Quay lại

Quyết định 1031/QĐ-BTNMT 2020 Bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực địa chất

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1031/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ 1.490.000 ĐỒNG/THÁNG)

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ đã ban hành quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 62/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ thủy - thạch động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 và công tác khoan máy trên biển;

Căn cứ Thông tư số 37/2010/TT-BTNMT ngay 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo;

Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TTLT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định lập, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Công văn số 4939/BTC-QLG ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến về bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực địa chất và khoáng sản;

Xét đề nghị của Cục Công nghệ Thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường tại Công văn số 235/CNTT-CNPM ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc đề xuất ban hành bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ công lĩnh vực địa chất khoáng sản năm 2020 (định mức KTKT mới ban hành);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực địa chất và khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước (theo mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng) cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Điều 2. Điều kiện áp dụng Bộ đơn giá:

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.
2 . Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, kí hợp đồng cho các tổ chức, doanh nghiệp bên ngoài thực hiện: sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu...) .

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với khối lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2020.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tổ chức cán bộ; Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trần Hồng Hà ( để báo cáo);
- Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) ;
- Kho bạc nhà nước Trung ương;
- Lưu VT, KHTC, Nh.30.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quý Kiên

THUYẾT MINH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ 1.490.000 ĐỒNG/THÁNG)

(Kèm theo Quyết định số: 1031/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

I. Danh mục đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực địa chất và khoáng sản, gồm:

1. Công tác Lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000

- Lập bản đồ địa chất công trình phần đất ven biển tỷ lệ 1:100.000;

- Lập bản đồ địa chất công trình phần biển ven bờ tỷ lệ 1:100.000;

2. Công tác Lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:25.000

- Lập bản đồ địa chất công trình phần đất ven biển tỷ lệ 1:25.000;

- Lập bản đồ địa chất công trình phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000;

- Lập bản đồ cấu trúc địa chất dải ven biển tỷ lệ 1:25.000;

- Lập bản đồ địa mạo đáy biển phần ven bờ tỷ lệ 1:25.000;

- Lập bản đồ thủy - thạch động lực phần biển ven bờ tỷ lệ 1:25.000.

3. Công tác khoan máy trên biển

- Lắp đặt giàn và thiết bị khoan;

- Thi công khoan.

II. Căn cứ tính đơn giá:

1. Định mức kinh tế kỹ thuật:

- Thông tư số 62/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập bản đồ địa chất công trình dải ven biển tỷ lệ 1:100.000; lập các bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa mạo đáy biển, bản đồ thủy - thạch động lực dải ven biển tỷ lệ 1:25.000 và công tác khoan máy trên biển;

- Thông tư số 37/2010/TT-BTNMT ngay 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật cho 10 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo;

- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Cơ cấu tính giá sản phẩm:

- Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.

- Đối với đơn giá không có khấu hao tài sản cố định, chi phí chung được xác định tỷ lệ trên chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu).

- Đối với đơn giá có khấu hao tài sản cố định (áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư) chi phí chung được xác định tỷ lệ trên chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu; chi phí khấu hao tài sản cố định); đồng thời giá đầu vào của vật liệu, công cụ dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu đã loại trừ thuế giá trị gia tăng.

3. Chế độ tiền lương và các khoản phụ cấp lương:

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.

- Thông tư số 04/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

- Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức (Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng áp dụng mức 3 hệ số 0,2 tiền lương cơ sở áp dụng cho tổ 05 người trở lên);

- Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức áp dụng mức 0,4 lương cơ sở đối với: Tổ, đội khoan thăm dò thuộc Liên đoàn địa chất; và Tổ, đội khảo sát, tìm kiếm thuộc Liên đoàn địa chất khu vực (tính khi thực hiện công tác khảo sát);

- Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức (áp dụng 01 mức hệ số 0,3 đối với công tác khoan máy trên biển);

- Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức (áp dụng hệ số 0,1 đối với công tác khoan máy trên biển);

- Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút; Công văn số 2957/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ;

- Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

4. Chế độ BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn:

- Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn;

- Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;

- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn.

- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

5. Chế độ Thuế:

Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng, và các Thông tư hướng dẫn.

