Quay lại

Quyết định 10/2003/QĐ-UB về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ia Pa, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai

UBND TỈNH GIA LAI
-------

Số: 10/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Gia Lai, ngày 28 tháng 01 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ia Pa, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai

__________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994;

- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;

- Căn cứ Nghị định số 104/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc chia tách huyện Ayun Pa thành hai huyện Ia Pa và Ayun Pa;

- Xét hồ sơ quy hoạch và Tờ trình số 04/TT-UB ngày 17/01/2003 của Uỷ ban nhân dân huyện Ayun Pa về việc xin phê duyệt quy hoạch chung thị trấn Ia Pa, huyện Ayun Pa - tỉnh Gia Lai và báo cáo thẩm định số 57 ngày 22/01/2003 của sở Xây dựng;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ia Pa - huyện Ia Pa - tỉnh Gia Lai, với những nội dung chủ yếu sau:

1- Tính chất: Ia Pa là thị trấn huyện lỵ, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục, du lịch và an ninh quốc phòng của huyện Ia Pa; là cầu nối phát triển giữa hai vùng phía Đông và Đông Nam của tỉnh dựa trên Tỉnh lộ 662.

2/ Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
+ Phía Bắc giáp xã Kim Tân
+ Phía Nam giáp xã Iama Rơn
+ Phía Đông giáp Sông Ba
+ Phía Tây giáp làng Mơ Năng
- Diện tích khu trung tâm: 160 ha

3/ Quy mô dân số thị trấn:
* Hiện trạng; Tổng dân số trong nội thị khu quy hoạch hiện có: 850 người
* Tăng trưởng:
+ Đến 2007: Nội thị: 4.000 người
+ Đến 2012: Nội thị: 10.000 người.

4/ Quy mô đất đai:
+ Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng: 100 m2/người. Trong đó:
- Đất ở: 60 m2/người.
- Đất giao thông 12m2/người
- Đất CTCC 20 m2/người
- Đất cây xanh 8 m2/người.
+ Quy mô định hình toàn bộ thị trấn là 400ha, trong đó:
- Yêu cầu xây dựng ngắn hạn: 160 ha
- Yêu cầu sử dụng đất dài hạn: 240 ha

5/ Định hướng phát triển và phân khu chức năng:
+ Khu trung tâm chính trị: Bố trí về phía Đông trục lộ 662 với hệ thống quảng trường hoa viên, đài tưởng niệm, tựa lưng vào đồi rừng nguyên sinh tạo cảnh quan đẹp và hài hòa với môi trường xung quanh.
+ Khu trung tâm thương mại: Bố trí điểm đầu thị trấn trên trục Tỉnh lộ 662, thuận lợi cho việc trao đổi buôn bán đối nội và đối ngoại.
+ Khu trung tâm Văn hóa - TDTT: Bố trí phía Nam khu trung tâm, gồm sân vận động, nhà văn hóa, khu công viên, trường học, nhà trẻ mẫu giáo, một số công trình bố trí đan xen vào các cụm dân cư nhằm rút ngắn bán kính phục vụ.
+ Khu ở: Chủ yếu quy hoạch các khu ở mới, ưu tiên bố trí loại nhà vườn. Riêng ba làng dân tộc được giữ nguyên, chỉ chỉnh trang lại hệ thống giao thông nội bộ.
+ Khu công viên cây xanh: Giữ nguyên và tôn tạo một phần rừng cây tự nhiên tại những khu vực có địa hình phức tạp, không thuận lợi cho việc xây dựng các công trình.
+ Khu nghĩa địa và bãi rác: Bố trí hướng Tây - Nam thị trấn, nằm cuối hướng gió và tách ra khỏi khu trung tâm.
+ Trung tâm y tế: Bố trí hướng Tây tỉnh lộ 662, thuận lợi cho việc phục vụ dân cư và xử lý môi trường.

6/ Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
* Giao thông; Hệ thống giao thông đối ngoại là Tỉnh lộ 662 đi Kôngchro và đi Ayunpa. Riêng đoạn Tỉnh lộ 662 đi qua trung tâm thị trấn thì quy hoạch trở thành trục giao thông nội thị xương sống cho toàn thị trấn, mở tuyến đường vành đai phía Tây thị trấn với chỉ giới 50 m, tương lai trở thành đường tránh của thị trấn. Ngoài ra, còn hoàn chỉnh hệ thống giao thông đô thị bao gồm các tuyến đường mới bám theo địa hình với chỉ giới đường đỏ 16-50 m.
* San nền: Hạ thấp cốt tuyến 662 tại vị trí dốc cao xuống 1,5m đến 2 m, nằm thẳng tuyến 662. Toàn thị trấn hạn chế tối đa việc san ủi, khi xây dựng các công trình chỉ san ủi cục bộ, giữ lại hình tự nhiên. Chống xói mòn, lở đất bằng biện pháp xây kè đá, nhất là những vùng trũng dốc.
* Cấp nước:
Lấy nguồn nước là từ sông Ba, thông qua xử lý, một số công trình thì sử dụng giếng khoan tại chỗ. Công suất Q = 1.600 m3/ngày đêm.
* Cấp điện:
Điện lưới quốc gia, lấy nguồn từ tuyến 35 kV (dẫn từ AYunpa đến).
Xây dựng hệ thống: Tuyến 22 kV/0,4, cung cấp tải và trạm biến áp: 22kV/15kV/0,4 kV.
* Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
+ Thoát nước: Xây các mương đá hộc có nắp đậy, tập trung và chảy xuống suối theo hướng Đông Nam. Lưu lượng nước thải sinh hoạt: Q = 1.600 m3/ ngày đêm.
+ Rác thải: Thu gom hàng ngày về bãi rác.

Điều 2: Giao cho Uỷ ban nhân dân huyện Ia Pa:

1- Tổ chức công bố quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ia Pa, tiến hành việc cắm mốc quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện.

2- Chỉ đạo việc thực hiện dự án quy hoạch, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan, quản lý và triển khai xây dựng theo quy hoạch.

3- Hoàn chỉnh Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch để ban hành sau khi có quyết định này.

4- Khi có những thay đổi bổ sung thật sự cần thiết theo yêu cầu, Uỷ ban nhân dân huyện Ia Pa có ý kiến thông qua cơ quan thỏa thuận quy hoạch (Sở Xây dựng) trình lên Uỷ ban nhân dân trình quyết định.

Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Trưởng ban Tổ chức chính quyền; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Địa chính; Chủ tịch UBND huyện Ayunpa, UBND huyện Ia Pa; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu10/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành28/01/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/01/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Nguyễn Vỹ Hà
Phạm viGia Lai
Trích yếuVề việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ia Pa, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.