|
UBND TỈNH SƠN LA Số: 101/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Sơn La, ngày 09 tháng 07 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Về việc: Qui định về quản lý kinh phí chi thực hiện Đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 40 Quốc hội khoá X trong hệ thống Giáo dục công lập của Tỉnh Sơn La
_______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (Đã sửa đổi);
Căn cứ Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương trình Giáo dục Phổ thông
Xét đề nghị của liên ngành Sở Tài chính-Vật giá, Sở Giáo dục - Đào tạo tại tờ trình số: 58/TT-LN ngày 16 tháng 6 năm 2003.
QUYẾT-ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Qui định về quản lý kinh phí chi thực hiện đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 40 Quốc hội khoá X trong hệ thống Giáo dục công lập Tỉnh Sơn la.
Điều 2. Giao cho Sở Giáo dục - Đào tạo chủ trì phối kết hợp với Sở tài chính-Vật giá và UBND các Huyện, Thị xã hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách này đối với các cơ sở Giáo dục - Đào tạo công lập trong toàn Tỉnh.
Điều 3. Các Ông (bà) Chánh văn phòng HĐND-UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hà Hùng
QUI ĐỊNH
Về quản lý kinh phí chi thực hiện Đổi mới
chương trình Giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 40 Quốc hội khoá X
trong hệ thống Giáo dục công lập của Tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo quyết định số101/2003/QĐ-UB ngày9tháng 7năm 2003 của UBND Tỉnh Sơn la)
__________________________
CHƯƠNG I
:
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Qui định về quản lý kinh phí chi thực hiện Đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 40 Quốc hội khoá X trong hệ thống Giáo dục công lập của Tỉnh Sơn La nhằm tăng cường quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả Ngân sách nhà nước cấp, đạt được các mục tiêu đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông Quốc hội đã đặt ra và để vận dụng hợp lý, đúng đắn các qui định của Nhà nước vào điều kiện thực tế của Địa phương.
Điều 2. Qui định này áp dụng trong phạm vi chi từ nguồn Ngân sách cấp thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 40 Quốc hội khoá X trong hệ thống Giáo dục công lập của Tỉnh Sơn La, không bao gồm các nội dung chi sách, thiết bị giáo dục theo quyết định số 75/2003/QĐ-UB ngày 06 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Sơn la.
Điều 3. Nội dung chi thực hiện đổi mới chươns trình giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 40 Quốc hội khoá X trong hệ thống Giáo dục công lập của tỉnh Sơn La, gồm:
1. Chi hỗ trợ sách giáo khoa cho học sinh chính sách nêu tại điều 6 qui định này.
2. Cấp phát sách giáo khoa, sách bài tập, sách hướng dẫn Giáo viên cho giáo viên trực tiếp giảng dạy, cán bộ chỉ đạo chuyên môn của Sở và Phòng Giáo dục - Đào tạo.
3. Cấp phát thiết bị giáo dục phục vụ công tác giảng dạy và học cho các cơ sở Giáo dục công lập của Tỉnh.
4. Tập huấn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cho giáo viên.
5. Riêng kinh phí chi hoạt động của ban chỉ đạo triển khai chương trình đổi mới giáo dục phổ thông của tỉnh sẽ được ngân sách Tỉnh đảm bảo và bổ sung vào dự toán chi quản lý hành chính của Sở Giáo dục - Đào tạo để chi trả
Thực hiện các nội dung chi trên đối với các cơ sở Giáo dục, giáo viên, học sinh trong diện đang triển khai chương trình Giáo dục phổ thông mới.
Điều 4. Kinh phí thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 40 Quốc hội khoá X trong hệ thống Giáo dục công lập của Tỉnh Sơn La được Ngân sách nhà nước đảm bảo và cân đối trong dự toán chi Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo của Tỉnh hàng năm từ nguồn: chi Chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục - Đào tạo dự án "Đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông" và chi thường xuyên Ngân sách địa phương.
Điều 5. Kinh phí thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 40 Quốc hội khoá X trong hệ thống Giáo dục công lập của Tỉnh Sơn La giao cho Sở Giáo dục - Đào tạo quản lý, thực hiện.
CHƯƠNG II
.
NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
I. Qui định về hỗ trợ sách giáo khoa cho học sinh chính sách:
Điều 6: Đối tượng hỗ trợ:
1. Học sinh là dân tộc thiểu số.
2. Học sinh là dân tộc kinh có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ;
3. Học sinh là con Liệt sỹ, con thương binh có tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên;
4. Học sinh là trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, học sinh là người khuyết tật, khả năng lao động giảm từ 21% trở lên theo xác nhận của ngành Lao động thương binh và xã hội.
