Quay lại

Quyết định 102/2003/QĐ-UB v/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” của UBND huyện Lộc Ninh

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 102/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 31 tháng 10 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ”

của UBND huyện Lộc Ninh

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Quyết định số 1519/QĐ-UB ngày 04/9/2003 của UBND tỉnh về việc thực hiện cơ chế "một cửa" trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân tại UBND huyện, thị xã.

- Xét đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh tại tờ trình số 608/UB ngày 24/10/2003

- Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa" của UBND huyện Lộc Ninh ( kèm theo đề án)

Điều 2: Căn cứ vào đề án dã được phê duyệt UBND huyện có trách nhiệm:

1/ Ban hành các Quyết định: Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Quy chế tổ chức và hoạt dộng của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện; Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa": Quy định các loại hiểu mẫu. giấy tờ v..v...trên cơ sở quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2/ Phối hợp với các sở ban ngành tỉnh để tổ chức thực hiện đề án đã được phê duyệt.

Điều 3: Các Ông (hà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh. Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết dịnh này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Thỏa

ĐỀ ÁN

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”

CỦA UBND HUYỆN LỘC NINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 101 /2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003 của UBND tỉnh)

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I/ Tên gọi của bộ phận thực hiện cơ chế “một cửa”: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

II/ Mỗi CBCC thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được phân công và phụ trách công việc thuộc một trong các lĩnh vực sau:

- Xây dựng.

- Địa chính.

- Đăng ký kinh doanh

- Công chứng.

- Lao động - Thương binh & Xã hội.

Chấp thuận để UBND huyện Lộc Ninh bố trí thêm lĩnh vực thuế làm việc trong Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giải quyết những vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

B. QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA

BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

Chương I

:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động áp dụng cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” của UBND huyện Lộc Ninh.

Điều 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND huyện có nhiệm vụ tiếp nhận và hướng dẫn các tổ chức, công dân đến liên hệ về những công việc được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”, nhận hồ sơ đã đầy đủ và đúng theo thủ tục quy định, chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện để xem xét giải quyết; trả kết quả cho tổ chức và công dân.

Điều 3: Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết những công việc theo cơ chế “một cửa” chỉ liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận những hồ sơ đủ và đúng thủ tục theo quy định.

Chương II

:
CƠ CÂU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN TIÊP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ

Điều 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc văn phòng HĐND-UBND huyện, chịu sự chỉ đạo của Chánh văn phòng HĐND-UBND.

Các cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do UBND huyện điều động từ các phòng Nông nghiệp - Địa chính, công thương, Tư pháp, Tổ chức - Lao động, TBXH, Tài chính - Kế hoạch, chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của Văn phòng HĐND-UBND huyện.

Điều 5: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có những nhiệm vụ sau:

1/ Tiếp tổ chức, công dân tại phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của UBND huyện được quy định giải quyết theo cơ chế “một cửa”.

2/ Trường hợp công việc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, công dân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3/ Hướng dẫn và nhận hồ sơ của tổ chức, công dân theo quy định:
- Xem xét nếu hồ sơ đầy đủ và đúng với quy định thì tiếp nhận, viết phiếu nhận hồ sơ (mẫu 1), hẹn ngày trả kết quả theo quy định, vào sổ theo dõi (mẫu 3).
- Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì hướng dẫn để tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh.
- Không được tiếp nhận hồ sơ khi hồ sơ đó chưa đầy đủ thủ tục theo quy định.

4/ Chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện xử lý (mẫu 2).

5/ Sau khi có kết quả từ các phòng chuyên môn, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, công dân dúng thời gian đã hẹn, thu phí và lệ phí theo quy định.
Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.

Điều 6: Môi quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với Chánh văn phòng HĐND-UBND:

I/Chánh Văn phòng HĐND-UBND huyện có nhiệm vụ:

- Quản lý thời gian làm việc hàng ngày của CBCC thuộc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Theo dõi, nắm tình hình tiếp nhận, trả hồ sơ của CBCC thuộc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; phối hợp với các phòng, ban chuyên môn để kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc xảy ra ưong quá trình giải quyết, đặc biệt đối với những hồ sơ liên quan đến nội dung công việc của nhiều phòng, ban.

- Kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh những sai sót trong quá trình làm việc của CBCC khi giao tiếp với tổ chức, công dân.

- Đảm bảo các điều kiện làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Báo cáo Chủ tịch UBND huyện về tình hình thực hiện công tác của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả bằng văn bản theo định kỳ tháng, quý, năm.