Công văn số 14573/BTC-TCT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính ý kiến về thuế GTGT đối với hoạt động điều tra cơ bản; Công văn số 4160/BTNMT-TC ngày 05 tháng 11 năm 2009 thực hiện Luật thuế GTGT đối với các hoạt động điều tra cơ bản thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

III. Phương pháp tính chi tiết các khoản mục chi phí trực tiếp

1. Chi phí nhân công:

- Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, bao gồm: lương cơ bản; phụ cấp lưu động (áp dụng mức hệ số 0,4 tiền lương cơ sở cho các công việc ngoại nghiệp); phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng (áp dụng mức hệ số 0,2 tiền lương cơ sở); phụ cấp độc hại (áp dụng mức hệ số 0,3 tiền lương cơ sở cho các công việc độc hại nguy hiểm); các khoản đóng góp theo lương (BHXH: 17,5%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2% = 23,5% tiền lương cơ bản).

- Chi phí nhân công bằng số công lao động theo định mức nhân đơn giá ngày công lao động.

Đơn giá ngày công lao động bao gồm:

+ Tiền lương cấp bậc;

+ Các phụ cấp lương (phụ cấp lưu động; phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng; phụ cấp độc hại);

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.

- Ngày công lao động tháng là 26 ngày;

- Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật theo từng nội dung công việc, từng loại sản phẩm trong các bảng chi phí nhân công, đã tính theo số lượng định biên và cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức KT-KT;

- Đối với phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút: không tính vào đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, được tính cột đơn giá riêng.

- Định mức công lao động là số lượng công nhóm hoặc công đơn theo quy định tại các định mức KT-KT.

2. Chi phí vật liệu:

- Đơn giá vật liệu: về cơ bản lấy theo đơn giá của các bộ đơn giá sản phẩm đã ban hành trong năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Định mức vật liệu là số lượng từng loại vật liệu theo quy định tại các định mức KT-KT.

- Chi phí vật liệu của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm hao hụt và vật liệu nhỏ là 5%-8% theo quy định tại các định mức định mức KT-KT.

3. Chi phí công cụ, dụng cụ:

- Đơn giá công cụ dụng cụ: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên;

3. - Định mức công cụ, dụng cụ là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.

- Chi phí công cụ, dụng cụ của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm công cụ nhỏ là 5% theo quy định.


Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ một ca

=

Đơn giá công cụ, dụng cụ

Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức (tháng)

x 26 ngày


4. Chi phí năng lượng:

- Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.

- Đơn giá điện năng tính theo giá bán thực tế quy định tại Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giá bán điện (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thực hiện là 2.092 đồng/kwh; áp dụng cho doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thực hiện là 2.011 đồng/kwh.

- Định mức tiêu hao điện năng của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.

5. Chi phí nhiên liệu:

- Là chi phí nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.

- Đơn giá xăng, dầu: tính theo giá bán thực tế bình quân gia quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 đến ngày 27 tháng 4 năm 2020, cụ thể: mức giá xăng là 18.570 đồng/lít, dầu diezen là 1591 đồng/lít, dầu mazut là 12.700 đồng/lít.

+ Giá xăng là 18.570 đồng/lít

+ Giá dầu diezen là 1591 đồng/lít

+ Giá dầu mazut là 12.700 đồng/lít

6. Chi phí khấu hao tài sản cố định:

- Nguyên giá thiết bị: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên;

- Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca (riêng thiết bị đo biển là 200 ca); máy nội nghiệp là 500 ca (theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC).

- Số năm sử dụng: theo quy định tại Thông tư 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Định mức sử dụng thiết bị là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.

- Chi phí sử dụng thiết bị của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm chi phí sử dụng tất cả các thiết bị theo quy định tại các định mức KT-KT (trừ tiêu hao điện năng).

IV. Phần hướng dẫn áp dụng bộ đơn giá sản phẩm

1. Phần tổng hợp Đơn giá sản phẩm, bao gồm: các khoản mục chi phí trực tiếp (như cách tính nêu trên) và chi phí chung.

Chi phí chung được tính được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.

2. Hướng dẫn áp dụng bộ đơn giá sản phẩm:

- Bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực địa chất và khoáng sản áp dụng đối với khối lượng sản phẩm thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 với mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, kí hợp đồng cho các tổ chức bên ngoài: sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu...).