Học sinh thuộc các đối tượng nêu trên học chương trình Giáo dục phổ thông, Bổ túc văn hoá bậc Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học Phổ thông theo chương trình đổi mới giáo dục phổ thông tại các cơ sở Giáo dục công lập của Tỉnh thì được hưởng chế độ hỗ trợ Sách giáo khoa tại qui định này.
Điều 7. Nội dung hỗ trợ:
- Sách giáo khoa trang bị cho học sinh bao gồm các loại sách giáo khoa theo chương trình học chính khoá và sách bài tập.
Hỗ trợ sách giáo khoa cho học sinh chính sách theo hình thức: Đầu tư sách giáo khoa cho thư viện hoặc tủ sách dùng chung của các trường để học sinh mượn học tập. (Riêng sách bài tập sử dụng 1 lần cấp cho học sinh chính sách không thu hồi)
Điều 8. Mức hỗ trợ:
- Mức hỗ trợ sách giáo khoa cho học sinh chính sách bình quân: 70.000 đồng / 1 học sinh/1 năm học (Thực hiện cho cả năm học vào đầu năm học mới).
Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn danh mục sách giáo khoa hỗ trợ cho học sinh theo từng lớp đến các cơ sở Giáo dục công lập của Tỉnh trên cơ sở tổng mức chi không vượt định mức chi bình quân.
II. Qui định về cấp phát thiết bi giáo duc cho các trường :
Điều 9. Đối tượng được cấp phát:
Là các cơ sở giáo dục công lập (Phổ thông và Bổ túc văn hoá) thuộc các bậc học Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông của tỉnh đang triển khai thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới.
Điều 10. Nội dung cấp phát:
1. Thiết bị, đồ dùng dạy học, dụng cụ thí nghiệm, hoá chất, phương tiện kỹ thuật dạy học, mô hình, mẫu vật, bản đồ, tranh ảnh và các thiết bị khác phục vụ giảng dạy theo chương trình Giáo dục phổ thông mới do Bộ Giáo dục - Đào tạo qui định.
2. Tủ, giá đỡ, các phương tiện, dụng cụ khác phục vụ cho việc triển khai sử dụng, tiến hành các thí nghiệm (ở lớp hoặc trong phòng thí nghiệm) và các thiết bị bảo quản.
III. Qui định về cấp phát sách cho giáo viên giảng dạy:
Điều 11. Đối tượng được cấp phát:
Giáo viên được phân công trực tiếp giảng dạy, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc các bậc học Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông của Tỉnh đang triển khai chương trình Giáo dục phổ thông mới, cán bộ làm công tác chuyên môn tại các Phòng Giáo dục - Đào tạo, Sở Giáo dục - Đào tạo.
Sách cấp phát cho giáo viên theo hình thức: Đầu tư sách cho thư viện hoặc tủ sách dùng chung của các trường, các cơ sở Giáo dục để giáo viên, cán bộ quản lý mượn giảng dạy và phục vụ công tác.
Điều 12 . Nội dung cấp phát:
Nội dung cấp phát sách gồm:
1. Sách giáo viên theo danh mục sách phục vụ giảng dạy chương trình giáo dục phổ thông mới do Bộ Giáo dục - Đào tạo qui định.
2. Tài liệu bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy chương trình Giáo dục phổ thông mới cho giáo viên, cán bộ quản lý.
IV. Tấp huấn cho Giáo viên:
Điều 13. Đối tượng tập huấn:
1. Là giáo viên được phân công trực tiếp giảng dạy các lớp , Cán bộ quản lý của các cơ sở Giáo dục công lập đang thực hiện chương trình đổi mới giáo dục phổ thông.
2. Cán bộ làm công tác chuyên môn Giáo dục của Phòng Giáo dục - Đào tạo, Sở Giáo dục - Đào tạo, Giáo viên được chọn tập huấn đội ngũ cốt cán để triển khai chương trình tập huấn xuống các đơn vị cơ sở.
Điều 14. Nội dung, chế độ chi:
1. Các lớp tập huấn do bộ Giáo dục - Đào tạo và Sở Giáo dục - Đào tạo tổ chức:
Cán bộ làm công tác chuyên môn Giáo dục của Phòng Giáo dục - Đào tạo, Sở Giáo dục - Đào tạo, Giáo viên được chọn tập huấn đội ngũ giảng viên cốt cán cấp Tỉnh để triển khai chưong trình tập huấn xuống các đơn vị cơ sở, dự các lớp tập'huấn do Bộ Giáo dục - Đào tạo và Sở Giáo dục - Đào tạo tổ chức được hưởng chế độ côna tác phí theo qui định tại thông tư 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ tài chính.
