|
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số: 10121/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 22 tháng 11 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của
Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 734/TTg ngày 06/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ V/v thành lập Trung tâm trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/TTLT/TP-TC-TCCP-LĐTBXH ngày 14/1/1998 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ; Bộ Lao động-TBXH V/v hướng dẫn thi hành Quyết định số 734/TTg ngày 6/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 07/1998/TT-BTP ngày 5/12/1998 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về công tác quản lý và thực hiện trợ giúp pháp lý;
Căn cứ Quyết định số 224/1999/QĐ-BTP ngày 5/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 256/1998/QĐ-UB ngày 5/6/1998 của UBND tỉnh V/v thành lập Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là “Quy chế vể tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”. Bản Quy chế gồm 6 chương và 27 điều.
Điều 2: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 258/1998/QĐ-UB ngày 05/6/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Nhân
QUYCHẾ
Về tổ chức và hoạt động củaTrung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10121/2001/QĐ-UB ngày 22/11/2001 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
CHƯƠNG I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 1: Vị trí của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp, tương đương cấp Phòng thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Trung tâm chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp theo quy định đối với đơn vị thuộc Sở đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Cục trợ giúp pháp lý.
Điều 2: Chức năng của Trung tâm
Trung tâm có chức năng trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách và tham gia phổ biến, giáp dục pháp luật cho các đối tượng này theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/TTLT/TP-TC-TCCP-LĐTBXH ngày 14/1/1998 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động thương binh và xã hội.
Điều 3: Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm:
1. Nhiệm vụ:
- Tư vấn, đại diện, bào chữa miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách trong các vụ việc liên quan đến pháp luật chủ yếu như: hình sự, tố tụng hình sự; dân sự - hôn nhân gia đình và tố tụng; hành chính và khiếu nại, tố cáo; đất đai và nhà ở; lao động việc làm và các lĩnh vực pháp luật khác liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của công dân không thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại.
- Hướng dẫn soạn thảo, góp ý kiến cho đơn từ, văn bản liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân.
- Hướng dẫn những thủ tục cần thiết và cung cấp địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc, cung cấp các thông tin pháp lý khác.
- Tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và trao đổi kinh nghiệm cho chuyên viên là cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý.
2. Quyền hạn:
- Quản lý, theo dõi hoạt động trợ giúp pháp lý của cộng tác viên của Trung tâm.
- Đề xuất, kiến nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản pháp luật không còn phù hợp với thực tế được phát hiện trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/1998TT-BTP ngày 5/12/1998 của Bọ Tư pháp.
- Trung tâm được mời luật sư thực hiện đại diện và bào chữa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đối tượng quy định tại Điều 17 Chương IV của Quy chế này trong những trường hợp có yêu cầu của đối tượng hoặc của các cơ quan, tổ chức hữu quan, trợ giúp bào chữa trong các trường hợp người nghèo đối tượng chính sách phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng do vô ý.
- Trung tâm được sử dụng cộng tác viên theo Quy chế cộng tác viên do Bộ Tư pháp ban hành, đề xuất việc khen thưởng cho tập thể, cá nhân của Trung tâm và cộng tác viên có thành tích trong công tác.
- Quản lý cán bộ công chức, tài chính và cơ sở vật chất của Trung tâm theo phân cấp của Giám đốc Sở Tư pháp và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ
Điều 4: Tổ chức bộ máy
Trung tâm có Giám đốc, Phó Giám đốc, các chuyên viên trợ giúp pháp lý và một kế toán kiêm công tác hành chính, văn thư.
Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm sau khi thống nhất bằng văn bản với Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
Điều 5: Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm.
Giám đốc Trung tâm là người quản lý, điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp về toàn bộ hoạt động của Trung tâm, Giám đốc Trung tâm có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch công tác để thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động đã được Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt;
- Quản lý cán bộ công chức của Trung tâm và tổ chức đội ngũ cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định;
- Đại diện cho Trung tâm trong quan hệ với các cơ quan tổ chức, cá nhân khi giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Trung tâm;
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm, báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm với Giám đốc Sở Tư pháp và Cục trưởng Cục trợ giúp pháp lý thuộc Bộ Tư pháp;
- Là chủ tài khoản của Trung tâm, quản lý tài chính và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
Điều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc Trung tâm:
Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc về một số mặt công tác được Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện các mặt công tác đó.
Khi được Giám đốc Trung tâm ủy quyền giải quyết công việc của Trung tâm, Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm và báo cáo với Giám đốc về kết quả thực hiện công việc được ủy quyền.
Điều 7: Nhiệm vụ, quyền hạn của chuyên viên trợ giúp pháp lý
Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, chuyên viên trợ giúp pháp lý có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thực hiện trợ giúp pháp lý và tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó;
- Nghiên cứu, đề xuất, báo cáo lãnh đạo Trung tâm về những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc cụ thể và kiến nghị biện pháp giải quyết các vấn đề đó.