- Đối với các đơn vị thi công là đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cấp tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo chế độ, chi thường xuyên thì không được tính chi phí công lao động kỹ thuật cho số biên chế, cán bộ, viên chức của cơ quan, đơn vị trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án và chi phí quản lý chung phải trừ kinh phí chi thường xuyên của số biên chế, cán bộ, viên chức trong thời gian tham gia nhiệm vụ, dự án; trường hợp cán bộ, viên chức của cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện nhiệm vụ đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí mua sắm trang thiết bị làm việc theo chế độ quy định, đã có trong thiết bị làm việc (như bàn ghế, máy tính...) thì không tính các chi phí thiết bị công cụ trên trong đơn giá; không tính chi phí khấu hao tài sản cố định.

- Các khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ xác định theo đúng quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với từng đối tượng cụ thể.

- Đơn giá phụ cấp khu vực (PCKV) 1%: áp dụng đối với khu vực thi công có PCKV 0,1 thì đơn giá sản phẩm bằng cột đơn giá (+) cộng thêm cột PCKV 0,1 tương ứng với cột đơn giá; khu vực thi công có PCKV 0,2 thì đơn giá sản phẩm bằng cột đơn giá (+) cộng thêm cột PCKV 0,1 nhân 2 tương ứng với cột đơn giá. Đối với các khu vực khác tính tương tự. Trường hợp địa bàn thi công trên phạm vi rộng có nhiều mức PCKV, thì tính bình quân chung trong toàn khu vực thi công theo phương pháp bình quân gia quyền.

- Đơn giá phụ cấp thu hút: được tính bằng 20% mức lương cấp bậc, chức vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng chung cho các khu vực thi công đảm bảo điều kiện như sau: ở vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn như xa xôi, hẻo lánh, xa khu dân cư; chưa có mạng lưới giao thông, đi lại khó khăn; chưa có hệ thống cung cấp điện, nước sinh hoạt; nhà ở thiếu thốn; chưa có trường học, nhà trẻ, bệnh viện; đơn giá sản phẩm bằng cột đơn giá (+) cộng thêm cột phụ cấp thu hút tương ứng với cột đơn giá.

- Đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực địa chất và khoáng sản theo mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng là đơn giá thực hiện trong điều kiện chuẩn. Trong trường hợp thi công khác với điều kiện chuẩn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh đã quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật. Đơn giá áp dụng = (Đơn giá chuẩn x hệ số kỹ thuật); đối với công trình địa chất có hai hệ số kỹ thuật trở lên thì cộng các hệ số với nhau sau đó nhân với đơn giá chuẩn.

- Đối với sản phẩm, dịch vụ có sử dụng các dữ liệu đã được tính chi phí trong sản phẩm khác thì không tính trong đơn giá sản phẩm chi phí để tạo ra dữ liệu.

- Khi đơn vị thực hiện quyết toán, thanh tra, kiểm toán với cơ quan có thẩm quyền, trường hợp có những khoản chi phí không được coi là hợp lý, hợp lệ để tính vào trong chi phí theo kết luận của các cơ quan này thì phải giảm trừ phần chi phí đó và xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật về kế toán, kiểm toán, thuế và pháp luật có liên quan./.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH DẢI VEN BIỂN 1.100.000


(Kèm theo Quyết định số 1031/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


Đơn vị tính: Đồng


TT

Tên sản phẩm

ĐVT

KK

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Đơn giá không khấu hao

Đơn giá có khấu hao

Phụ cấp khu vực I

Phụ cấp thu hút

(20%) tính ngoài

Chi phí nhân công

Vật liệu

Công cụ, dụng cụ

Năng lượng

Nhiên liệu

Khấu hao

TSCĐ

Tổng CP trực tiếp

LĐKT

LĐPT

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)= 1+2+3+4+5+6

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 1

Nhóm 2

1

LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH DẢI VEN BIỂN TỶ LỆ 1:100.000

1.1

LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHẦN ĐẤT VEN BIỂN TỶ LỆ 1:100.000