2/ CBCC thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có nhiệm vụ sau:
- Xem xét yêu cầu, hồ sơ của tổ chức, công dân, tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo đúng quy định.
- Hướng dẫn cụ thể những trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh để tổ chức, công dân bổ sung hoàn chỉnh hoặc những yêu cầu không thuộc phạm vi giải quyết để tổ chức, công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
- Sắp xếp và chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến các phòng, ban chuyên môn để giải quyết.
- Nhận lại hồ sơ đã được cơ quan chức năng giải quyết trả lại tổ chức, công dân theo đúng thời gian đã hẹn.
- Thu phí và lệ phí đối với những lĩnh vực được thu phí, lệ -phí theo quy định của Pháp luật.
- Thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả (nếu trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng như thời gian đã hẹn).
- Báo cáo kết quả tiếp nhận và trả kết quả trong ngày cho Chánh văn phòng HĐND-UBND phụ trách trực tiếp và báo cáo định kỳ tháng, quý, năm.
- Không được tự ý rời khỏi nơi làm việc trong giờ hành chính: Trường hợp có việc cần thiết thì phải báo cáo Chánh văn phòng HĐND-UBND để bố ưí người khác ưực thay.

Chương III

:
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7: Mỗi CBCC thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được phân công phụ trách công việc thuộc một ưong các lĩnh vực sau đây:

- Cán bộ phụ trách công tác xây dựng.

- Cán bộ phụ trách công tác Địa chính.

- Cán bộ phụ trách công tác đăng ký kinh doanh.

- Cán bộ phụ trách công tác công chứng.

- Cán bộ phụ ưách công tác Lao động - Thương binh & Xã hội.

Điều 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong giờ hành chính, cụ thể như sau:

- Sáng từ 7h 30’ đến 10h30’.

- Chiều từ 13h30’ đến 16h

- Thời gian hành chính còn lại trong ngày dùng để sắp xếp hồ sơ, bàn giao hoặc chuyển hồ sơ đến các phòng, ban chuyên môn giai quyết.

- Sau ngày làm việc CBCC phái kiểm kê phí và lộ phí đã thu, nộp cho thủ quỹ của Văn phòng HĐND-UBND huyện theo đúng chế độ quản lý tài chính.

Điều 9: Trong giờ hành chính, CBCC của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải mặc trang phục theo quy định của huyện, đeo thổ công chức và có biển chức danh dặt trên bàn làm việc để cho tổ chức, công dân biết liên hệ.

Chương IV

:
QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIẢI QUYÊT HỒ SƠ THEO QUY CHẾ “MỘT CỬA”

Điều 10: Mọi quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính, thời gian giải quyết, các khoản phí, lệ phí dược niêm yết công khai tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 11: Quy định về tiếp nhận và trả hồ sơ.

1/ Tiếp nhận hồ sơ:
- Khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân, CBCC của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra kỳ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ, hướng dẫn cho tổ chức và công dân kê khai, bổ sung (nếu thiếu). Sau khi kiểm tra nếu hồ sơ dã đúng nội dung và dủ số lượng các loại giấy tờ theo quy định thì CBCC nhận hồ sơ, viết phiếu nhận hồ sơ.
- Bộ phận tiêp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đã nhận đến các phòng, ban chức năng ngay trong ngày; cuối ngày báo cáo kết quả số lượng nhận, giao trả hồ sơ trong ngày cho Chánh văn phòng HĐND-UBND.

2/ Giao trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Sau khi nhận hồ sơ đã giải quyết của các phòng, ban chuyên môn, CBCC của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp đến bộ phận văn thư thuộc Văn phòng HĐND-UBND huyện để đổng dâu và trả hồ sơ cho tổ chức và công dân theo phiếu hẹn, thu phí, lệ phí theo quy định và vào sổ theo dõi.

Điều 12: Trường hợp không giải quyết hồ sơ theo đúng thời gian quy định như đã hẹn thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.