- Được yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp văn bản, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc trợ giúp pháp lý;
- Tuân thủ quy chế, nội quy của Trung tâm và các quy định về hoạt động trợ giúp pháp lý;
- Ghi chép nội dung trợ giúp đã thực hiện vào hồ sơ trợ giúp pháp lý, đối với trường hợp tư vấn pháp luật bằng miệng thì phải ghi tóm tắt nội dung đã tư vấn trên giấy, đọc lại cho đối tượng được trợ giúp nghe và ký xác nhận, lưu giữ văn bản trợ giúp pháp lý theo quy định;
- Trong trường hợp chuyên viên trợ giúp pháp lý được phân công kiêm nhiệm hoạt động thủ quỹ hoặc văn thư của Trung tâm thì phải tuân thủ theo các quy định về nghiệp vụ kiêm nhiệm;
Ngoài ra chuyên viên trợ giúp pháp lý còn có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức;
Điều 8: Nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán.
Kế toán của Trung tâm có nhiệm vụ thực hiện việc dự toán kinh phí hoạt động của Trung tâm để Giám đốc Trung tâm trình Giám đốc Sở Tư pháp quyết định; thực hiện các hoạt động về tài chính - kế toán theo đúng chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước và theo quy định của Pháp luật; có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Pháp luật về cán bộ công chức. Trong trường hợp kế toán kiêm nhiệm công tác hành chính văn phòng thì phải tuân thủ theo các quy định về nghiệp vụ kiêm nhiệm.
Điều 9: Cộng tác viên
Trung tâm được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định tại Quy chế cộng tác viên ban hành theo Quyết định số 459/1998/QĐ-BTP ngày 3/6/1998 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 10: Kinh phí hoạt động của Trung tâm
Kinh phí hoạt động của Trung tâm hàng năm là kinh phí hành chính sự nghiệp được lập dự toán và quyết toán bao gồm:
1/ Kinh phí cho nhu cầu chi tiêu của đơn vị hành chính sự nghiệp được dự toán cấp phát theo quy định chung;
2/ Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, chi trả bồi dưỡng cho cộng tác viên trợ giúp pháp lý;
3/ Kinh phí tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có);
4/ Các khoản khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TRUNG TÂM
Điều 11: Xây dựng kế hoạch
Trung tâm xây dựng kế hoạch năm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế trợ giúp pháp lý ở địa phương. Kế hoạch công tác năm do Giám đốc Trung tâm trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác năm của Sở Tư pháp.
Kế hoạch công tác hàng quý, hàng tháng được xây dựng trên cơ sở kế hoạch công tác năm và phù hợp với tình hình thực tế hàng quý, hàng tháng nhằm triển khai thực hiện kế hoạch công tác năm của Trung tâm.
Điều 12: Địa điểm, phương thức trợ giúp pháp lý
Trung tâm thực hiện việc trợ giúp pháp lý tại trụ sở Trung tâm, Chi nhánh của Trung tâm hoặc địa điểm lưu động tại các huyện, thành phố, thị xã, khu tập trung dân cư trong địa bàn tỉnh bằng các phương thức chính sau:
1/ Trợ giúp pháp lý bằng miệng, bằng văn bản, thư tín, điện thoại;
2/ Mời cộng tác viên để tư vấn, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước Tòa án cho các đối tượng được trợ giúp pháp lý theo các quy định của pháp luật.
3/ Kiến nghị hoặc chuyển các yêu cầu trợ giúp pháp lý đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết;
4/ Nói chuyện, tọa đàm về các vấn đề pháp luật có vướng mắc, phát sinh tranh chấp tại các cơ sở của cộng đồng;
5/ Các phương thức trợ giúp pháp lý khác theo quy định.
Điều 13: Hội họp
1/ Hàng tháng, quý, năm, Trung tâm tổ chức họp toàn thể cán bộ công chức để đánh giá việc thực hiện công tác hàng tháng, quý, năm; phổ biến kinh nghiệm trợ giúp pháp lý và triển khai công tác trong thời gian tiếp theo; họp đánh giá cán bộ công chức của Trung tâm theo quy chế đánh giá công chức hàng năm. Thời gian họp do Giám đốc Trung tâm quyết định. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Trung tâm triệu tập họp đột xuất.
2/ Việc họp cộng tác viên được tổ chức theo nội dung và thời gian do Giám đốc Trung tâm quyết định.
