi
1. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Trà Vinh.
2. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề
a) Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề, bao gồm:
- Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống:
+ Hỗ trợ xây dựng các phòng và nhà trưng bày, bảo tàng, khu trình diễn nghề truyền thống; xây dựng các trung tâm đào tạo nghề, trung tâm xúc tiến thương mại sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ,…
+ Hỗ trợ việc chuyển giao công nghệ, cải tiến mẫu mã, kiểm tra chất lượng sản phẩm; tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước thông qua các hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm, cung cấp thông tin thị trường.
- Phát triển làng nghề gắn với các điểm du lịch: Hỗ trợ hoạt động tuyên truyền, phổ biến, vận động người dân trong làng thực hiện quy định về vệ sinh môi trường; xây dựng công trình thu gom và xử lý chất thải; ứng dụng công nghệ mới ít gây ô nhiễm môi trường.
b) Căn cứ điều kiện cụ thể được hỗ trợ Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
c) Căn cứ điều kiện cụ thể của tỉnh có cơ chế hỗ trợ các dự án bảo tồn, phát triển làng nghề ngoài kinh phí hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
3. Mặt bằng sản xuất
- Các cơ sở ngành nghề nông thôn di dời ra khỏi khu dân cư đến địa điểm quy hoạch được ưu đãi thuế sử dụng đất, thuê đất.
- Hỗ trợ kinh phí cho một số ngành nghề phải di dời ra khỏi khu dân cư.
- Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, bố trí diện tích đất phù hợp cho việc di dời các cơ sở sản xuất đòi hỏi mặt bằng lớn, dễ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư.
4. Về đầu tư, tín dụng
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn. Nếu tỉnh khó khăn về nguồn thu ngân sách, ngân sách trung ương hỗ trợ một phần trong dự toán hàng năm.
b) Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được:
- Hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư.
- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định hiện hành.
- Vay vốn từ Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm theo quy định hiện hành.
- Thực hiện theo quy định của nhà nước về tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu.
- Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng.
c) Được ưu tiên trong quá trình xét duyệt và cho vay vốn ưu đãi của các tổ chức tín dụng về môi trường như Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ Bảo vệ môi trường ngành và Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương.
5. Xúc tiến thương mại
a) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định hiện hành của Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
b) Căn cứ điều kiện cụ thể của tỉnh để hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hoá, có chính sách bảo hộ sở hữu thương hiệu.
c) Hỗ trợ cung cấp thông tin thường xuyên về thị trường, những quy định về chất lượng, mẫu mã sản phẩm, thị hiếu tiêu dùng, các rào cản kỹ thuật để cơ sở ngành nghề nông thôn có cơ sở định hướng sản xuất, xuất khẩu phù hợp.
d) Các cơ sở ngành nghề nông thôn được hỗ trợ kinh phí thuê gian hàng, chi phí vận chuyển và các chi phí có liên quan khác khi tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước theo quy định hiện hành.
đ) Hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn, doanh nghiệp, làng nghề xây dựng hệ thống thông tin nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm làng nghề; xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ, trước mắt tăng nguồn kinh phí hỗ trợ để thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng Internet nhằm quảng bá thương hiệu và các sản phẩm làng nghề.
6. Khoa học công nghệ
a) Cơ sở ngành nghề nông thôn khi thực hiện các hoạt động triển khai ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ hay tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thì được hưởng các ưu đãi theo chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học công nghệ.
b) Cơ sở ngành nghề nông thôn thực hiện đề tài nghiên cứu độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khoa học để tạo ra công nghệ mới, hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu có khả năng thương mại hoá thuộc lĩnh vực ngành nghề nông thôn thì được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ.
c) Ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công hỗ trợ cơ sở ngành nghề nông thôn về các nội dung: thông tin, tuyên truyền; xây dựng mô hình, chuyển giao khoa học công nghệ; bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo; tư vấn và dịch vụ.
d) Được ưu tiên trong quá trình xem xét, lựa chọn các địa điểm triển khai, tiếp nhận các mô hình xử lý chất thải cũng như hoạt động khác từ các dự án quốc tế, các nhiệm vụ, đề tài, dự án từ ngân sách nhà nước.