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC I-ĐCCT ĐG

56.853

4.566

292

2.730

3.686

64.441

9.666

74.107

77.595

9.161

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC I - ĐCCT TB

69.282

4.566

356

2.730

4.495

76.934

11.540

88.474

92.802

11.164

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC I-ĐCCT PT

81.712

4.566

420

2.730

5.304

89.427

13.414

102.842

108.009

13.167

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC II - ĐCCT ĐG

42.582

4.566

219

2.730

2.765

50.097

7.515

57.611

60.144

6.862

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC II - ĐCCT TB

52.019

4.566

267

2.730

3.371

59.582

8.937

68.519

71.682

8.382

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC II - ĐCCT PT

60.306

4.566

315

2.730

3.978

67.916

10.187

78.104

81.896

9.717

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC III - ĐCCT ĐG

31.304

4.566

160

2.730

2.027

38.760

5.814

44.574

46.342

5.044

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC III - ĐCCT TB

38.209

4.566

196

2.730

2.472

45.700

6.855

52.555

54.785

6.157

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC III - ĐCCT PT

44.884

4.566

231

2.730

2.917

52.411

7.862

60.272

62.964

7.232

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC IV - ĐCCT ĐG

22.787

4.566

117

2.730

1.474

30.200

4.530

34.730

35.925

3.672

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC IV - ĐCCT TB

27.621

4.566

142

2.730

1.798

35.059

5.259

40.318

41.849

4.451

1.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐC IV - ĐCCT PT

32.685

4.566

168

2.730

2.122

40.148

6.022

46.171

48.037

5.267

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC I - ĐCCT ĐG-ĐL T

362.321

5.737

3.773

3.427

19.805

28.955

395.063

98.766

493.829

523.012

53.463

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC I - ĐCCT TB-ĐL T

452.779

5.737

4.602

3.427

19.805

35.310

486.349

121.587

607.937

644.248

66.811

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC I - ĐCCT PT -ĐL T

543.236

5.737

5.430

3.427

19.805

41.666

577.635

144.409

722.044

765.484

80.159

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC II - ĐCCT ĐG -ĐL T

271.618

5.737

2.830

3.427

19.805

21.716

303.417

75.854

379.271

400.336

40.079

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC II - ĐCCT TB -ĐL T

339.523

5.737

3.451

3.427

19.805

26.483

371.943

92.986

464.929

491.339

50.099

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC II - ĐCCT PT -ĐL T

407.427

5.737

4.073

3.427

19.805

39.062

440.469

110.117

550.586

591.220

60.119

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC III - ĐCCT ĐG -ĐL T

199.301

5.737

2.075

3.427

19.805

15.925

230.345

57.586

287.931

302.501

29.408

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC III - ĐCCT TB -ĐL T

249.065

5.737

2.531

3.427

19.805

19.421

280.565

70.141

350.706

369.196

36.751

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC III - ĐCCT PT -ĐL T

298.829

5.737

2.987

3.427

19.805

22.916

330.784

82.696

413.480

435.891

44.094

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC IV- ĐCCT ĐG-ĐL T

144.879

5.737

1.509

3.427

19.805

11.582

175.357

43.839

219.197

228.895

21.378

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC IV- ĐCCT TB-ĐL T

181.161

5.737

1.841

3.427

19.805

14.124

211.970

52.992

264.962

277.512

26.732

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC IV- ĐCCT PT-ĐL T

217.442

5.737

2.172

3.427

19.805

16.666

248.582

62.146

310.728

326.129

32.085

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC I - ĐCCT ĐG-ĐL TB

426.058

5.737

4.717

3.427

19.805

36.193

459.744

114.936

574.680

611.981

62.868

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC I - ĐCCT TB-ĐL TB

532.695

5.737

5.752

3.427

19.805

44.138

567.416

141.854

709.270

755.482

78.603

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC I - ĐCCT PT -ĐL TB

639.332

5.737

6.788

3.427

19.805

52.083

675.089

168.772

843.861

898.983

94.338

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC II - ĐCCT ĐG -ĐL TB

319.666

5.737

3.538

3.427

19.805

27.145

352.173

88.043

440.216

467.369

47.169

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC II - ĐCCT TB -ĐL TB

399.583

5.737

4.314

3.427

19.805

33.103

432.866

108.216

541.082

574.918

58.961

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC II - ĐCCT PT -ĐL TB

479.499

5.737

5.091

3.427

19.805

31.250

513.559

128.390

641.948

673.590

70.754

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC III - ĐCCT ĐG -ĐL TB

234.357

5.737

