Quay lại

Quyết định 1004/QĐ-UBND về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 1004/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 18 tháng 05 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010

của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao

và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010

___________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 6/4/2010 của Chính phủ “Về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Cường

KẾ HOẠCH

Thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ

về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao

và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1004/QĐ-UBND

ngày 18/5/2010của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

____________________

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu:
Xây dựng Kế hoạch phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể cho các cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm đảm bảo ổn định kinh tế của tỉnh, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh ở mức 12% trong năm 2010; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Yêu cầu:
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia phối hợp với các đơn vị liên quan, đảm bảo hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của ngành mình, lĩnh vực mình phụ trách, với chất lượng cao, đúng tiến độ đề ra.
II. CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiến độ giải ngân các nguồn vốn theo khối lượng thực hiện. Thường xuyên rà soát để tham mưu với UBND tỉnh điều chuyển vốn từ công trình triển khai chậm sang các công trình triển khai nhanh, khối lượng thực hiện lớn nhưng chưa đủ nguồn thanh toán.
- Tích cực xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thông thoáng trong khuôn khổ nhà nước cho phép để thu hút nhiều dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh; đẩy mạnh tiến độ triển khai các dự án ODA, đảm bảo giải ngân theo khối lượng thực hiện.
- Phối hợp với Sở Tài chính để tăng cường nguồn lực cho các dự án quan trọng, trọng điểm, các dự án phục vụ Đại hội.
- Tham mưu với UBND tỉnh sớm hoàn thành công tác cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước theo kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra tình hình đầu tư, quản lý sử dụng vốn đầu tư của các dự án trên địa bàn tỉnh (bao gồm các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh, ngân sách huyện).
- Tiếp tục rà soát, giải quyết các khó khăn, vướng mắc về thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh, tiếp cận vốn, mặt bằng sản xuất để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 6/4/2010 của Chính phủ và các nội dung của văn bản này để trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đảm bảo tiến độ theo qui định.

2. Sở Tài chính:
- Tổ chức thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý, điều hành giá theo đúng Pháp lệnh Giá; thường xuyên kiểm tra, giám sát để mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh chấp hành việc đăng ký giá, kê khai, niêm yết và bán theo giá niêm yết.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý giá đối với các mặt hàng nguyên liệu xây dựng và hàng tiêu dùng thiết yếu của nhân dân; thông báo giá kịp thời đảm bảo sát giá thị trường trong từng thời điểm.
- Khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; phối hợp với ngành thuế, hải quan phấn đấu thu vượt mức HĐND tỉnh giao. Thực hiện tốt các giải pháp chống thất thu cho ngân sách nhà nước.
- Tăng cường quản lý chi ngân sách Nhà nước theo đúng qui định. Hạn chế bổ sung ngoài dự toán. Triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng ngân sách.

3. Sở CôngThương:
- Thường xuyên rà soát, đánh giá tình hình cung - cầu đối với các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống và sản xuất, đảm bảo lưu thông hàng hóa thuận tiện, không để tình trạng thiếu hàng để tư thương nâng giá.
- Phối hợp với các ngành, chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, khai thác tiềm năng, lợi thế, nguồn nhân lực; tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao, góp phần vào tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế.
- Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả các loại hình dịch vụ, phát triển các loại hình dịch vụ gắn liền với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của lĩnh vực này.
- Tổ chức và thực hiện tốt việc cung cấp thông tin thị trường; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống đầu cơ, trục lợi, tăng giá bất hợp lý. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện tượng đầu cơ nâng giá, gian lận thương mại, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng nhập lậu; xây dựng các phương án điều tiết thị trường trong trường hợp cần thiết đối với những mặt hàng thiết yếu.
- Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Qui chế về chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh; tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Tham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không nhập khẩu những vật tư, thiết bị trong nước đã sản xuất được và đáp ứng yêu cầu chất lượng. Kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu những mặt hàng chưa thật sự cần thiết.
- Phối hợp với chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh Hưng Yên để có biện pháp kiểm soát cho vay ngoại tệ đối với các mặt hàng nhập khẩu. Thường xuyên nắm bắt thông tin để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Có biện pháp thúc đẩy phát triển sản xuất, xuất khẩu hàng nông sản, chú ý những mặt hàng có thế mạnh của tỉnh; trong đó, đề xuất cơ chế hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ nông sản, đảm bảo lợi ích cho cả người sản xuất và tiêu dùng.
- Chủ động phối hợp với các ngành, địa phương chuẩn bị sẵn sàng các loại vật tư, phương tiện, các phương án tối ưu để phòng, chống và khắc phục thiên tai, dịch bệnh, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra, đảm bảo an toàn, ổn định phát triển sản xuất và đời sống nhân dân.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi và các loại vật tư nông nghiệp khác trên địa bàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ về nguồn gốc, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với tất cả các loại nông sản; đồng thời có các biện pháp hoặc đề xuất các biện pháp xử lý nghiêm khắc và kịp thời các trường hợp vi phạm; hạn chế thấp nhất trường hợp xấu xẩy ra, góp phần bình ổn giá cả thị trường, tránh nguy cơ lạm phát có thể xẩy ra trong thời gian tới.

5. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hưng Yên:
- Triển khai, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ; đảm bảo nguồn vốn huy động và dư nợ khoảng 27-30%; đáp ứng nhu cầu vay của các tổ chức và công dân.
- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận đối với dự án sản xuất, kinh doanh. Tăng cường huy động các nguồn ngoại tệ từ doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, kiều hối. Cho vay ngoại tệ đối với các mặt hàng nhập khẩu. Kiểm soát việc sử dụng ngoại tệ, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh tín dụng; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn; bám sát diễn biến thị trường tiền tệ và thị trường vàng, báo cáo kịp thời với Trung ương để sớm ban hành các chính sách thích hợp đối với thị trường này.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện tốt sự chỉ đạo của Chính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện các giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần kiềm chế lạm phát, bảo đảm tốc độ tăng trưởng đạt và vượt kế hoạch; thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ quy định của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn, không để xẩy ra đột biến về giá, thiếu hàng hóa thiết yếu cho sản xuất và đời sống nhân dân. Phối hợp với các sở, ngành tỉnh trong việc thực thi nhiệm vụ, kiểm tra, kiểm soát trên địa bàn.

7. Các cơ quan thông tin đại chúng:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Nhà nước và của tỉnh về các lĩnh vực tài chính, tiền tệ và giá cả, thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh; cung cấp kịp thời các diễn biến của thị trường.
- Các cơ quan trong tỉnh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin có liên quan, đặc biệt là những vấn đề về thị trường được dư luận quan tâm.

8. Tổ chức thực hiện:
Căn cứ Kế hoạch này và chức năng nhiệm vụ đã được phân công, các sở, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ và các nội dung kế hoạch này, báo cáo tiến độ 1 tháng 1 lần (chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quí) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25 hàng tháng.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1004/QĐ-UBND
Ngày ban hành18/05/2010
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/05/2010
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo05/06/2010
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Văn Cường
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.