Quay lại

Quyết định 1025/QĐ-UB về việc qui định đường phố, vị trí, trị giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính trị giá tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi và thuế khác về đất trên địa bàn huyện Lạc Dương

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

Số: 1025/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Lâm Đồng, ngày 10 tháng 12 năm 1994

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Về việc qui định đường phố, vị trí, trị giá các loại đất

để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất,

tính trị giá tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi

và thuế khác về đất trên địa bàn huyện Lạc Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và

Căn cứ Nghị định 87-CP ngày17/08/1994 của Chính phủ qui định khung giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính trị giá tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi;

Căn cứ Quyết định số 951/QĐ-UB ngày 09/11/1994 của UBND tỉnh Lâm Đồng "về việc qui định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng";

Xét Tờ Trình của Cục thuế tỉnh Lâm Đồng, sau khi Liên ngành Tài chính Vật Giá - Thuế - Xây dựng - Nông Lâm Thủy và UBND huyện Lạc Dương đã thống nhất xây dựng bảng qui định dường phố, vị trí áp giá các loại đất trên địa bàn huyện Lạc Dương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Điều2: Đối với đồng bào dân tộc ít người mới định canh định cư, đồng bào vùng căn cứ kháng chiến cũ. Trị giá giao đất được giảm 50% so với giá quy định ở điều 1 của Quyết định này.

Giá cho thuê đất đối với các Tổ chức, các nhân là người nước ngoài hoặc Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quy định riêng.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/07/1994. Các quyết định trước đây của tỉnh, UBND Lạc Dương, các ngành có nội dung trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.

I. ĐẤT NÔNG NGHIỆP - ĐẤT LÂM NGHIỆP:

1. Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:
ĐVT: đ/m2
Hạng đấtGiá tối thiểuGiá tối đaHạng 2Hạng 3Hạng 4Hạng 5Hạng 6--370180---6.5003.150-
Hạng đất
Giá tối thiểu
Giá tối đa
Hạng 2
Hạng 3
Hạng 4
Hạng 5
Hạng 6
-
-
370
180
-
-
-

6. 500

3. 150
-

2. Đất trồng cây lâu năm:
ĐVT: đ/m2
Hạng đấtGiá tối thiểuGiá tối đaHạng 1Hạng 2Hạng 3Hạng 4Hạng 5----35----610
Hạng đất
Giá tối thiểu
Giá tối đa
Hạng 1
Hạng 2
Hạng 3
Hạng 4
Hạng 5
-
-
-
-
35
-
-
-
-
610

3. Đất lâm nghiệp:
ĐVT: đ/m2
Hạng đấtGiá tối thiểuGiá tối đaHạng 1Hạng 2Hạng 3Hạng 4Hạng 5400340245125357.0005.9504.2802.180610
Hạng đất
Giá tối thiểu
Giá tối đa
Hạng 1
Hạng 2
Hạng 3
Hạng 4
Hạng 5
400
340
245
125
35

7. 000

5. 950

4. 280

2. 180
610
Diện tích và hạng đất nông nghiệp thực hiện theo Quyết định số: 768/QĐ-UB ngày 09/09/1994 của UBND tỉnh Lâm Đồng vè việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Lạc Dương tỉnh Lâm Đồng.
II . ĐẤT DÂN CƯ NÔNG THÔN:
Á
Đất dân cư các thôn: Bon Đưng; Đăng Gia; Lan Biêng; Đăng gia rít B, C; Đan lèn; Đồng tâm; Hợp thành; Bnơ A, B; nằm cách trục đường Đan Kia từ Phước Thành đi núi Bà trong phạm vi 300m (tính từ chỉ giới được phép xây dựng):15.000đ/m
Đất dân cư thuộc các khu vực còn lại, giá đất tính theo đất dân cư nông thôn hạng 3 trở xuống:
ĐVT: đ/m2
Hạng đấtGiá tối thiểuGiá tối đaHạng 3Hạng 4Hạng 5Hạng 674056036010013.0009.8006.3001.740
Hạng đất
Giá tối thiểu
Giá tối đa
Hạng 3
Hạng 4
Hạng 5
Hạng 6
740
560
360
100

13. 000

9. 800

6. 300

1. 740
III. ĐẤT VEN ĐƯỜNG GIAO THÔNG:
Đất có mặt tiền nằm dọc hai bên đường giao thông từ Đà Lạt đi núi Bà (tính từ chỉ giới được phép xây dựng):
Từ cầu Phước Thành đến cổng UBND huyện:32.000đ/m2.
Từ cổng UBND huyện đến ngã 3 vào nhà thờ Lang Biêng:100.000đ/m2.
Từ ngã 3 vào nhà thờ LangBiêng đến chân núi Bà:65.000đ/m2.
Từ ngã 4 xã Lát vào sâu 70m trên đường đi Đan Lèn:100.000đ/m2.
Từ ngã 4 xã Lát vào sâu 150m trên đường đi về phía Đan Kia:100.000đ/m2.
IV. ĐẤT ĐÔ THỊ:
Do huyện Lạc Dương chưa có Thị trấn, khu vực trung tâm huyện nằm ở địa phận của xã Lát trên trục đường Đan Kia Đà Lạt đi núi Bà và các đường huyện đi Đạ Sa, Hồ Đan Kia, Đầm Ròn đều là đường giao thông mới hình thành, dân cư thưa thớt... Nên giá đất dân cư được xác định bao gồm 2 loại: Đất dân cư nông thôn và đất ven đường giao thông; nói ở mục II, III trên./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1025/QĐ-UB
Ngày ban hành10/12/1994
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/07/1994
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Nguyễn Xuân Ái
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuVề việc qui định đường phố, vị trí, trị giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính trị giá tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi và thuế khác về đất trên địa bàn huyện Lạc Dương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.