Điều 14: Thông tin
Định kỳ, lãnh đạo Trung tâm phổ biến chương trình kế hoạch công tác của Trung tâm; truyền đạt các thông tin có liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý; nghe ý kiến đề xuất, phản ánh của cán bộ công chức có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức tiếp nhận những thông tin có liên quan đến công tác của Trung tâm, phải báo cáo kịp thời với lãnh đạo Trung tâm về những thông tin đó để xin ý kiến chỉ đạo; cán bộ, công chức không được tự ý công bố những thông tin mà lãnh đạo Trung tâm hoặc lãnh đạo Sở Tư pháp chưa có ý kiến chỉ đạo cụ thể.
Điều 15: Quản lý, lưu trữ hồ sơ văn bản, hồ sơ vụ việc.
1/ Quản lý, lưu trữ công văn, văn bản.
Công văn đến, công văn đi phải được đăng ký vào “Sổ công văn đến”, “Sổ công văn đi” theo mẫu sổ đã quy định, kịp thời chuyển cho Lãnh đạo Trung tâm để xử lý.
Theo phân công của Lãnh đạo Trung tâm, công văn được chuyển đến các cán bộ, công chức; cán bộ, công chức được phân công có trách nhiệm xem xét, đề xuất giải quyết kịp thời theo yêu cầu của nội dung công văn.
Văn bản, công văn phải được lưu trữ và sắp xếp theo từng loại, cấp ban hành, thứ tự thời gian, có danh mục kèm theo. Việc lưu trữ văn bản, công văn tài liệu phải tuân theo quy định chung của Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định chung của Nhà nước về công tác văn thư lưu trữ và yêu cầu bảo mật của Nhà nước.
2/ Quản lý, lưu trữ hồ sơ vụ việc.
Khi được phân công trợ giúp pháp lý, cán bộ, công chức thực hiện phải ghi vào sổ trợ giúp, lập thành hồ sơ vụ việc và quản lý, lưu trữ theo quy định chung.
Điều 16: Quản lý lao động
Việc quản lý lao động phải tuân theo quy định của Pháp lệnh cán bộ công chức, Bộ Luật lao động và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Cán bộ công chức được mời tham gia những hoạt động chung của Sở Tư pháp, của các đơn vị thuộc Sở Tư pháp hoặc các cơ quan khác phải báo cáo và chỉ được thực hiện sau khi có sự đồng ý của lãnh đạo Trung tâm.
CHƯƠNG IV
ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 17: Đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý
Các đốí tượng sau đây được hưởng trợ giúp pháp lý miễn phí:
- Người nghèo, bao gồm những người thuộc hộ đói, nghèo được xác định có mức thu nhập bình quân thấp theo chuẩn mực hàng năm do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định hoặc người đang hưởng chính sách xóa đói giảm nghèo của Nhà nước.
- Các đối tượng chính sách bao gồm:
+ Người có công với cách mạng; người hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh mất sức lao động từ 61% trở lên; vợ (hoặc chồng), cha, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sỹ, con liệt sỹ dưới 18 tuổi, người có công giúp dỡ cách mạng.
+ Đồng bào dân tộc thiểu số cư trú ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hẻo lánh, hải đảo.
+ Các đối tượng được miễn án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 13; điểm a, b khoản 1 Điều 26; điểm a, c khoản 1 Điều 31 Nghị định số 70-CP ngày 12/6/1997 của Chính phủ về án phí, lệ phí tòa án;
+ Trẻ em mồ côi lang thang; người già yếu cô đơn.
Điều 18: Đối tượng không được trợ giúp pháp lý
Chuyên viên trợ giúp pháp lý, cộng tác viên từ chối trợ giúp cho đối tượng và báo cáo lãnh đạo Trung tâm trong những trường hợp sau đây:
- Đối tượng không thuộc diện trợ giúp;
- Đối tượng đề nghị trợ giúp tại nhà riêng của chuyên viên trợ giúp pháp lý, cộng tác viên;
- Yêu cầu trợ giúp pháp lý trái với pháp luật và đạo đức xã hội;
- Đối tượng có quyền lợi đối kháng trong cùng vụ việc với đối tượng đã được Trung tâm thụ lý trợ giúp, trừ trường hợp giải đáp pháp luật hoặc thực hiện công tác hòa giải;
- Đối tượng say rượu, gây rối trật tự nơi trợ giúp pháp lý; xúc phạm tổ chức và người thực hiện trợ giúp; cố ý trình bày sai sự thật về nội dung và các vấn đề có liên quan đến vụ việc đề nghị trợ giúp;
- Vi phạm quy chế, nội quy tổ chức trợ giúp pháp lý. .
