Quay lại

Quyết định 10/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

UBND TỈNH TRÀ VINH
-------

Số: 10/2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Trà Vinh, ngày 11 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

____________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển;

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điểu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điểu 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đảng, đoàn thể tỉnh; lãnh đạo các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH(Đã ký)

Đồng Văn Lâm

QUY CHẾ

Quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND

ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tinh Trà Vinh)

_____________________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này quy định về quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức trong hệ thống chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) được cơ quan có thẩm quyền cứ đi công tác, cho phép đi tham quan, du lịch nước ngoài.

b) Cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh công tác trong hệ thống cơ quan chính quyền đã nghỉ hưu và các đối tượng khác đi nước ngoài có sử dụng ngân sách Nhà nước.

c) Các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo lời mời hoặc được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý

1. Đảm bảo chấp hành đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về hoạt động đối ngoại, an ninh nội bộ và xây dựng phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc nhằm góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

2. Nâng cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phân công, phân nhiệm rõ ràng; có sự kiểm tra, giám sát trong việc tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh.

3. Hoạt động quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài vào thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh phải chú trọng đến nội dung, hiệu quả, đúng thành phần, tiết kiệm, đảm bảo đúng nghi thức ngoại giao và thông lệ quốc tế. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, xin ý kiến theo đúng quy định.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đoàn đi nước ngoài (sau đây gọi tắt là đoàn ra): Các đoàn (kể cả là cá nhân) gồm cán bộ, công chức, viên chức ở các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, những người công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; cán bộ, công chức làm việc tại các chương trình, dự án, các doanh nghiệp có vốn Nhà nước; cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh công tác trong hệ thống cơ quan chính quyền đã nghỉ hưu và các đối tượng khác đi nước ngoài có sử dụng ngân sách Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của tỉnh cử đi công tác nước ngoài để thực hiện công vụ hoặc cho phép đi tham quan, du lịch nước ngoài.

2. Đoàn nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là đoàn vào): Bao gồm các đoàn của các nước, vùng lãnh thổ, các cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp, tập đoàn, cá nhân nước ngoài đến theo lời mời hoặc được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; người, tàu thuyền nước ngoài tiến hành hoạt động điều tra thăm dò, khảo sát, nghiên cứu, đánh bắt, khai thác tài nguyên, hải sản; các đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài đến hoạt động tại tỉnh.

Chương II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỬ ĐOÀN RA VÀ
TỔ CHỨC ĐÓN ĐOÀN VÀO

Điều 4. Thẩm quyền quyết định cử đoàn ra

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý đoàn ra trên địa bàn tỉnh.

2. Trên cơ sở Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm đã được phê duyệt và các trường hợp phát sinh thuộc thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép đi nước ngoài đối với:

a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đi công tác nước ngoài sau khi có ý kiến đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy.

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo Điều 6, Nghị định số 136/2007/NĐ- CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Khoản 3, 4 Điều 1 Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP mà thành phần đoàn đi không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

c) Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, những người công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân tham gia đoàn do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sau khi có ý kiến đồng ý của cấp có thẩm quyền.

d) Cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh công tác trong hệ thống Cơ quan chính quyền đã nghỉ hưu (trừ trường hợp các đồng chí nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Thường trực Tỉnh ủy) và các đối tượng khác đi nước ngoài có sử dụng ngân sách Nhà nước.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định đón đoàn vào

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý đoàn vào trên đỉa bàn tỉnh.

2. Trên cơ sở Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm đã được phê duyệt và các trường hợp phát sinh thuộc thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mời hoặc cho phép đoàn vào.

3. Đối với việc mời và đón tiếp các đoàn vào cấp Bộ trưởng, Tỉnh trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại tỉnh, thực hiện theo Khoản 2, Điều 4 Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép đoàn vào đối với các đoàn thuộc các tổ chức hòa bình, đoàn kêt, hữu nghỉ, các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc tế đến khảo sát, tìm hiểu nhu cầu, tham quan, học tập kinh nghiệm và các tổ chức đang triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh; các đoàn doanh nghiệp, nhà đầu tư, khách nước ngoài đến thăm dò, khảo sát, tìm hiểu cơ hội đầu tư, các đoàn chuyển giao công nghệ, tham quan, học tập kinh nghiệm... của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; các đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài đến hoạt động tại tỉnh. Trong trường hợp các đoàn vào có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và các vấn đề phức tạp, nhạy cảm, Ủy ban nhân dân tỉnh tham khảo ỷ kiến của Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan trước khi quyết định cho phép đoàn vào.

Chương III

TRÌNH TỰ QUYẾT ĐỊNH VÀ THỦ TỤC, HỒ SƠ CỬ ĐOÀN RA

Điều 6. Trình tự quyết định cử đoàn ra

1. Đối với các đoàn do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi công tác nước ngoài: Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy. Nếu được sự đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến. Sau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định.