C. TRÌNH TỰ THỦ TỤC

I/ VỀ XÂY DỰNG NHÀ Ở:

1/ Cấp giấy phép xây dưng nhà ở:
a/ Hồ sơ:
- Xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do Chủ đầu tư đứng tên và có xác nhận UBND xã, thị trấn.
- Bản sao GCNQSDĐ (có công chứng).
- Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 200-500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
- Sơ đồ mặt bằng các tầng, mặt bằng đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình tỷ lệ 100 - 200.
- Bản vẽ mặt bằng móng 100 - 200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 50.
- Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, hầm vệ sinh tự hủy, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 100-200.
* Xin cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:
- Đơn xin phép sửa chữa, nâng cấp (theo mẫu)
- Bản sao GCNQSDĐ (có công chứng) hoặc giấy phép xây dựng cũ, hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Sơ đồ vị trí công trình.
- Mặt bằng móng.
- Mặt bằng các tầng, mặt cắt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình.
- Ảnh chụp hiện trạng công trình khổ 9x12 và bản vẽ, mặt cắt hiện trạng công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa, mở rộng.
b/ Thời gian giải quyết:
- Thời gian câp giấy phép xây dựng công trình không quá 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp nhà có nguy cơ bị sập đổ có xác nhận của phòng Quản lý đồ thị thì thời gian cấp giấy phép không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2/ Cấp giấy chứng nhân quyền sở hữu nhà ở;
a/ Hồ sơ:
* Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:
- Đơn xin cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu).
- Bản sao giấy phép xây dựng nhà hoặc sửa chữa nhà (đốì với những nhà phải xin giấy phép xây dựng).
- Bản vẽ hiện trạng nhà.
- Biên bản kiểm tra xây dựng công trình khi hoàn thành (theo mẫu).
* Hồ sơ cấp giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu nhà ở, lập thành 3 bộ gồm:
- Hợp đồng chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu) có xác nhận của công chứng hoặc UBND cáp huyện.
- Bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (để kiểm tra đốì chiếu).
b/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cơ quan chức năng thẩm tra nếu đủ điều kiện thì trình UBND huyện phê duyệt.
c/ Thời gian giải quyết
- Đôi với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đôi với trường hợp xin cấp giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu nhà ở là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3/ Xác nhân khống còn bát đỏng sán: (áp dụng cho công dân xuất cảnh đi định cư ở nước ngoài).
- Hồ sơ lập ưiành 3 bộ gồm:
+ Đơn xin xác nhận khổng còn bâ't động sản.
+ Hợp đồng chuyển quyền hoặc tặng cho bất động sản cho người khác (kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyềii sở hữu, sử dụng bất động sản).
+ Bản sao hộ chiếu, chứng minh nhân dân (có công chứng).
+ Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II/ VẾ ĐỊA CHÍNH:
1/ Chuyển đỏi quyển sử dung đất:
a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:
- HỢp đồng chuyển đổi quyền sử di ng đất (theo mẫu).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường nơi có đất).
- Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất liên quan đến chuyển đổi.
b/ Trình tự giải quyết:
- Nộp hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cán bộ, công chức của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét hồ sơ đủ thủ tục thì viết giấy biên nhận. Sau đổ chuyển ngay đến phòng chuyên môn để nghiên cứu giải quyết.
- Phòng nông nghiệp - địa chính chủ trì phối hợp với phòng chuyên môn có liên quan. Chi cục thuế thị xã và UBND phường, xã (nơi có đất) thẩm Ưa hiện Ưạng khu đất, trước khi đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép chuyển đổi. Thời gian thẩm tra trong vòng 06 ngày (kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ).
- Phòng nông nghiệp-địa chính xem xét trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận sử dụng đất khi đã thực hiện xong việc chuyển đổi. Thời gian trong vòng 4 ngày.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thu các khoản lệ phí theo quy định.
c/ Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2/ Chuyến nhượng quyển sử dụng đất:
a/ Hồ sơ được lập thành 5 bộ bao gồm:
- Giấy chứng nhận QSDĐ, bản chính và kèm theo 01 bản photo.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đát.
- Sổ hộ khẩu và giấy CMND của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (photo có công chứng).
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Trích đo sơ đồ khu đất chuyển nhượng.
- Giấy ủy quyền của các thành viên trong gia đình' (trường hợp đất giao cho hộ gia đình).
- Tất cả các giấy tờ trên phải được UBND xã, thị trấn xác nhận.
b/ Trình tự giải quyết:
- Nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa.