2.594

3.427

19.805

19.906

265.919

66.480

332.399

351.434

34.581

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC III - ĐCCT TB -ĐL TB

292.946

5.737

3.164

3.427

19.805

24.276

325.078

81.270

406.348

430.283

43.226

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC III - ĐCCT PT -ĐL TB

351.535

5.737

3.733

3.427

19.805

28.646

384.237

96.059

480.296

509.132

51.872

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC IV- ĐCCT ĐG-ĐL TB

170.374

5.737

1.887

3.427

19.805

14.477

201.230

50.307

251.537

264.483

25.140

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC IV- ĐCCT TB-ĐL TB

213.029

5.737

2.301

3.427

19.805

17.655

244.299

61.075

305.373

321.883

31.434

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC IV- ĐCCT PT-ĐL TB

255.684

5.737

2.715

3.427

19.805

20.833

287.368

71.842

359.210

379.284

37.728

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC I - ĐCCT ĐG-ĐL K

490.041

5.737

5.660

3.427

19.805

43.432

524.669

131.167

655.837

701.256

72.309

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC I - ĐCCT TB-ĐL K

612.612

5.737

6.903

3.427

19.805

52.966

648.483

162.121

810.604

866.717

90.395

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC I - ĐCCT PT -ĐL K

735.183

5.737

8.145

3.427

19.805

62.499

772.297

193.074

965.371

1.032.177

108.482

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC II - ĐCCT ĐG -ĐL K

367.469

5.737

4.245

3.427

19.805

32.574

400.683

100.171

500.854

534.096

54.223

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC II - ĐCCT TB -ĐL K

459.398

5.737

5.177

3.427

19.805

39.724

493.543

123.386

616.929

658.191

67.787

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC II - ĐCCT PT -ĐL K

551.326

5.737

6.109

3.427

19.805

46.875

586.404

146.601

733.005

782.286

81.352

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC III - ĐCCT ĐG -ĐL K

269.657

5.737

3.113

3.427

19.805

23.887

301.739

75.435

377.174

400.673

39.790

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC III - ĐCCT TB -ĐL K

336.826

5.737

3.796

3.427

19.805

29.131

369.591

92.398

461.989

491.370

49.701

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC III - ĐCCT PT -ĐL K

404.241

5.737

4.480

3.427

19.805

34.375

437.689

109.422

547.111

582.373

59.649

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC IV- ĐCCT ĐG-ĐL K

196.114

5.737

2.264

3.427

19.805

17.373

227.347

56.837

284.184

300.377

28.938

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC IV- ĐCCT TB-ĐL K

245.143

5.737

2.761

3.427

19.805

21.186

276.873

69.218

346.091

366.561

36.173

1.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐC IV- ĐCCT PT-ĐL K

293.926

5.737

3.258

3.427

19.805

25.000

326.153

81.538

407.691

432.439

43.371

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC I - ĐCCT ĐG

236.582

1.850

1.097

9.803

13.128

249.333

37.400

286.733

299.126

38.157

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC I - ĐCCT TB

288.467

1.850

1.338

9.803

16.009

301.459

45.219

346.678

362.058

46.525

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC I - ĐCCT PT

340.351

1.850

1.579

9.803

18.891

353.584

53.038

406.622

424.989

54.894

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC II - ĐCCT ĐG

177.366

1.850

823

9.803

9.846

189.843

28.476

218.319

227.309

28.607

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC II - ĐCCT TB

216.280

1.850

1.004

9.803

12.007

228.937

34.341

263.278

274.508

34.883

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC II - ĐCCT PT

255.193

1.850

1.184

9.803

14.168

268.031

40.205

308.236

321.707

41.159

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC III - ĐCCT ĐG

129.993

1.850

603

9.803

7.220

142.251

21.338

163.588

169.856

20.966

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC III - ĐCCT TB

158.756

1.850

736

9.803

8.805

171.145

25.672

196.817

204.728

25.605

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC III - ĐCCT PT

187.236

1.850

868

9.803

10.390

199.758

29.964

229.722

239.276

30.198

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC IV - ĐCCT ĐG

94.746

1.850

439

9.803

5.251

106.838

16.026

122.864

127.091

15.281

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC IV - ĐCCT TB

115.330

1.850

535

9.803

6.404

127.519

19.128

146.647

152.069

18.601

1.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐC IV - ĐCCT PT

136.197

1.850

632

9.803

7.556

148.482

22.272

170.755

177.371

21.967

1.2

LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHẦN BIỂN VEN BỜ TỶ LỆ 1:100.000