3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi công tác nước ngoài: Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy và ra quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy.

4. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đi công tác nước ngoài: Cơ quan quản lý trực tiếp gửi hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi văn bản xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy. Khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tính xem xét, quyết định.

5. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đi công tác, tham quan, du lịch nước ngoài: Cơ quan quản lý trực tiếp gửi hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

6. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị đi bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn, đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, cơ quan quản lý trực tiếp gửi văn bản xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, cơ quan quản lý trực tiếp gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ, Sở Nội vụ thẩm định, gửi văn bản xin ý kiến Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
Khi có ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền, cơ quan quản lý trực tiếp gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ, Sở Nội vụ tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cử đi học.

7. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đi tham quan, du lịch nước ngoài: Thực hiện theo Quy định số 3350-QĐ/TU ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Tỉnh ủy về việc quản lý cán bộ, đảng viên đi nước ngoài, có quan hệ với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

8. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh:

a) Đối với những chức danh cán bộ là ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh trước khi tham gia đoàn đi công tác nước ngoài theo Chương trình của ngành dọc Trung ương hoặc theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị có liên quan (ngoài Chương trình của tỉnh) thì cơ quan chủ quản cán bộ phải có văn bản báo cáo Thượng trực Tỉnh ủy; trước khi đi tham quan, du lịch nước ngoài thì cơ quan chủ quản cán bộ phải có văn bản xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy.

b) Các chức danh cán bộ khác (ngoài các chức danh nêu tại Điểm a Khoản này) trước khi đi công tác nước ngoài theo Chương trình của ngành dọc Trung ương hoặc theo lời mời của các cơ quan, đơn vị có liên quan (ngoài Chương trình của tỉnh) và đi tham quan, du lịch nước ngoài thì cơ quan chủ quản cán bộ phải có văn bản thông báo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Công an tỉnh để tổng hợp, theo dõi và phối hợp quản lý.

Điều 7. Thủ tục, hồ sơ cử đoàn ra

Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu thành lập đoàn ra nước ngoài gửi văn bản đề nghị (nếu là đơn vị trực thuộc Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, Ủy ban nhân dân câp huyện, thành phố phải có văn bản của cơ quan chủ quản) gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Hồ sơ gồm các nội dung sau:

1. Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Văn bản đề nghị cần có những nội dung sau:

a) Họ tên, chức danh của người được cử hoặc chấp thuận cho đi nước ngoài, là đảng viên hay không. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thì ghi rõ số hộ chiếu, ngày tháng năm cấp, nơi cấp, ngày hết hạn.

b) Mục đích đi nước ngoài, thời gian ở nước ngoài, nước đến, nguồn kinh phí cho chuyến đi (chi phí đi lại trong nước và nước ngoài, tiền ăn, lưu trú và các chi phí khác liên quan kể cả tiền tiêu vặt).

c) Nếu là công chức, viên chức phải ghi rõ mã, ngạch, loại, chức vụ của công chức, viên chức (cán bộ, công chức do bầu cử thì ghi rõ thời hạn nhiệm kỳ được bầu; cán bộ, công chức mới tuyển dụng thì ghi rõ thời hạn dự bị hay thử việ; nêu là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp ghi rõ cấp, hàm, chức vụ; nếu thuộc doanh nghiệp Nhà nước phải ghi rõ chức danh quản lý và tên đầy đủ của đơn vị trực thuộc doanh nghiệp đó.

3. Công văn, thư mời giấy chiêu sinh, giấy triệu tập của cơ quan, tổ chức, đơn vị mời, nêu văn bản bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiêng Việt của cơ quan cỏ chức năng dịch thuật hoặc xác nhận của cơ quan đề nghị cho cán bộ công chức, viên chức đi nước ngoài về nội dung bản dịch (Bản photo).

Điều 8. Các trường hợp chưa được xuất cảnh

Các đối tượng theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP thì thuộc các trường hợp không được ra nước ngoài theo quy định của Quyết định này.

Chương IV

TRÌNH TỰ QUYẾT ĐỊNH VÀ THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐÓN ĐOÀN VÀO

Điều 9. Trình tự quyết định đón đoàn vào

- Các đoàn trong Chương trình:

+ Đoàn cấp Bộ trưởng, Tỉnh trưởng và tương đương trở lên: Văn phòng Ủy ban nhân dân tình tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy. Khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

+ Đoàn Cấp Thứ trưởng, Phó Tỉnh trưởng và tương đương: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

+ Đoàn cấp Giám đốc Sở: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến thăm và làm việc gửi hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan mời đoàn.

