|
UBND TỈNH PHÚ THỌ Số: 1024/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Phú Thọ, ngày 11 tháng 04 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành đơn giá dịch vụ công ích đô thị
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01/11/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD ngày 08/7/2001; Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD ngày 30/12/2002; Quyết định số 37/2005/QĐ-BXD ngày 02/11/2005 và Quyết định số 38/2005/QĐ-BXD ngày 02/11/2005 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Banh hành kèm theo Quyết định này đơn giá dịch vụ công ích đô thị, để áp dụng cho các đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Đơn giá này chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Được áp dụng trong trường hợp Nhà nước đặt hàng hoặc là cơ sở để tổ chức đấu thầu dịch vụ công ích.
- Là căn cứ để các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này xây dựng dự toán, định mức chi tiêu nội bộ.
Đơn giá này không áp dụng trong việc phân bổ và giao dự toán hằng năm đối với ngân sách các cấp.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đơn giá và trình UBND tỉnh giải quyết những biến động trong quá trình thực hiện.
Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Chủ tịch UBND các thị trấn căn cứ dự toán ngân sách của cấp mình, xây dựng mức giá để thực hiện phương thức đấu thầu, đặt hàng làm công tác dịch vụ công ích đô thị, đồng thời kiểm tra, kiểm soát đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1062/2002/QĐ-UB ngày 5/4/2002 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
I- NỘI DUNG ĐƠN GIÁ
Đơn giá là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được biểu hiện bằng tiền và bao gồm các chi phí: Chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức phù hợp với nội dung công việc, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật, để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị.
- Danh mục đơn giá được xây dựng từ yêu cầu của các đô thị.
- Đơn giá bao gồm các nhóm công việc:
Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác
Công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị
Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị
Công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng
Công tác quản lý, duy tu đường đô thị
Công tác dịch vụ tang lễ, quản lý nghĩa trang, thu phí vệ sinh, bảo vệ cây xanh công viên và đội quy tắc thanh tra đô thị.
- Từng đơn giá đã bao gồm các chi phí:
1. Chi phí trực tiếp gồm:
- Chi phí nhân công, chi phí xe máy thiết bị và chi phí vật tư, dụng cụ phục vụ lao động.
1. 1 Chi phí nhân công:
Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị theo quy trình kỹ thuật.
- Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu là 350.000 đồng/tháng theo Nghị định số : 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung.
- Cấp bậc tiền lương công nhân tính theo bảng lương AI ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
- Bậc thợ bình quân tính theo các định mức dự toán, phù hợp với từng công việc cụ thể.
- Ngày công lao động tính trong tháng là 26 ngày.
- Phụ cấp độc hại tính 20% trên mức lương tối thiểu, áp dụng cho công tác: Thu gom, vận chuyển xử lý rác và công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị theo Thông tư số: 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5/1/2005 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội.
1. 2 Chi phí sử dụng xe máy thiết bị:
- Là số ca sử dụng xe máy thiết bị trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị.
- Giá một ca xe máy thiết bị, xây dựng theo Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng.
- Trong giá ca xe máy thiết bị đã tính đủ: Nhiên liệu, năng lượng, lương công nhân điều khiển, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác theo quy định.
1. 3 Chi phí vật tư, dụng cụ phục vụ lao động:
- Là chi phí cần thiết như: Dụng cụ phục vụ người lao động, hạt giống, giống cây, phân bón thuốc bảo vệ thực vật, thuốc xử lý chất thải…vv để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị.
- Thành phần và mức hao phí vật tư, dụng cụ phục vụ người lao động được tính theo các định mức dự toán.
2. Chi phí quản lý chung:
- Là chi phí cho bộ máy quản lý, bộ phận phụ trợ, chi phí phục vụ quản lý chung…vv
- Chi phí quản lý chung được tính theo tỷ lệ (%) trên chi phí nhân công hoặc chi phí máy thiết bị, tính theo loại công tác dịch vụ đô thị và loại đô thị theo Thông tư số 17/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
3. Lợi nhuận định mức:
- Tính 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung cho tất cả các loại công tác dịch vụ công ích đô thị (trừ công tác: quản lý, duy tu đường đô thị và công tác dịch vụ tang lễ, quản lý nghĩa trang, bảo vệ cây xanh, công viên, thanh tra đô thị, thu phí vệ sinh), theo Thông tư số: 17/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
II- KẾT CẤU ĐƠN GIÁ
- Phần I: Thuyết minh và quy định áp dụng
- Phần II: Đơn giá cho các đô thị
- Đơn giá cho từng công tác dịch vụ công ích đô thị đã tính đủ các thành phần chi phí theo quy định như: Chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức (đơn giá tổng hợp).
III- CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ:
- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về quy định cấp bậc tiền lương công nhân công trình đô thị.
- Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu chung.
- Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 1/11/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị.
- Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy thiết bị.
- Thông tư số 04/2005/TT-LĐTBXH ngày 5/1/2005 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm.
-Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD ngày 08/7/2001 của Bộ Xây dựng về ban hành mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý rác.
- Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD ngày 30/12/2002 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức dự toán sản xuất và duy trì hệ thống thoát nước đô thị.
- Quyết định số 37/2005/QĐ-BXD ngày 02/11/2005 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị.
- Quyết định số 38/2005/QĐ-BXD ngày 02/11/2005 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng.
- Công tác quản lý, duy tu đường đô thị và công tác: Quản lý nghĩa trang, phục vụ tang lễ, đội quy tắc đô thị, đội thu phí vệ sinh, đội bảo vệ cây xanh đô thị, bảo vệ công viên, tạm áp dụng theo mức giá dịch vụ đã hình thành và tương đối ổn định tại thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ (hiện tại chưa có định mức của Nhà nước để áp dụng).
- Giá vật tư, nhiên liệu, năng lượng, dụng cụ phục vụ lao động lấy theo mặt bằng giá quý I/2006 tại tỉnh Phú Thọ.
IV- QUY ĐỊNH ÁP DỤNG:
- Đơn giá được lập và áp dụng cho từng loại đô thị cụ thể:
Thành phố Việt Trì: Đô thị loại II
Thị xã Phú Thọ: Đô thị loại IV
Các thị trấn: Đô thị loại V
- Đơn giá dịch vụ công ích đô thị là cơ sở để chính quyền các đô thị, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích đô thị và lựa chọn các tổ chức, cá nhân để ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện dịch vụ công ích đô thị theo phương thức đấu thầu, đặt hàng.
- Khi áp dụng đơn giá cần xem xét: Thành phần công việc và yêu cầu thực hiện các quy phạm về vận hành, kiểm tra, bảo trì, thời gian sử dụng phụ kiện, thiết bị và hiện trạng hệ thống đường giao thông đô thị, hệ thống thoát nước.
- Khi thanh toán các khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị hoàn thành phải căn cứ vào hồ sơ nghiệm thu khối lượng, chất lượng thực hiện cả các bên liên quan (bên giao thầu và bên nhận thầu).
- Quá trình áp dụng nếu phát sinh những công tác chưa có trong đơn giá hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với thực tế thì địa phương, đơn vị và cá nhân thực hiện căn cứ vào yêu cầu công việc và điều kiện cụ thể để lập đơn giá áp dụng tạm thời, đồng thời phải trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng chính thức.
- Việc điều chỉnh hoặc thay thế đơn giá được tiến hành khi có sự thay đổi về giá cả vật tư, vật liệu, tiền lương và các chế độ chính sách khác có liên quan do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết hoặc Sở Xây dựng trình UBND tỉnh xem xét quyết định.