1.2.1

Tổng hợp lập bản đồ ĐCCT phần biển ven bờ

ĐCCT-ĐG

112.511

4.795

484

4.645

6.107

122.436

18.365

140.801

146.576

18.146

1.2.1

Tổng hợp lập bản đồ ĐCCT phần biển ven bờ

ĐCCT-TB

137.325

4.795

591

4.645

7.447

147.356

22.103

169.460

176.625

22.148

1.2.1

Tổng hợp lập bản đồ ĐCCT phần biển ven bờ

ĐCCT-PT

157.064

4.795

697

4.645

8.788

167.201

25.080

192.282

200.837

25.332

2

LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH DẢI VEN BIỂN TỶ LỆ 1:25.000

2.1

LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHẦN ĐẤT VEN BIỂN TỶ LỆ 1:25.000

2.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐCCT-ĐG

306.131

10.787

1.572

9.258

19.863

327.749

49.162

376.911

396.371

49.329

2.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐCCT-TB

373.342

10.787

1.917

9.258

24.223

395.305

59.296

454.600

478.583

60.159

2.1.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

ĐCCT-PT

440.553

10.787

2.262

9.258

28.584

462.860

69.429

532.289

560.794

70.989

2.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐL T-ĐCCT ĐG

2.192.687

24.498

22.704

19.453

61.841

164.347

2.321.182

580.296

2.901.478

3.073.636

323.553

2.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐL T-ĐCCT TB

2.673.989

24.498

27.688

19.453

61.841

205.433

2.807.468

701.867

3.509.335

3.727.616

394.574

2.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐL T-ĐCCT PT

3.155.290

24.498

32.671

19.453

61.841

246.520

3.293.753

823.438

4.117.192

4.381.596

465.596

2.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐL TB-ĐCCT ĐG

2.740.926

24.498

28.380

19.453

61.841

200.423

2.875.098

718.774

3.593.872

3.806.381

404.452

2.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐL TB-ĐCCT TB

3.342.554

24.498

34.609

19.453

61.841

250.528

3.482.955

870.739

4.353.693

4.622.433

493.228

2.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐL TB-ĐCCT PT

3.944.181

24.498

40.839

19.453

61.841

300.634

4.090.811

1.022.703

5.113.514

5.438.484

582.004

2.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐL K-ĐCCT ĐG

3.289.166

24.498

34.056

19.453

61.841

236.499

3.429.013

857.253

4.286.266

4.539.126

485.350

2.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐL K-ĐCCT TB

4.011.118

24.498

41.531

19.453

61.841

295.623

4.158.441

1.039.610

5.198.052

5.517.249

591.882

2.1.2

Công tác khảo sát thực địa

ĐL K-ĐCCT PT

4.733.071

24.498

49.007

19.453

61.841

354.748

4.887.870

1.221.967

6.109.837

6.495.372

698.413

2.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐCCT-ĐG

1.057.032

4.120

5.105

32.705

60.493

1.098.962

164.844

1.263.806

1.322.669

170.462

2.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐCCT-TB

1.289.224

4.120

6.225

32.705

73.772

1.332.274

199.841

1.532.115

1.604.743

207.906

2.1.3

Công tác văn phòng sau thực địa

ĐCCT-PT

1.521.416

4.120

7.346

32.705

87.051

1.565.587

234.838

1.800.424

1.886.817

245.351

2.2

LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH PHẦN BIỂN VEN BỜ TỶ LỆ 1:25.000

2.2.1

Tổng hợp lập bản đồ ĐCCT phần biển ven bờ

ĐCCT-ĐG

135.069

12.676

664

6.021

8.225

154.430

23.165

177.595

185.124

21.785

2.2.1

Tổng hợp lập bản đồ ĐCCT phần biển ven bờ

ĐCCT-TB

164.677

12.676

738

6.021

9.139

184.112

27.617

211.729

220.206

26.560

2.2.1

Tổng hợp lập bản đồ ĐCCT phần biển ven bờ

ĐCCT-PT

194.285

12.676

812

6.021

10.053

213.794

32.069

245.863

255.288

31.335

2.3

LẬP BẢN ĐỒ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT DẢI VEN BIỂN TỶ LỆ 1:25.000

