Quay lại

Quyết định 101/2026/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Theo Công văn số 1584-CV/TU ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thành ủy Đà Nẵng về việc hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026; Công văn số 296/HĐND-KTNS ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Công văn số 3212-CV/ĐU ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng triển khai thực hiện Công văn số 1584 – CV/TU ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thường trực Thành ủy;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 682/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 6 năm 2026;

Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này;

b) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tại các vị trí, tuyến đường chưa phù hợp.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Trưởng Thuế thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: NN&MT, TC, XD, TP;
- Vụ Pháp chế – Bộ NNMT;
- TTTU, TT HĐND TP;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND Tp;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, VP, SNNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Kỳ Minh

QUY ĐỊNH

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định bảng giá đất và giá đất cụ thể.

b) Tổ chức thực hiện định giá đất.

c) Người sử dụng đất.

d) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 2. Phạm vi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất ban hành tại Quy định này được áp dụng cho các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Điều 3. Công thức tính hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng tích (nhân) của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được tính theo công thức sau:

K = K1 x K2 x K3

Trong đó:

Hệ số điều chỉnh giá đất gọi tắt là K.

Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường gọi tắt là K1.

Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch gọi tắt là K2.

Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất gọi tắt là K3.

Điều 4. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (K1)

1. Hệ số K1 đối với các loại đất nông nghiệp tại các phường, xã: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hòa Vang, Hòa Tiến và Bà Nà được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Hệ số K1 đối với các loại đất nông nghiệp tại 78 xã, phường còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng = 1,0.

3. Hệ số K1 đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các phường, xã: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hòa Vang, Hòa Tiến và Bà Nà được quy định tại Phụ lục IIA, IIIA và IV kèm theo Quyết định này.

4. Hệ số K1 đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại 78 xã, phường còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

a) Hệ số K1 = 1 đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại 34 xã gồm: Tân Hiệp, Đức Phú, Việt An, Phước Trà, Phước Hiệp, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Đông Giang, Sông Kôn, Bến Hiên, Quế Phước, Hùng Sơn, A Vương, Thu Bồn, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Êê, La Dêê, Lãnh Ngọc, Thạnh Bình, Trà Liên, Trà Đốc, Trà Tân, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tập, Trà Vân, Phú Ninh.

b) Hệ số K1 đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại 44 xã, phường còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được quy định tại Phụ lục IIB, Phụ lục IIIB kèm theo Quyết định này.

5. Hệ số K1 đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đất trong khu công nghệ cao = 1,0.

6. Hệ số K1 đối với các loại đất quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều 3 và các Điều 11, 12, 13, 14 ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 của HĐND thành phố Đà Nẵng được áp dụng theo hệ số K1 của các loại đất tương ứng trong bảng giá đất.

Điều 5. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (K2)

1. Công thức xác định Hệ số K2 là:
Hệ số K2 = (1+ 3%)n
Trong đó:
- n là mức chênh lệch hệ số sử dụng đất tối đa của thửa đất, khu đất cần xác định giá đất so với hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất.
n = Hệ số sử dụng đất tối đa của thửa đất, khu đất cần xác định giá đất trừ (-) Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất (lần).

2. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với đất nông nghiệp = 1,0

3. Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất tại các phường, xã: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hòa Vang, Hòa Tiến và Bà Nà

a) Đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng giá đất là 2,1 lần.

b) Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại (không bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp) được xác định như sau:
Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất được xác định theo từng khu đất, thửa đất và được xác định bằng (=) số tầng cao xây dựng tối đa x mật độ xây dựng tối đa (1)
Trong đó:
- Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất xác định theo công thức (1) ≤ 7 lần.
- Số tầng cao xây dựng tối đa, mật độ xây dựng tối đa xác định theo nhóm nhà ở riêng lẻ đô thị quy định tại Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng hiện hành.
- Trường hợp đối với các loại đường, tuyến đường mà Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng hiện hành không quy định Số tầng cao xây dựng tối đa của nhóm nhà ở riêng lẻ đô thị thì Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất bằng (=) 7 lần.

4. Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất tại 78 phường, xã còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

a) Đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng giá đất là 2,1 lần.

b) Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại
Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại quy định tại Bảng giá đất được xác định như sau:
Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất được xác định theo từng khu đất, thửa đất và được xác định bằng (=) Số tầng cao xây dựng tối đa x Mật độ xây dựng tối đa (1)
Trong đó:
- Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất quy định tại Bảng giá đất xác định theo công thức (1) ≤ 7 lần.
- Số tầng cao xây dựng tối đa là 5 tầng.
- Mật độ xây dựng tối đa xác định theo QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 về ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng của Bộ Xây dựng là:

b) Trường hợp diện tích khu đất, thửa đất cần xác định giá đất có trị số nằm giữa 2 trị số diện tích ở bảng trên, thì tính Hệ số sử dụng đất tối đa theo cách nội suy giữa 2 giá trị gần nhất theo công thức sau:

b) Trong đó:
+ Hi: Hệ số sử dụng đất tối đa tương ứng với khu đất, thửa đất cần định giá.
+ Ht: Hệ số sử dụng đất tối đa tương ứng với diện tích thửa đất cận trên.
+ Hd: Hệ số sử dụng đất tối đa tương ứng với diện tích thửa đất cận dưới.
+ Si: Diện tích thửa đất cần định giá.
+ St: Diện tích thửa đất cận trên.
+ Sd: Diện tích thửa đất cận dưới.


Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤ 90

100

200

300

500

≥ 1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

70

60

50

40

Hệ số sử dụng đất tối đa

5,0

4,5

3,5

3,0

2,5

2,0



Hi = Hd -

(Hd - Ht) x (Si - Sd)

St - Sd


5. Hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất cần xác định giá

a) Đối với các khu đất, thửa đất đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:
Xác định hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất trên cơ sở đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn.

b) Đối với các khu đất, thửa đất không có hoặc chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:
Hệ số sử dụng đất tối đa của khu đất, thửa đất cần xác định giá bằng (=) Hệ số sử dụng đất tương ứng với giá đất ở quy định tại bảng giá đất đã được quy định tại khoản 3khoản 4 Điều này.

6. Ví dụ cụ thể việc xác định Hệ số K2 tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.

Điều 6. Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3)

1. Hệ số K3 đối với đất nông nghiệp = 1,0

2. Hệ số K3 đối với đất phi nông nghiệp được xác định theo công thức sau:
Hệ số K3 = = Hệ số K3.1 x Hệ số K3.2 x Hệ số K3.3 x Hệ số K3.4
Trong đó:

a) Hệ số K3.1: Trường hợp vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất đối diện hoặc trong phạm vi khoảng cách 200m theo đường giao thông tính từ mép gần nhất của thửa đất định giá tới một hoặc đồng thời nhiều đối tượng được hưởng tác động tăng giá đất như sau:
- Trường học, bệnh viện (ngoại trừ bệnh viện Lao - Phổi và Bệnh viện tâm thần), chợ (ngoại trừ chợ tự phát), chung cư, trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, công viên công cộng cấp đô thị, tuyến phố chuyên kinh doanh, phố đi bộ: Hệ số K3.1 = 1,1.
- Các loại công viên khác còn lại: Hệ số K3.1 = 1,05.

b) Hệ số K3.2: Trường hợp vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất tiếp giáp, đối diện miếu, đền, chùa, đình, nhà thờ, công trình có yếu tố tâm linh; hoặc trong phạm vi bán kính 100m gần miếu, đền, chùa, đình, nhà thờ, công trình có yếu tố tâm linh hoặc trong phạm vi bán kính 200m gần nghĩa trang, nghĩa địa: Hệ số K3.2 = 0,9.

c) Hệ số K3.3: Trường hợp thửa đất, khu đất ở chia lô (liền kề, biệt thự) có đường đâm thẳng vào mặt tiền thửa đất, khu đất: Hệ số K3.3 = 0,9.

d) Hệ số K3.4: Đối với các thửa đất tại tuyến đường chưa đặt tên trong khu dân cư có mặt tiền/mặt hậu/mặt bên hướng sông, hướng biển thì hệ số điều chỉnh theo từng khu vực như sau:
- Tại các phường, xã: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hòa Vang, Hòa Tiến và Bà Nà
+ Khu vực sông Hàn: Hệ số K3.4 = 1,45
+ Khu vực các sông, nhánh sông còn lại trên địa bàn: Hệ số K3.4 = 1,25
+ Biển thuộc địa bàn khu vực Sơn Trà, An Hải, Ngũ Hành Sơn: Hệ số K3.4 = 1,45
+ Biển thuộc các khu vực còn lại trên địa bàn: Hệ số K3.4 = 1,4
- Tại 78 phường, xã còn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
+ Khu vực sông: Hệ số K3.4 = 1,1;
+ Biển thuộc địa bàn khu vực An Bàng, Cửa Đại: Hệ số K3.4 = 1,4;
+ Biển thuộc các khu vực còn lại trên địa bàn: Hệ số K3.4 = 1,3.
+ Đối với các trường hợp khác: Hệ số K3.4 = 1,0

đ) Trường hợp thửa đất, khu đất không chịu ảnh hưởng bởi một trong các yếu tố nêu trên thì Hệ số K3 = 1,0.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng xác định giá đất cụ thể và thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
Đối với trường hợp đang xác định giá đất cụ thể quy định tại Nghị quyết 170/2024/QH15 và Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội thì tiếp tục áp dụng quy định tại Nghị quyết 170/2024/QH15, Nghị quyết số 29/2026/QH16 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của người sử dụng đất để công nhận quyền sử dụng đất; nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển quyền sử dụng đất và các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.

3. Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể (kể cả trường hợp Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu xác định giá đất cụ thể) làm cơ sở tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp đã có văn bản thẩm định giá đất cụ thể của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện thủ tục trình phê duyệt giá đất cụ thể làm giá khởi điểm;

b) Trường hợp chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định về Bảng giá đất và Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và Nghị quyết số 254/2025/QH15.

Điều 8. Xử lý các trường hợp phát sinh, vướng mắc

Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát hiện bất cập, sai sót (nếu có) hoặc có nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, đơn vị có liên quan, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh (nếu có)./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu101/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hồ Kỳ Minh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.