|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 10/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 04 tháng 02 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
- Căn cứ Chỉ thị số 20/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai gồm các ông (bà) có chức danh sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, làm Trưởng Ban;
2. Giám đốc Sở Tư pháp làm Phó Trưởng Ban thường trực;
3. Một Lãnh đạo Công an tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên - Môi trường làm thành viên;
4. Mời một Lãnh đạo Toà án nhân dân tỉnh, một Lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh làm thành viên;
5. Tổ thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo gồm: Trưởng Phòng Thi hành án tỉnh làm Tổ trưởng Tổ thư ký, một Chấp hành viên Phòng Thi hành án và một chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh.
Điều 2: Chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai (có quy chế kèm theo).
Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Vỹ Hà
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2004/QĐ-UB ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
________________________
Điều 1: Chức năng của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự.
Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai (gọi tắt là Ban chỉ đạo) có chức năng giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo công tác thi hành án dân sự; tổ chức sự phối hợp các cơ quan, đơn vị hữu quan với cơ quan Thi hành án tỉnh trong việc thi hành án tại địa phương.
Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo.
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thi hành án dân sự và kế hoạch tổ chức thi hành các vụ án điểm ở địa phương trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định;
2. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thi hành án dân sự và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh về thi hành án dân sự tại địa phương;
3. Đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh trong thi hành án dân sự tại địa phương;
4. Tổ chức sự phối hợp các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan Thi hành án trong thi hành án và tuyên truyền phổ biến pháp luật về thi hành án dân sự tại địa phương;
5. Chỉ đạo cơ quan Thi hành án tổ chức thi hành bản án, quyết định của Toà án đúng pháp luật;
6. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thi hành án dân sự tại địa phương khi xét thấy cần thiết;
7. Kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh:
a. Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong thi hành án dân sự tại địa phương thuộc thẩm quyền;
b. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong thi hành án dân sự tại địa phương;
c. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 3: Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban chỉ đạo.
1. Điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo nhằm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo quy định tại Điều 2 của Quy chế này;
2. Quyết định nội dung cuộc họp, triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban chỉ đạo;
3. Phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo thực hiện công việc của Ban chỉ đạo;
4. Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động của các thành viên Ban chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương trong thi hành án dân sự;
5. Quyết định kiểm tra hoặc cử thành viên Ban chỉ đạo phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra thi hành án dân sự tại địa phương khi xét thấy cần thiết.
Điều 4: Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban thường trực.
1. Thường trực Ban chỉ đạo thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban chỉ đạo khi Trưởng Ban chỉ đạo vắng hoặc được Trưởng Ban chỉ đạo ủy quyền;
2. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những công việc được Trưởng Ban chỉ đạo giao;
3. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo thi hành án dân sự tại địa phương sau khi có ý kiến kết luận cuộc họp của Ban chỉ đạo;
4. Đôn đốc Phòng Thi hành án, các cơ quan, tổ chức hữu quan thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh về thi hành án dân sự tại địa phương;
5. Xem xét, đề nghị UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí, phương tiện điều kiện cho hoạt động thi hành án dân sự theo Chỉ thị số 20/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5: Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban chỉ đạo.
1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp Ban chỉ đạo; đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong thi hành án dân sự;
2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị mình, có trách nhiệm chỉ đạo việc phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự theo quyết định của Trưởng Ban chỉ đạo;
3. Kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra thi hành án dân sự tại địa phương khi được Trưởng Ban chỉ đạo giao nhiệm vụ;
4. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo phân công.
Điều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ thư ký.
1. Giúp Ban chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động thi hành án dân sự và kế hoạch tổ chức thi hành các vụ án điểm ở địa phương;
2. Theo dõi tiến độ thực hiện chương trình, kế hoạch thi hành án dân sự do Ban chỉ đạo đã đề ra và kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh về thi hành án dân sự; trường hợp có những vấn đề phát sinh trong việc tổ chức thực hiện, kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo để có hướng giải quyết;
3. Đề xuất nội dung cuộc họp và chuẩn bị cuộc họp của Ban chỉ đạo; ghi biên bản các cuộc họp Ban chỉ đạo;
4. Gửi chương trình, kế hoạch thi hành án, văn bản về ý kiến hoặc quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về biện pháp tổ chức chỉ đạo thi hành án dân sự đến các thành viên Ban chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức hữu quan biết để thực hiện;
5. Chuẩn bị văn bản báo cáo Phó trưởng Ban thường trực Ban chỉ đạo trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định về biện pháp chỉ đạo thi hành án dân sự tại địa phương;
6. Tổng hợp và xây dựng báo cáo kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo, báo cáo kết quả tổ chức thi hành các vụ án điểm theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh;
7. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo phân công.