2.3.1

Lập bản đồ CTĐC dải ven biển tỷ lệ

1:25.000

CTDC-DG

82.727

12.676

519

3.168

7.349

99.090

14.863

113.953

120.879

13.299

2.3.1

Lập bản đồ CTĐC dải ven biển tỷ lệ 1:25.000

CTDC-TB

91.849

12.676

576

3.168

8.165

108.269

16.240

124.510

132.283

14.766

2.3.1

Lập bản đồ CTĐC dải ven biển tỷ lệ 1:25.000

CTDC-PT

100.971

12.676

634

3.168

8.982

117.449

17.617

135.066

143.687

16.232

2.4

LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA MẠO ĐÁY BIỂN PHẦN BIỂN VEN BỜ TỶ LỆ 1:25.000

2.4.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

KK

24.606

3.741

285

1.259

4.305

29.891

4.484

34.375

38.486

3.926

2.4.2

Công tác khảo sát thực địa

TC-De

461.428

6.596

7.700

55.580

1.021.711

531.305

132.826

664.131

1.817.227

68.094

2.4.2

Công tác khảo sát thực địa

TC-TB

496.144

6.596

8.280

55.580

1.098.614

566.600

141.650

708.250

1.948.670

73.217

2.4.2

Công tác khảo sát thực địa

TC-KK

550.748

6.596

9.191

55.580

1.219.462

622.115

155.529

777.644

2.155.288

81.275

2.4.3

Công tác văn phòng sau thực địa

KK

46.053

3.056

526

2.896

7.956

52.530

7.880

60.410

68.051

7.350

2.5

LẬP BẢN ĐỒ THỦY - THẠCH ĐỘNG LỰC PHẦN BIỂN VEN BỜ TỶ LỆ 1:25.000

2.5.1

Công tác văn phòng trước thực địa và chuẩn bị thi công

KK

31.315

11.301

286

1.259

4.305

44.161

6.624

50.786

54.897

5.013

2.5.2

Công tác khảo sát thực địa

TC-De

894.027

18.016

15.131

77.002

1.197.756

1.004.177

251.044

1.255.222

2.603.792

130.571

2.5.2

Công tác khảo sát thực địa

TC-TB

961.290

18.016

16.270

77.002

1.287.909

1.072.578

268.145

1.340.723

2.791.612

140.395

2.5.2

Công tác khảo sát thực địa

TC-KK

1.067.088

18.016

18.060

77.002

1.429.579

1.180.166

295.042

1.475.208

3.086.881

155.846

2.5.3

Công tác văn phòng sau thực địa

KK

85.401

3.056

603

3.713

8.374

92.773

13.916

106.689

114.673

13.722

3

CÔNG TÁC KHOAN MÁY TRÊN BIỂN

3.1

Lắp đặt giàn và thiết bị khoan

3.1.1

Chiều sâu lô khoan đến 100 m

lần

Lần

31.316.161

14.338.000

15.167

45.669.328

11.417.332

57.086.660

55.455.618

57.308

4.056.238

3.1.2

Chiều sâu lô khoan đến 200 m

lần

Lần

34.447.777

14.338.000

15.504

48.801.281

12.200.320

61.001.601

59.370.521

63.038

4.461.862

3.2

Thi công khoan

3.2.1

Chiều sâu lô khoan đến 100m

m

Đất đá cấp I-III

780.475

516.365

13.207

31.648

13.993

1.341.694

335.424

1.677.118

1.629.244

14.827

100.821

3.2.1

Chiều sâu lô khoan đến 100m

m

Đất đá cấp IV

834.051

846.838

16.113

51.902

17.071

1.748.904

437.226

2.186.130

2.101.570

15.844

107.742

3.2.2

Chiều sâu lô khoan đến 200m

m

Đất đá cấp I-III

833.327

516.365

60.918

31.648

13.993

1.442.257

360.564

1.802.821

1.749.526

15.831

107.649

3.2.2

Chiều sâu lô khoan đến 200m

m

Đất đá cấp IV

890.523

629.965

36.417

38.610

17.071

1.595.515

398.879

1.994.394

1.933.681

16.917

115.037



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1031/QĐ-BTNMT
Ngày ban hành04/05/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực04/05/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nông nghiệp và Môi trường / Trần Quý Kiên
Phạm viTrung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trích yếu2020 Bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực địa chất
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.