- Phòng nông nghiệp-địa chính chủ trì phối hợp với phòng chuyên môn có liên quan. Chi cục thuê và UBND phường, xã (nơi có đất) tiến hành thẩm định hồ sơ và lập biên bản thẩm định. Nếu thẩm định thây đầy đủ các điều kiện quy định thì UBND phường, xã và phòng nông nghiệp-địa chính chịu trách nhiệm xác nhận vào bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo mục quy định.
- Phòng nông nghiệp-dịa chính trình trực tiếp cho UBND huyện để hoàn thành việc xác nhận được chuyển nhượng vào bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Phòng nông nghiệp-địa chính thông báo cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thông báo cho người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng đến chi cục thuê thị xã nộp tiền sử dụng đất. (Trường hợp hợp thực hóa phải nộp thêm tiền) Nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất và lệ phí tước bạ.
- Sau khi kiểm tra việc nộp thuế và lệ phí trước bạ đầy đủ. Phòng nông nghiệp-địa chính đề nghị UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng. Trong thời gian 04 ngày, sau khi công dân đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ. Phòng nông nghiệp-địa chính vào sổ theo dõi biên động đất đai, trình UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng (bìa đỏ) bên nhận chuyển nhượng đến UBND phường, xã nơi có đất đó để tiền hành đăng ký quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai.
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp nhận hồ sơ đã giải quyết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
c/ Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3/ Đăng ký chia tách thửa đất, thay đổi tên sử dung đất:
a/ Hồ sơ gồm:
- Đơn xin tách thửa hoặc thay tên chủ sử dụng đất (theo mẫu).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính).
- Sổ hộ khẩu, CMND (photo công chứng).
- Sơ đồ thửa đất.
. b/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ hợp lệ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận sau đó chuyển cho cơ quan chức năng lập thủ tục thẩm định xác minh, uình UBND huyện ký.
c/ Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4/ Cho thuê, cho thuê lai đất của hộ gia đình, cá nhân:
a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ gồm:
- Hợp đồng thuê đất (theo mẫu)
- Sổ hộ khẩu, giấy CMND (photo công chứng)
- Sơ đồ thửa đất
- Chứng từ nộp thuế sử dụng đất.
b/ Trình tự giải quyết.
- Trình tự thực hiện cho thuê đất.
+ Hồ sơ nộp tại UBND phường, xã nơi có đất đó.
+ Trong thời gian 07 ngày, UBND phường, xã thẩm tra hồ sơ ghi nội dung thẩm tra vào hợp đồng thuê đất và vào sổ biến động đất đai.
+ Sau khi có xác nhận được cho thuê đất, bên cho thuê phải đăng ký việc cho thuẽ đất tại UBND phường, xã nơi có đất đó.
- Trình tự thực hiện cho thuê lại đất.
+ Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nếu đất đó do UBND huyện cho thuê đất.
+ Trong thời gian 04 ngày, UBND huyện thẩm tra hồ sơ , xác nhận vào bản hợp đồng cho thuê lại đấí cho trường hợp cho thuê lại đất.
+ Sau khi có xác nhận được cho thuê lại đất, bên cho thuê lại đất phải đăng ký việc cho thuê lại đất tại UBND phường, xã nơi có đất đó.
c/ Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5/ Chuyển muc đích sử dung đất:
a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trích lục bản đồ địa chính (có xác nhận của UBND xã, phường),
b/ Trình tự thủ tục:
Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, chuyển cho cơ quan chức năng có ý kiến vào đơn trình UBND huyện phê duyệt.
c/ Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6/ Cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất:
a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:
-02 bộ hồ sơ gồm đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất theo mẫu 6a/ĐK đối với vùng nông thôn hoặc mẫu 6b/ĐK đối với đô thị.
. - Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo khu đất.
- Và một trong các loại giấy tờ khác (theo quy định),
b/ Trình tự thủ tục:
Hồ sơ được UBND xã, thị trấn xác nhận, thẩm tra đầy đủ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận Và trả kết quả, sau đó chuyển cho cơ quan chức năng xác minh lại, cho ý kiến và trình UBND huyện phê duyệt.
c/ Thời gian: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7/ Cấp Phó bản giấy chứng nhân Quyển sử dụng đất:
a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:
- Đơn xin đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần đổi.
- Đơn cớ mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có xác nhận của cơ quan công an).
- Giấy xác nhận hoả hoạn của chính quyền địa phương (nêu bị cháy),
b/ Trình tự thủ tục:
Hồ sơ lập xong nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho cơ quan chức năng xác minh và trình UBND huyện phô duyệt.
c/ Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (nếu là mất thì thời gian giải quyết là 60 ngày làm việc kể từ ngày đủ hồ sơ hợp lệ).