7. Đào tạo nhân lực
a) Các dự án đầu tư cơ sở dạy nghề nông thôn được hưởng các chính sách về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định để đào tạo nguồn nhân lực đối với các ngành nghề cần phát triển theo quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn.
b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần chi phí lớp học cho các cơ sở ngành nghề nông thôn trực tiếp mở lớp truyền nghề.
c) Các nghệ nhân ngành nghề nông thôn tổ chức truyền nghề được thu tiền học phí của học viên trên nguyên tắc thỏa thuận; được thù lao theo quy định của cơ sở đào tạo khi tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo; được hưởng các ưu đãi về thuế trong hoạt động truyền nghề theo quy định hiện hành.
d) Lao động nông thôn khi tham gia học nghề được hỗ trợ kinh phí đào tạo theo chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; được vay vốn từ chương trình quốc gia giải quyết việc làm.
đ) Được ưu tiên đào tạo, phổ biến kiến thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư, tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường và cán bộ quản lý môi trường xã, phường, thị trấn.
8. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong làng nghề, làng nghề truyền thống được ưu tiên hưởng các chính sách về khuyến công, phát triển nghề, làng nghề của tỉnh và các chính sách hiện hành Nhà nước.
Điều 10. Trách nhiệm
1. Nghiêm chỉnh chấp hành các nghĩa vụ và thực hiện đúng chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, phát triển nghề và làng nghề ở địa phương.
2. Duy trì, xây dựng và phát triển làng nghề ổn định, bền vững, gắn với du lịch và bảo vệ môi trường làng nghề, an toàn lao động tại các cơ sở sản xuất.
3. Tích cực đầu tư, mở rộng sản xuất, cải tiến thiết bị công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cải tiến mẫu mã nhằm đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm để sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật ngày càng cao, được thị trường ưa chuộng.
4. Tích cực mở rộng và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm; khai thác và phát triển bền vững vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất.
5. Huy động các nghệ nhân, thợ giỏi, cá nhân, hộ gia đình tích cực tham gia công tác truyền nghề, dạy nghề cho người lao động; duy trì, phát triển làng nghề ổn định, bền vững.
6. Chấp hành báo cáo định kỳ 6 tháng, năm về tình hình hoạt động của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Phân công trách nhiệm
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng, làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và tiếp nhận đơn thư khiếu nại (nếu có); tổ chức họp Hội đồng xét công nhận.
b) Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, kiểm tra, tổng hợp tình hình hoạt động của các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận; lập danh sách các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 5 Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thu hồi quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
c) Hàng năm lập danh sách các ấp, khóm có nghề đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, xem xét, xác nhận các điều kiện bảo vệ môi trường.
d) Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo tình hình hoạt động, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
2. Sở Công Thương
a) Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm ưu tiên cho các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được hưởng các chính sách thuộc chương trình khuyến công và chương trình xúc tiến thương mại của quốc gia và địa phương;
b) Hướng dẫn, tạo điều kiện để các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại hoặc các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm quảng bá sản phẩm.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hướng dẫn nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Hướng dẫn các địa phương có ngành nghề nông thôn đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường, giúp cho công tác xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống hàng năm được thuận lợi.
c) Hàng năm lập danh sách làng nghề, làng nghề truyền thống không đạt tiêu chí về môi trường gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Tài chính: Đảm bảo kinh phí thực hiện Quy chế này.
5. Các Sở, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Sở, ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện tốt Quy chế này.
6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức hướng dẫn các địa phương không ngừng phát huy thế mạnh, khôi phục, duy trì phát triển ngành nghề, làng nghề; phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hướng dẫn các ấp, khóm có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có ngành nghề nông thôn đạt tiêu chí theo Quy chế này, lập hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận.
d) Báo cáo định kỳ 6 tháng, năm tình hình hoạt động, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Hướng dẫn các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương;
b) Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng, phát triển nghề và làng nghề; hướng dẫn, đôn đốc các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thực hiện việc bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành;
c) Hướng dẫn các ấp, khóm có ngành nghề nông thôn đạt tiêu chí của Quy chế này, lập và hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này gửi Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.
d) Thường xuyên phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố rà soát, kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động của các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
đ) Báo cáo định kỳ 6 tháng, năm tình hình hoạt động, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.
Điều 12. Thu hồi giấy chứng nhận
1. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận sau 05 năm không đạt các tiêu chí quy định sẽ bị thu hồi quyết định công nhận.
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố danh sách nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống không đảm bảo các tiêu chí quy định. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp danh sách, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
Điều 13. Giải quyết khiếu nại
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc vi phạm quy định, trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(cơ quan Thường trực Hội đồng)phối hợp với địa phương xem xét, giải quyết đơn khiếu nại, trường hợp vượt thẩm quyền, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính và Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung của Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời, phù hợp./.