II/ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Điều 7: Nguyên tắc hoạt động.
Ban chỉ đạo hoạt động theo nguyên tắc sau đây:
1. Chỉ đạo thi hành án kịp thời theo đúng pháp luật;
2. Tôn trọng hoạt động nghiệp vụ của cơ quan thi hành án dân sự;
3. Làm việc theo nguyên tắc tập thể;
4. Phát huy vai trò phối hợp của các cấp, các ngành trong thi hành án dân sự.
Điều 8: Họp Ban chỉ đạo.
1. Ban chỉ đạo họp định kỳ ít nhất 3 tháng 1 lần. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chỉ đạo triệu tập cuộc họp để giải quyết công việc.
2. Ban chỉ đạo họp thảo luận dân chủ nhằm thống nhất biện pháp giải quyết những vụ việc khó khăn phức tạp về thi hành án dân sự. Trường hợp còn ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét cho ý kiến giải quyết.
Điều 9: Kết luận của Ban chỉ đạo
1. Kết luận của Ban chỉ đạo phải thể hiện đầy đủ ý kiến của các thành viên tham dự cuộc họp. Thành viên vắng mặt phải có ý kiến bằng văn bản về nội dụng được Ban chỉ đạo thảo luận để Tổ thư ký báo cáo tại cuộc họp;
2. Kết luận của Ban chỉ đạo được tổ chức thực hiện sau khi được Trưởng Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh phê duyệt.
Điều 10: Thông tin, báo cáo
1. Chương trình, kế hoạch thi hành án dân sự và ý kiến chỉ đạo về biện pháp thi hành án dân sự của Chủ tịch UBND tỉnh phải được gửi đến các thành viên Ban chỉ đạo.
2. Ban chỉ đạo thường xuyên báo cáo Chủ tịch UBND kết quả hoạt động, kết quả tổ chức chỉ đạo thi hành các vụ án điểm và các vấn đề khác mà Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo.
Điều 11: Quan hệ công tác giữa Ban chỉ đạo với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương.
1. Ban chỉ đạo chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành, phối hợp các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án trong công tác thi hành án dân sự.
2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được qui định tại quy chế này, Ban chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi hành án dân sự.
3. Ban chỉ đạo thi hành án dân sự huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo Ban chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh về tình hình hoạt động thi hành án dân sự ở địa phương; kịp thời xin ý kiến chỉ đạo của Ban chỉ đạo cấp tỉnh trong trường hợp cần thiết và thực hiện ý kiến chỉ đạo về tổ chức thi hành án dân sự của Ban chỉ đạo cấp tỉnh.
Điều 12: Quan hệ công tác giữa Ban chỉ đạo với cơ quan Thi hành án dân sự
1. Ban chỉ đạo kịp thời tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề khó khăn phức tạp trong thi hành án dân sự theo đề nghị của Phòng Thi hành án tỉnh.
2. Trưởng Phòng Thi hành án tỉnh chủ động điều hành hoạt động thi hành án, kịp thời báo cáo những vụ việc khó khăn phức tạp để Ban chỉ đạo bàn biện pháp giải quyết.
3. Khi có ý kiến khác nhau trong việc giải quyết vụ việc giữa Ban chỉ đạo với Phòng Thi hành án thì Trưởng Phòng Thi hành án phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Cục Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp để có hướng giải quyết.
Điều 13: Quan hệ giữa Phòng Thi hành án và Sở Tư pháp
1. Trưởng Phòng Thi hành án báo cáo chương trình, kế hoạch thi hành án dân sự những vụ việc khó khăn, phức tạp với Giám đốc Sở Tư pháp trước khi đưa ra Ban chỉ đạo.
2. Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra, xem xét kịp thời những vấn đề mà Trưởng Phòng Thi hành án xin ý kiến để báo cáo Ban chỉ đạo giải quyết.
Điều 14: Quan hệ công tác giữa Ban chỉ đạo với Bộ Tư pháp, Cục Thi hành án.
Ban chỉ đạo thực hiện ý kiến của Bộ Tư pháp, Cục Thi hành án trong việc chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ thi hành án dân sự tại địa phương.
Điều 15: Cơ quan thường trực và chế độ sử dụng con dấu
Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo đặt tại Văn phòng Sở Tư pháp.
Trong hoạt động của mình, Trưởng Ban chỉ đạo sử dụng con dấu của UBND tỉnh; Phó trưởng Ban chỉ đạo được sử dụng con dấu của Sở Tư pháp.
Điều 16: Kinh phí
Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định từ nguồn Ngân sách của địa phương./.