8/ Thủ tuc chỉnh lý Giấy chứng nhận Quyền sử dung đất:
a/ Hồ sơ lập thành 3 bộ bao gồm:
- Đơn xin chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đâd (theo mẫu).
- Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Biên bản xác định nguồn gốc đâd và quá trinh sử dụng tiếp giáp bốn hướng của 16 đất được UBND phường, xã xác nhận.
b/ Trình tự thủ tục:
Hồ sơ được UBND xã, thị trấn xác nhận, thẩm tra đầy đủ được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, sau đó chuyển cho cơ quan chức năng xác minh lại, cho ý kiến và trình UBND huyện phô duyệt.
c/ Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
III/ VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH:

1/ Cấp Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh:
a/ Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (theo
mẫu).
Đối với những ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì kèm theo đơn phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
- Giấy CMND hoặc hộ khẩu của Chủ cơ sơ kinh doanh (bản sao công chứng),
b/ Thời gian: 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ

2/ Thay đổi nổi dung đăng ký kinh doanh:
a/Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung kinh doanh của hộ kinh doanh (theo mẫu).
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (đôi với những ngành nghề quy định phải có chứng chỉ hành nghề).
b/ Thời gian: 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

3/ Đổi Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh:
a/ Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh đã hết hạn sử dụng không hợp lệ.
- Giấy chứng minh nhân dân.
b/ Thời gian: 7 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ
IV/ VỀ CÔNG CHỨNG:

1/ Chứng thức hơp đồng chuyến nhương quvcn sử dụng đất:
a/ Hồ sơ gồm:
- 05 bộ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo mẫu).
- Các loại giấy có liên quan:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng dất (bìa đỏ) do UBND tỉnh hoặc UBND huyện cấp theo thẩm quyền.
+ Quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở do UBND tỉnh và UBND huyện cấp.
+ Quyết định cho phép hợp thức hoá quyền sử dụng âắt của UBND tỉnh hoặc UBND huyện cấp theo thẩm quyền.
b/ Trình tự giải quyết.
- Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hai bên liên quan phải đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để được hướng dẫn lập hợp đồng (theo mẫu quy định).
- Cán bộ nghiệp vụ phải xem xét, kiểm tra thủ tục đầy đủ và chịu trách nhiệm ‘ .thẩm định nội dung của hợp đồng.
- Hợp đồng phải được đọc cho các bên cùng nghe, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Trách nhiệm pháp lý khi hợp đồng không còn hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc khi các bên vi phạm hợp đồng.
- Nếu các bên.đồng ý toàn bộ điều khoản trong hợp đồng thì cùng ký tên vào từng trang và ký tổn vào trang cuôi của hợp đồng, có sự chứng kiến của công chứng viên.
- Trình Chủ tịch UBND huyện ký.
c/ Thời gian: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2/ Chứng nhận bán sao:
a/ Hồ sơ gồm: Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng Việt.
b/ Thời gian: Giải quyết trong ngày.

3/ Chứng nhân hơp đồng dân sư:
a/ Hợp đồng đơn giản: Hợp đồng thuê nhà (không áp dụng cho nhà thuộc sở hữu nhà nước)
- Hồ sơ gồm có: Bản hợp đồng (theo mẫu), bên thuc nhà và bôn cho thuê nhà có mặt tại Bộ phận tiếp nhận và ưả kết quả để ký tên vào văn bản, hợp đồng thuê nhà.
- Thời gian: Trong ngày.
b/ Trường hợp phức tạp: Hợp đồng vay tiền, hợp đồng khác có tài sản thế chấp.
- Hồ sơ gồm có: Bản hợp đồng.
- Thời gian: Trong ngày. Trường hợp phải thẩm tra xác minh thì không quá 7 ngày.

4/ Chứng nhận ủy quyển:
a/ Trường hợp đơn giản:
- Hồ sơ gồm có: Các loại văn bản ủy quyền đơn giản.
- Thời gian giải quyết: Trong ngày,
b/ Trường hợp phức tạp:
- Hồ sơ gồm có: Các loại văn bản ủy quyền có nội dung phức tạp.
. - Thời gian giải quyết: Trong ngày. Trường hợp cần phải thẩm tra, xác minh thời gian giải quyết không quá 7 ngày.

5/ Xin thay đổi, cải chính hộ tịch: (thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh)
a/ Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cải chính hộ tịch (theo mẫu).
- Bản chính giấy khai sinh của người xin được cải chính hộ tịch.
- Sổ hộ khẩu.
- Giấy chứng minh nhân dân của người xin được cải chính hộ tịch.
b/ Trình tự giải quyết: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
b/Thời gian giải quyết: 4 ngày.
V/ VỀ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH & XÃ HÔI:
* Những nội dung công việc giải quyết:

1/ Cấp giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ cho các đối
tượng.