2. Các lớp tập huấn tại Tỉnh:
Bao gồm: Tập huấn tập trung vào trước năm học mới và tập huấn không thường xuyên trong năm học cho Giáo viên trực tiếp đứng lớp:
a. Chi cho giảng viên:
- Chi thù lao cho giảng viên thực hiện theo qui định tại thông tư 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ tài chính
- Chi phí về tiền vé xe (trong trường họp đơn vị đăng cai không có điều kiện đưa đón giảng viên), mức chi theo chế độ công tác phí qui định tại thông tư 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ tài chính.
- Chi tiền ngủ cho giảng viên (trong trường họp đơn vị đăng cai không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên), mức chi theo chế độ công tác phí qui định tại thông tư 94/1998/TT-BTC.
Giảng viên là cán bộ, giáo viên đang hưởng lương từ ngán sách không được hưởng công tác phí khi tham gia giảng bài cho các lớp tập huấn theo qui định này.
b. Chi cho học viên:
- Hỗ trợ học viên ở xa (cách nơi tổ chức tập huấn từ 10 km trở lên) trong thời gian tập huấn, phải ở lại nơi tổ chức tập huấn, mức: 10.000 đồng/1 người/ 1 ngày. Mức tối đa thanh toán cho một đợt tập huấn không quá 100.000 đồng / 1 người.
- Chi tiền vé xe cho học viên ( 2 lượt đi, về cho 1 đợt tập huấn), mức chi theo chế độ công tác phí. Kinh phí do đơn vị cử giáo viên đi tập huấn chi trả.
- Trong trường hợp đơn vị tổ chức không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho học viên, học viên ở cách nơi tập huấn từ 20Km trở lên được hỗ trợ tiền ngủ mức: 20.000 đồng/1 người/ 1 tối.
Học viên là Giáo viên đang hưởng lương từ Ngân sách khi tham gia các lớp tập huấn không được hưởng công tác phí trong thời gian tập huấn.
c. Chi tổ chức, quản lý lớp học:
- Chi tài liệu, giáo trình ( bao gồm cả giáo trình điện tử: Băng, Đĩa tiếng và đĩa hình) phục vụ tập huấn cho giảng viên và học viên.
- Chi thuê hội trường, phương tiện, thiết bị kỹ thuật, dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập.
- Nước uống cho học viên: 000 đ/ 1 người/ lngày.
- Chi vệ sinh, điện, nước và văn phòng phẩm phục vụ lớp học.
- Chi khai giảng, bế giảng, kiểm tra cấp chứng chỉ cho học viên và chi phí quản lý lớp học.
Mức chi cho công tác tập huấn theo qui định tại mục 2, điều 14 thực hiện theo qui định tại Thông tư 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của bộ Tài chính.
V. Lâp kế hoach, dư toán, cấp phát và quyết toán kinh phí:
Điều 15.Trình tự, thủ tục lập kế hoạch, giao dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí đối với nội dung chi sách, thiết bị Giáo dục thực hiện như qui định tại điều 14, 15, 16,17,18, 19 quyết định số 75/ 2003/ QĐ-UB ngày 06 tháng 5 năm 2003 của UBND Tỉnh.
Điều 16.Đối với chi tập huấn giáo viên:
Lập kế hoạch, giao dự toán kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên:
- Các cơ sở giáo dục thống kê số giáo viên trực tiếp giảng dạy của các lớp, các bộ môn trong chương trình đổi mới giáo dục phổ thông, lập kế hoạch tập huấn, dự toán chi theo nội dung, định mức, chế độ chi của qui định này gửi Sở Giáo dục - Đào tạo ( Đối với các cơ sở giáo dục thuộc tỉnh quản lý), gửi Phòng Giáo dục - Đào tạo ( Đối với các cơ sở Giáo dục thuộc Huyện, Thị quản lý).
- Phòng Giáo dục - Đào tạo các Huyện, Thị xã thẩm định, tổng hợp trình UBND Huyện, Thị xã phê duyệt kế hoạch, dự toán chi tập huấn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cho giáo viên của các trường thuộc Huyện, Thị quản lý gửi Sở Giáo dục - Đào tạo.
- Sở Giáo dục - Đào tạo thẩm định, tổng hợp kế hoạch, dự toán chi tập huấn của các trường trực thuộc, các Phòng Giáo dục và dự toán chi tổ chức tập huấn ở cấp Tỉnh thành kế hoạch và dự toán chi tập huấn chương trình đổi mới giáo dục phổ thông cho giáo viên toàn ngành gửi Sở tài chính-Vật giá.
- Sở tài chính-Vật giá phối hợp cùng Sở Giáo dục - Đào tạo thẩm định trình UBND tỉnh duyệt giao dự toán chi tập huấn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cho giáo viên, cụ thể:
+ Đối với các cơ sở Giáo dục, đơn vị tỉnh quản lý dự toán được giao trực tiếp cho các đơn vị thực hiện.