- Các đoàn ngoài Chương trình:

+ Đoàn cấp Bộ trưởng, Tỉnh trưởng và tương đương trở lên: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Nếu được đồng ý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, xin phép Thủ tướng Chính phủ. Khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

+ Đoàn cấp Thứ trưởng, Phó Tỉnh trưởng và tương đương: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy. Khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

+ Đoàn cấp Tỉnh trưởng của các tỉnh có quan hệ hợp tác hữu nghị truyền thống: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy. Khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

+ Đoàn cấp Giám đốc Sở: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến thăm và làm việc gửi hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy. Khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan mời đoàn.

Điều 10. Thủ tục, hồ sơ đón đoàn vào

Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu đón đoàn vào gửi văn bản đề nghị (nếu là đơn vị trực thuộc Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố phải có văn bản của cơ quan chủ quản) và gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến đoàn vào đến tỉnh làm việc. Riêng đối với trường hợp nhà đầu tư, hoặc khách nước ngoài muốn đến thăm và làm việc đột xuất, các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, đối tác tại địa phương căn cứ vào tính chất, mục đích hoạt động của đoàn để kịp thời tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền, phải nêu rõ căn cứ để tiếp hoặc không tiếp đoàn. Hồ sơ gồm các nội dung sau:

a) Nội dung văn bản đề nghị cho phép đoàn vào nêu rõ: Mục đích, thời gian, địa điểm, đoàn làm việc, kinh phí đớn tiếp đoàn, thành phần đoàn nước ngoài, của cơ quan, đơn vị tham gia đón tiếp và làm việc với đoàn bạn.

b) Danh sách đoàn vào ghi rõ các thông tin: Họ tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu, Visa.

c) Thư liên hệ của phía nước ngoài (có bản dịch tiếng Việt kèm theo) (Bản photo).

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN

Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào hàng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và gửi Bộ Ngoại giao.

2. Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đoàn ra, đoàn vào hiệu quả, đúng thành phần, tiết kiệm, đảm bảo đúng nghi thức ngoại giao, phù hợp với đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu nội dung, chương trình, thủ tục xuất cảnh cho các đoàn ra và chương trình, kế hoạch đón tiếp đoàn vào mà thành phần đoàn ra và thành phần đón tiếp đoàn vào có lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, phong tục tập quán, lễ nghi của các nước nơi đoàn đến.

5. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài trong thời gian lưu trú, tạm trú, làm việc trên địa bàn tỉnh và xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có đoàn vào tổ chức đón tiếp đúng nghi thức ngoại giao.

6. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chủ quản và các Trưởng đoàn đi công tác nước ngoài báo cáo nội dung, kết quả đoàn ra, đoàn vào theo quy định; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Ngoại giao và các cơ quan hữu quan về tình hình đoàn ra, đoàn vào theo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh xem xét, kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn, đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài.

2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học nước ngoài và trách nhiệm đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng khi không thực hiện đúng cam kết đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.

Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Thẩm tra thủ tục, hồ sơ đoàn vào theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan đảm bảo công tác an ninh, trật tự an toàn xã hội cho các đoàn ra, đoàn vào. Tạo điều kiện về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh cho các đoàn ra, đoàn vào thuộc chức năng, thẩm quyền.

2. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các ngành, các cơ quan, đơn vị và địa phương xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình các đoàn nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh và các đoàn ra công tác, học tập ở nước ngoài đúng quy định của pháp luật và đảm bảo yêu cầu đối ngoại.

3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan Trung ương có liên quan và địa phương để thu thập phân tích, tổng hợp tình hình an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trên lĩnh vực đối ngoại của tỉnh, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất phương hướng và biện pháp thực hiện.

4. Nếu phát hiện các trường hợp có nguy hại đến an ninh quốc gia thì chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị đón đoàn vào để có biện pháp ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhỉệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Trà Vinh

Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Trà Vinh chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý đoàn vào khu vực biên giới biển, bảo vệ biên giới biển, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối họp với Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong hoạt động quản lý các đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài đến hoạt động tại tỉnh.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch tài chính phù hợp cho đoàn ra, đoàn vào hàng năm đảm bảo chủ động, hiệu quả và tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu công tác đối ngoại của tỉnh.

2. Căn cứ các quy định hiện hành về chế độ, tiêu chuẩn cho đoàn ra, đoàn vào; xem xét trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức đoàn ra và đón tiếp đoàn vào.

3. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra và hướng dẫn việc chi tiêu của các cơ quan, đơn vị phục vụ tổ chức đoàn ra và tiếp đón đoàn vào đảm bảo đúng quy định, trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

4. Tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ về kinh phí đoàn ra, đoàn vào khi cần thiết.

Điều 17. Trách nhiệm của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh

Liên hiệp các tổ chức hũu nghị tỉnh làm đầu mối, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép đoàn vào đối với các đoàn thuộc các tổ chức hòa bình, đoàn kết, hữu nghị, các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quốc tế; phối hợp, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết những công việc liên quan đến các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các chương trình, dự án của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động và triển khai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đảng, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch đoàn ra, đoàn vào định kỳ của đơn vị mình gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nhân sự mà cơ quan, đơn vị mình giới thiệu, cử, tham gia đi công tác nước ngoài.

2. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức đoàn ra và đón tiếp đoàn vào theo đúng quy trình quy định; kịp thời báo cáo, phối hợp xử lý các vân đê phát sinh thuộc chức năng, thẩm quyền; tạo điều kiện để các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quản lý đoàn ra, đoàn vào thuộc cơ quan, đơn vị mình phụ trách.

3. Phối hợp vớp Sở Tài chính đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo kinh phí tổ chức đoàn ra và đón tiếp đoàn vào.

4. Tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đoàn ra, đoàn vào của đơn vị mình định kỳ 06 tháng, hàng năm và trường hợp đột xuât.

Điều 19. Trách nhiệm của các đoàn được cử đi nước ngoài

1. Tuân thủ các quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước về công tác đối ngoại, công tác đoàn ra, đoàn vào; tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và thông lệ quốc tế, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước.

2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài các đoàn phải thực hiện báo cáo chương trình, kết quả quá trình hoạt động ở nước ngoài gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định.

Điều 20. Trách nhiệm của các đoàn vào thăm và làm việc trên địa bàn tính

Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tê, đảm bảo thực hiện nghiêm túc các nội dung, chương trình đã được phê duyệt; chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh tuân thủ các quy định về đoàn vào trên địa bàn tỉnh.

Tàu thuyền của nước ngoài khi neo đậu tại cảng, bến đậu nếu thuyền viên, nhân viên nước ngoài muốn lên bờ giải quyết công việc phải có giấy phép của Đồn Biên phòng nơi tàu thuyền neo đậu cấp.

Người, tàu thuyền nước ngoài khi tiến hành hoạt động điều tra thăm dò, khảo sát, nghiên cứu, đánh bắt, khai thác tài nguyên, hải sản phải được phép của cơ quan có thẩm quyền, phải thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Trà Vinh ít nhất 02 (hai) ngày trước khi thực hiện nhiệm vụ.

Điều 21. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh

1. Cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài phải thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về xuất nhập cảnh và các quy định hiện hành có liên quan.

2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc sau khi về nước cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, chương trình và kết quả chuyến đi.

Điều 22. Trách nhiệm quản lý hộ chiếu

1. Các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CPNghị định số 65/2012/NĐ-CP có trách nhiệm tổ chức việc quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình:
- Lập sổ theo dõi việc giao, nhận hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu khi được lưu giữ tại cơ quan quản lý hộ chiếu, không để thất lạc, hư hỏng hoặc không sử dụng được.
- Bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức khi có Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi công tác nước ngoài. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận. Nếu hộ chiếu còn hạn sử dụng dưới 06 tháng thì thông báo cho cán bộ, công chức biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới.
- Chuyển hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu mới khi người được cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác.
- Báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh về các trường hợp vi phạm việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng theo Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và việc hộ chiếu do cơ quan mình quản lý bị mất, bị hư hỏng để kịp thời xử lý.
- Đối với những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích, cơ quan quản lý hộ chiếu phải thông báo ngay cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để thông báo cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh) hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu.

2. Cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có trách nhiệm:
- Giữ gìn và bảo quản hộ chiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP.
- Chỉ được sử dụng một loại hộ chiếu còn giá ưị sử dụng cho mỗi chuyến đi công tác nước ngoài phù hợp với Quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
- Phải khai báo về việc mất hộ chiếu theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài, phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu, trừ trường họp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu quyết định.
- Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để các cơ quan này thực hiện việc quản lý hộ chiếu theo quy định tại Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg.
- Không được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài với mục đích cá nhân.

Điều 23. Khen thưởng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân làm tốt công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào sẽ được xét khen thưởng. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 24. Xử lỷ vi phạm

1. Đối với việc vi phạm Quy chế xuất, nhập cảnh, các quy định trong Quyết định này và các văn bản pháp luật liên quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc chuyển cho các cơ quan chức năng xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quyết định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Triển khai thực hiện và sửa đổi, bổ sung

1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đảng, đoàn thể tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, lãnh đạo các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, phát sinh thì các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng họp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu10/2014/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/03/2014
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/03/2014
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Đồng Văn Lâm
Phạm viTrà Vinh
Trích yếuBan hành Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.