2/ Cấp sổ hưởng chế độ trợ cấp thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng.

3/ Cấp giấy chứng nhận sử dụng hợp đồng lao động.
* Trình tự và thời gian giải quyết:
- Tổ chức, công dân có yêu cầu về lĩnh vực nêu trên trực tiếp liên hệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, xuất trình các loại giấy tờ có liên quan đến công việc mà mình yêu cầu.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm kiểm ưa lại hồ sơ, danh sách đối tượng được hưởng chế độ, giấy tờ và các thủ tục cần thiết.
- Hồ sơ tiếp nhận phải đầy đủ và hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kêt quả chuyển cho cơ quan chức năng giải quyết theo thẩm quyền.
- Thời gian giải quyết:
+ Cấp giấy chứng nhận các loại : 01 ngày làm việc
+ cấp sổ trự cấp các loại : 02 ngày làm việc
+ Chứng nhận sử dụng lao động : 03 ngày làm việc
D. LỆ PHÍ VÀ CÁC LOẠI BIÊU MẪU
I/ LỆ PHÍ:

1/ Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
Thực hiện theo Thông tư 03/200TT-BTC ngày 102001 của Bộ Tài chính. Cụ thể:
- Đối với cấp giấy phép xây dựng:
+ Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc dối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/giấy phép.
+ Công trình khác: l00.000đồng/giấy phép.
- Đối với gia hạn giấy phốp:- 10.000đồng/giấy.phép.
- Đối với cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: 15.000đ/giấy phép.
- Trường hợp xác nhận không còn bất động sản: Miễn lệ phí.

2/ Lệ phí Địa chính:
Mức thu lệ phí thực hiện theo Thông tư số 93/200TT-BTC ngày 21/10/2002 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính, cụ thể:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy hợp thức hoá quyền sử dụng đất:
+ Cá nhân: 25.000đ/giấy phép
+Tổ chức: 100.000đ/giấy phép
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: Chứng nhận thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất và thay đổi mục đích sử dụng đất:
+ Cá nhân: 15.000đ/giấy phép
+Tổ chức: 100.000đ/giấy phép
- Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính:
+ Trích lục văn bản:Cá nhân: 10.000đ/văn bản, tổ chức: 10.000đ/văn bản + Trích lục bản đồ: Cá nhân: 10.000đ/văn bản, tổ chức: 10.000đ/văn bản
- Xác nhận tỉnh pháp lý của các giấy tờ nhà đất:
+ Cá nhân : 20.000đ/giấy phép
+Tổ chức : 20.000đ/giấy phép
3/ Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăngkỷ kinh doanh '.
- Lệ phí câp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 30.000đ
- Lệ phí thay đổi nội dung kinh doanh : 20.000đ
- Lệ phí đổi giấy dăng ký kinh doanh: 30.000đ
4/ Lệ phí công chứng.
Mức thu lệ phí công chứng thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT- BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
II/ QUY ĐINH CẤC LOAI BIỂU MẪU:(kèm theo đề án này)
* Biểu mẫu ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Mẫu 1 : Phiếu nhận hồ sơ
- Mẫu 2 : Phiếu giao hồ sơ
- Mẫu 3 : sổ theo dõi giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
* Biểu mẫu thuộc các tinh vực giải quyết.
1/ Xây dựng.
- Mẫu F1 : Đơn xin câp giấy phép xây dựng.
- Mẫu CP3 : Giấy phép xây dựng
- Mẫu 4a : Đăng ký nhà ở.
- Mẫu 4b : Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Địa chính:
- Mẫu hợp đồng chuyển đổi Quyền sử dụng đất.
- Mẫu 2a : Trích lục bản đồ địa chính khu đất.
- Mẫu 2b : Trích đo địa chính khu đất.
- Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Mẫu 4 : Đơn xin thuê đất để sản xuất kinh doanh (dùng cho hộ gia đình, cá nhân).
- Mẫu 5 : Đơn xin giao đất để làm nhà ở
- Mẫu đơn xin chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3/ Giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh.
- Mẫu MĐ 6 : Đơn đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh cá thể.
- Mẫu MG 6: Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể.
- Mẫu MTB5: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể.
Trong quá trình tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, UBND huyện có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền đề xuất với UBND tỉnh tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung đề án để ngày càng phục vụ tốt hơn trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân theo mục tiêu đã đề ra./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu102/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành31/10/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/10/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / NGUYỄN VĂN THỎA
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” của UBND huyện Lộc Ninh
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.