+ Đối với các phòng Giáo dục - Đào tạo dự toán chi được cân đối vào nhiệm vụ chi ngân sách Huyện, Thị xã (Sở tài chính-Vật giá cấp trợ cấp cân đối có mục tiêu cho Huyện, Thị xã theo Quyết định của UBND Tỉnh).
Căn cứ số tiền trợ cấp cân đối có mục tiêu Sở tài chính-Vật giá cấp về Huyện, Thị xã các phòng tài chính các Huyện, Thị xã phối hợp với các phòng Giáo dục phòng Giáo dục tham mưu trình UBND Huyện, Thi xã bổ sung dự toán chi cho các phòng Giáo dục thực hiện.
2. Cấp phát kinh phí:
- Sở tài chính-Vật giá thẩm định cấp phát kinh phí chi tập huấn đổi mới chương trinh Giáo dục phổ thông cho các cơ sở Giáo dục, các đơn vị thuộc tỉnh quản lý trên cơ sở dự toán đã được UBND tỉnh duyệt giao cho từng đơn vị; dự toán nhu cầu kinh phí các đơn vị lập, chế độ, định mức chi theo qui định này.
- Phòng tài chính các Huyện, Thị xã thẩm định cấp phát kinh phí chi tập huấn đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông cho các phòng Giáo dục - Đào tạo trên cơ sở quyết định giao dự toán của UBND Huyện, Thị xã; Dự toán nhu cầu kinh phí các đơn vị lập, chế độ, định mức chi theo qui định này.
3. Quyết toán kinh phí:
Các cơ sở giáo dục, đơn vị nhận kinh phí chi tập huấn đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông có trách nhiệm quản lý sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, định mức chi theo qui định này, báo cáo quyết toán chi với cơ quan tài chính đồng cấp theo qui định. Quyết toán chi tập huấn đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông của các đơn vị được lập cùng kỳ với quyết toán chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị, báo các thuyết minh quyết toán các đơn vị phải nêu cụ thể kết quả triển khai kế hoạch tập huấn (Số đối tượng được tập huấn, kết quả đã đạt được, kinh phí đã chi, kiến nghị xử lý...).
Cơ quan tài chính các cấp thẩm tra, thông báo quyết toán phí chi tập huấn đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông cùng kỳ thẩm tra quyết toán chi hoạt động thường xuyên của các đơn vị. Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm tra quyết toán thực hiện theo qui định tại thông tư số 21/2000/TT-BTC ngày 16/3/2000 của Bộ tài chính.
Điều 17.Các qui định về quản lý, sử dụng sách thiết bị giáo dục được cấp theo chương trình đổi mới giáo dục phổ thông cho các cơ sở Giáo dục công lập của Tỉnh; Trách nhiệm của Ngành giáo dục thực hiện như qui định tại điều 20, 21, 22, 23, 24, 25 quyết định 75/ 2003/ QĐ-UB ngày 06 tháng 5 năm 2003 củà UBND tỉnh.
CHƯƠNG III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Điều 18.Việc trang bị sách, thiết bị giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông mới phải được cân nhắc tính toán phù hợp với điều kiện thực tế của Địa phương, điều kiện tiếp nhận sử dụng của từng trường, mức đầu tư phù họp với qui mô số lượng học sinh bĩnh quân trong một lớp, số lớp của từng trường... giảm thấp nhất mức phải bổ sung sách giáo khoa hàng năm, tận dụng các thiết bị giáo dục hiện có còn phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới, không đầu tư các đồ dùng dạy học giáo viên và học sinh có thể tự làm, các thiết bị dùng chung, đắt tiền sẽ mua sắm dần theo khả năng Ngân sách để tiết kiệm chi, tăng cường hiệu quả sử dụng Ngân sách cho đổi mới chương trình Giáo dục.
Điều 19.Sở Giáo dục - Đào tạo phối kết họp với cơ quan tài chính các cấp, UBND các Huyện, Thị xã tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nội dung qui định này trong các đơn vị thuộc ngành Giáo dục. Các đơn vị, cá nhân vi phạm qui định, gây lãng phí thất thoát kinh phí, không chấp hành các chế độ, chính sách theo qui định đều bị sử phạt nghiêm minh, trường họp vị phạm nghiêm trọng phải truy cứu trách nhiệm trước pháp luật. Các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt các qui định này sẽ được tuyên dương, khen thưởng.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở tài chính-Vật giá, Sở Giáo dục - Đào tạo tổng hợp trình thường trực UBND Tỉnh xem xét, giải quyết.