|
UBND TỈNH HẬU GIANG Số: 10/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hậu Giang, ngày 26 tháng 04 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTN&MT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 13/2003/QĐ-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2003 Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin (nay là Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường);
Căn cứ Quyết định số 26/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Lâm thời tỉnh Hậu Giang v/v thành lập Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang;Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường là đơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu và tài khoản riêng trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang, có chức năng giúp Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường triển khai xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường, phục vụ quản lý nhà nước và cộng đồng; hỗ trợ phát triển ứng dụng công nghệ thông tin về cơ sở dữ liệu dùng chung cho các đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã; thu thập lưu trữ, bảo quản, khai thác thông tin tài nguyên và môi trường, địa chất khoán sản, khí tượng thuỷ văn thuộc phạm vi quản lý và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về hoạt động, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời, chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch dài hạn và hằng năm về xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường của tỉnh.
2. Tổ chức xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường (cơ sở thông tin địa lý, đất đai, môi trường, khí tượng thủy văn và các thông tin khác), phục vụ nhu cầu quản lý Nhà nước của ngành.
3. Thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin theo phân cấp của tỉnh, bao gồm: dữ liệu số của bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính, bản đồ địa chính cơ sở, các tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường, tài liệu thống kê, kiểm kê, tổng hợp về tài nguyên và môi trường theo định kỳ; sản phẩm, kết quả của các công trình dưới dạng dữ liệu số phục vụ việc thành lập cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của tỉnh; tài liệu là sản phẩm nộp lưu để sử dụng lâu dài, bao gồm: quy trình quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm do Bộ quản lý ngành ban hành; luận chứng kinh tế kỹ thuật, kết quả các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học sau khi đã hoàn thành, các loại ấn phẩm, bản đồ theo quy định.
4. Cung cấp thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường đáp ứng nhu cầu sử dụng của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
5. Hỗ trợ các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường ứng dụng công nghệ thông tin; hướng dẫn nghiệp vụ thông tin tư liệu đối với các đơn vị có chức năng thông tin tư liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở và cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường các huyện, thị xã; tổ chức nối mạng thông tin và bảo mật thông tin đưa lên mạng.
6. Bảo vệ bí mật thông tin khi chưa được phép phổ biến (Quyết định số 212/2003/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục tối mật Nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường), tổ chức phương án bảo vệ an toàn không để thất lạc hồ sơ, đảm bảo phòng chống cháy nổ ... không làm hư hỏng tài liệu.
7. Thực hiện các dịch vụ chuyển giao công nghệ, xử lý các thông tin tư liệu, đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ quan đơn vị, cá nhân theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, tài chính thuộc Trung tâm theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
1. Cơ cấutổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Trung tâm:Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường có 01 Giám đốc và có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc; Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường về các nhiệm vụ được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Trung tâm; xây dựng Quy chế làm việc và điều hành mọi hoạt động của Trung tâm; các chức danh do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm. Các Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực được phân công.
1. 2.Cơ cấu tổ chức: Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường có 03 Phòng chức năng:
-Phòng Tổ chức hành chính;
-Phòng Nghiệp vụ;
-Phòng Kỹ thuật và chuyển giao công nghệ;
2. Về biên chế:thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp Nhà nước.
3. Về cơ chế Tài chính
Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, thực hiện theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Thông tư hướng dẫn thực hiện số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Giám đốc Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.