Điều 19: Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được trợ giúp pháp lý
Đối tượng được trợ giúp pháp lý khi quan hệ với Trung tâm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Đối tượng có quyền:
- Được trợ giúp pháp lý trong phạm vi, phương thức, lĩnh vực trợ giúp theo quy định của pháp luật;
- Được đề nghị giữ bí mật về nội dung vụ việc (nếu thấy cẩn thiết);
- Được khiếu nại, tố cáo với lãnh đạo tổ chức trợ giúp pháp lý đối với hành vi gây cản trở, phiền hà hoặc các hành vi vi phạm pháp luật của người thực hiện trợ giúp;
- Được đề nghị thông báo về các vấn đề có liên quan đến việc trợ giúp.
2. Đối tượng có các nghĩa vụ:
- Xuất trình giấy xác nhận thuộc đối tượng trợ giúp và các văn bản, tài liệu, giấy tờ khác có liên quan;
- Nộp đơn đề nghị trợ giúp pháp lý và bản sao các văn bản, tài liệu có liên quan đến vụ việc đề nghị trợ giúp, không được đòi lại các giấy tờ đã nộp;
- Trình bày trung thực nội dung vụ việc và cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người thực hiện trợ giúp; thông tin kết quả vụ việc trợ giúp về Trung tâm;
- Cử đại diện để trình bày đề nghị trợ giúp trong trường hợp có nhiều người đến đề nghị trợ giúp pháp lý về cùng một nội dung vụ việc;
- Tuân thủ quy chế nội quy của Trung tâm; tôn trọng chuyên viên trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp.
Điều 20: Giấy chứng nhận được hưởng, trợ giúp pháp lý miễn phí
Các đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý miễn phí khi yêu cầu trợ giúp pháp lý phải xuất trình giấy chứng nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội nơi làm việc (đối với người nghèo); Xuất trình giấy chứng nhận hoặc thẻ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã cấp hoặc chứng nhận (đối với người thuộc đối tượng chính sách).
Trong trường hợp đặc biệt, khi đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý gặp khó khăn trong việc đi lại có thể ủy quyền cho thân nhân yêu cầu việc trợ giúp.
CHƯƠNG V
QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TRUNG TÂM
Điều 21: Quan hệ với Sở Tư pháp
- Là đơn vị thuộc Sở Tư pháp, chịu sự quản lý, chỉ đạo và kiểm tra của Sở Tư pháp trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm;
- Tổ chức triển khai ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Sở Tư pháp về công tác trợ giúp pháp lý;
- Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và sử dụng kinh phí hoạt động của Trung tâm với lãnh đạo Sở Tư pháp theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm;
- Phản ánh, đề xuất, kiến nghị lãnh đạo Sở Tư pháp về các vấn đề tổ chức, cán bộ, chế độ chính sách và các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm.
Điều 22: Quan hệ với Cục trợ giúp pháp lý
- Là đơn vị thuộc hệ thống cơ quan trợ giúp pháp lý của Nhà nước, Trung tâm chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý của Cục trợ giúp pháp lý;
- Báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm về tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm với Cục trợ giúp pháp lý;
- Báo cáo, xin ý kiến hoặc đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc, vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực hiện công tác trợ giúp pháp lý để Cục trợ giúp pháp lý hướng dẫn về mặt chuyên môn, nghiệp vụ... nhằm kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý.
Điều 23: Quan hệ với các cơ quan, tổ chức trong tỉnh
- Trung tâm phối hợp với các cơ quan hữu quan ở địa phương trong việc quản lý và sử dụng cộng tác viên, trong hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách;
- Các cơ quan, tổ chức ở địa phương khi nhận được văn bản của Trung tâm phải nghiên cứu, xem xét và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 24: Quan hệ với các đơn vị thuộc Sở Tư pháp
Đối với các đơn vị thuộc Sở Tư pháp, Trung tâm có quan hệ ngang cấp, phối hợp giải quyết các lĩnh vực có liên quan được tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý.
Điều 25: Quan hệ với đối tượng trợ giúp pháp lý
Trung tâm có trách nhiệm áp dụng đầy đủ các biện pháp mà pháp luật cho phép để giúp đỡ pháp lý cho đối tượng trợ giúp đạt hiệu quả cao nhất.
Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, cán bộ, cộng tác viên của Trung tâm phải có thái độ hòa nhã, đúng mực, lịch thiệp, tôn trọng đối tượng. Hướng dẫn đối tượng thực hiện quyền nghĩa vụ của họ, yêu cầu đối tượng trình bày đầy đủ, rõ ràng nội dung vụ việc đề nghị trợ giúp pháp lý và cung cấp các thông tin, văn bản, tài liệu có liên quan.
CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26: Khen thưởng, kỷ luật
- Cán bộ, công chức và cộng tác viên của Trung tâm có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ được Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Người nào vi phạm pháp luật, vi phạm quy chế, không hoàn thành nhiệm vụ được giao phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 27: Điều khoản thi hành
Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc có vấn đề mới phát sinh, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp và kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật./.